vanban.org

Bản án 79/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: chị Phạm Thị H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1.

Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục đến lúc trưởng thành. Anh Phạm Ngọc H1 c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/con kể t tháng 11 năm 2023 cho đến khi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn sơ thẩm giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Ngọc H1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: chị Phạm Thị H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10-11-2023
V/v tranh chấp: “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con, chia tài sản khi
ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đức Thúy

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dũng và ông Hoàng Công Hải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thảo - Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 11 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 323/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 249A/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Phạm Thị H, sinh năm 1982. c m t

Trú tại: thôn F, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Phạm Ngọc H1, sinh năm 1983. v ng m t

Trú tại: x m A, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

-Ng i m h ng: bà Lê Thị T. v ng m t

Trú tại: x m A, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n ng y

v đơn h i i n sung đ ng y 5 5 3, t i á ản tự hai, trong quá trình tố tụng v t i phiên to nguyên đơn hị Ph m Thị H trình bày:

Chị H và anh H1 kết hôn vào ngày 23/5/2010, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, c tìm hiểu, c đăng ký kết hôn tại UBND xã D.

Sau ngày cưới vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì đến năm 2018 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, quan điểm sống khác nhau, dẫn tới vợ chồng không tôn trọng nhau thường xuyên cãi vạ. Anh H1 không quan tâm đến vợ con, thiếu trách nhiệm trong việc nuôi dạy con cái, và cũng thường xuyên đánh chị H. T năm 2022 vợ chồng sống ly thân cho đến nay, c t đứt mõi quan hệ, không quan tâm chăm s c giúp đ nhau trong cuộc sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục sống chung với anh H1 nên chị H làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H1.

Về con chung: vợ chồng có 02 con chung Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015. Nếu ly hôn chị H có nguyện vọng trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục cả hai con chung đến lúc trưởng thành và yêu cầu anh H1 cấp dư ng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng/2 con cho đến khi con chung trưởng thành.

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng c khối tài sản gồm quyền sử dụng đất thửa đất số 50/1, tờ bản đồ 3; địa chỉ: khối P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 118428 theo giá thị trường tại thời điểm định giá là: 2.200.000.000 đồng hai tỷ hai trăm ngàn đồng . Trên thửa đất c các tài sản sau: 01 một ngôi nhà 02 tầng do vợ chồng xây dựng c t ng giá trị là 876.106.500 đồng tám trăm bảy mươi sáu triệu một trăm linh sáu nghìn năm trăm đồng

Nếu Tòa án giải quyết ly hôn thì chị H c nguyện vọng lấy đất và nhà và giao tiền chênh lệch cho anh H1.

Về nợ: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình thụ lý vụ án Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu đã nhiều lần triệu tập bị đơn anh H1 lấy lời khai, tuy nhiên bị đơn cố tình trốn tránh không c m t theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án, không gửi văn bản thể hiện quan điểm của bị đơn trong việc giải quyết vụ án.

Người làm chứng bà Lê Thị T trình bày: Bà T là m đ anh Phạm Ngọc H1. Trong quá trình chung sống bà T đã cho anh H1 tiền để mua và làm nhà và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Phạm Ngọc H1 tại thửa đất số 50/1, tờ bản đồ số 03; địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Nay anh H1 và chị H ly hôn bà c ý kiến: Về tình cảm: đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật, về con chung: giải quyết theo nguyện vọng 2 vợ chồng; về tài sản chung: bà mong Tòa án giao cho anh H1 phần nhiều hơn. Bà T không c yêu cầu gì.

Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ ở địa phương, qua đ xác định được chị H và anh H1 kết hôn với nhau năm 2010, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại UBND xã D. Trong quá trình chung sống hai bên đương sự phát sinh nhiều mâu thuẫn, mâu thuẫn của anh H1 và chị H kéo dài nhiều năm. Đến năm 2018 chị H đã về nhà bố m đ tại D để sống và không sống chung với anh H1. Hiện nay anh H1 và chị H đã sống ly thân với nhau, anh H1 vẫn sống tại D, còn chị H đã về sống tại D.

Chị H và anh H1 c 02 con chung là cháu Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015. Hiện các con chung đang ở với chị H.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên trình bày ý kiến như sau:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn, chấp hành pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 33, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 59, khoản 2 Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 500, 501, 502, 503 Bộ luật dân sự 2015. Điều 167, Điều 168 Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn chị H.

Về hôn nhân: Xử cho chị H được ly hôn với anh H1.

Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục đến lúc trưởng thành; anh H1 c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng/con.

Về tài sản chung vợ chồng: Giao cho chị Phạm Thị H được quyền sử dụng 100m2 đất tại thửa đất số 50/1, tờ bản đồ số 03; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam, được UBND huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BO118428 ngày 20/6/2013 mang tên Phạm Ngọc H1 c tứ cận: Cạnh phía Đông giáp với DGT kích thước 5m; Cạnh phía Tây giáp với thửa đất LUC kích thước 5m; Cạnh phía Nam giáp với đất bà Nguyễn Thị H2 kích thước 20m; Cạnh phía B c giáp với đường đất 5m kích thước 20m.

Giao cho chị Phạm Thị H được quyền sở hữu toàn bộ tài sản g n liền với thửa đất số 50/1, tờ bản đồ số 03; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, trụ bê tông cốt thép, mái ng i, sân nền lát gạch men, cửa gỗ, hiên nhà được xây dựng trên đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: Tầng 1 diện tích sàn xây dựng 60m2; Tầng 2 diện tích sàn 60m2; Hiên nhà diện tích 19,5m2; Hiên s t diện tích 28,5m2; Phần tài sản n m trên phần đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: Hiên s t diện tích 28,5m2 c giá trị còn lại: 23.370.000 đồng; Tầng 1 diện tích sàn 21m2. Tầng 2 diện tích sàn 21m2. C sơ đồ k m theo .

Chị Phạm Thị H c ngh a vụ trích chia phần chênh lệch tài sản cho anh Phạm Ngọc H1 số tiền 1.538.053.250 đồng. một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng t tài sản chung.

Giao cho anh Phạm Ngọc H1 được sở hữu số tiền 1.538.053.250 đồng. một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng do chị H trích chia.

4. Án phí: Chị H và anh H1 chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Ngọc H1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn” quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Phạm Ngọc H1 c địa chỉ cư trú tại xóm A, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Về việc xét xử v ng m t bị đơn: Tại phiên tòa bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn v ng m t lần thứ hai không c lý do, căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ thục chung.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Ngọc H1 c đăng ký kết hôn tại UBND xã D, đây là quan hệ hôn nhân phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống do hai bên c những bất đồng quan điểm sống, do tính cách sống của hai vợ chồng không c điểm chung nên giữa hai bên đã phát sinh mẫu thuẫn trong gia đình, không còn quan tâm đến nhau. Bên cạnh đ anh H1 thường xuyên c hành vi bạo lực chị H dẫn tới quan hệ vợ chồng không thể hàn g n được. M t khác, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng bị đơn vẫn v ng m t, điều đ thể hiện bị đơn không c quan điểm cũng như không quan tâm đến hôn nhân của chính mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xét yêu cầu giải quyết ly hôn của nguyên đơn là c căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất c cháu Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015.

Xét thấy hiện các con đang ở với chị H và các con đều trên 7 tu i và c nguyện vọng được ở với chị H. Chị H c nguyện vọng được nuôi dư ng 02 con chung. Anh H1 không c ý kiến gì. Vì vậy xét thấy cần giao 02 con cho chị H trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về ngh a vụ cấp dư ng: chị H yêu cầu anh H1 cấp dư ng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng/con cho đến khi các con chung trưởng thành. Thấy yêu cầu này là chính đáng, phù hợp với các điều 116, 118 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Căn cứ tài liệu, chứng cứ c tại hồ sơ vụ án, Biên bản th a thuận phân chia tài sản ngày 21/09/2022 của anh H1 và chị H đủ căn cứ xác định: Quyền sử dụng đất thửa đất số 50/1 tờ bản đồ số 03; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam và tài sản g n liền với đất là 01 căn nhà 02 tầng đ bê tông cốt thép; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam là tài sản chung vợ chồng anh Phạm Ngọc H1 và chị Phạm Thị H trong thời k hôn nhân theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2000.

Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và biên bản định giá ngày 23/02/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam thể hiện:

Quyền sử dụng đất c diện tích 100m2 c giá trị là: 2.200.000.000 đồng hai tỷ hai trăm triệu đồng .

01 ngôi nhà 02 tầng, trụ bê tông cốt thép, mái ng i, sân nền lát gạch men, cửa gỗ, hiên nhà được xây dựng trong một phần đất được cấp giấy CNQSD đất và một phần ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể:

Phần tài sản n m trên đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: Tầng 1 diện tích sàn xây dựng 60m2 c giá trị còn lại: 280.800.000 đồng; Tầng 2 diện tích sàn 60m2c giá trị còn lại: 295.080.000 đồng; Hiên nhà diện tích 19,5m2 c c giá trị còn lại: 51.928.500 đồng; Hiên s t diện tích 28,5m2 c giá trị còn lại: 23.370.000 đồng.

Phần tài sản n m trên phần đất đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: Hiên s t diện tích 28,5m2 c giá trị còn lại: 23.370.000 đồng; Tầng 1 diện tích sàn 21m2 c giá trị còn lại: 98.280.000 đồng. Tầng 2 diện tích sàn 21m2 c giá trị còn lại: 103.278.000 đồng.

T ng giá trị tài sản là: 3.076.106.500 đồng. ba tỷ không trăm bảy mươi sáu triệu một trăm linh sáu nghìn năm trăm đồng .

Chị H yêu cầu chia đôi tài sản chung và yêu cầu nhận b ng hiện vật và trích chi phần chênh lệch tài sản cho anh H1, xét thấy nguyện vọng của chị H là chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy cần giao cho chị H quản lý, sử dụng và sở hữu toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ và c ngh a vụ thanh toán cho anh H1 giá trị tài sản chung tương đương với số tiền 1.538.053.250 đồng. một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng .

Về nợ chung: không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: chị Phạm Thị H và anh Phạm Ngọc H1 phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì á ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 33, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 59, khoản 2 Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: chị Phạm Thị H được ly hôn anh Phạm Ngọc H1.

2. Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Chu Ngọc L, sinh ngày 23/09/2011 và Phạm Chu Hải Đ, sinh ngày 19/11/2015 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dư ng, giáo dục đến lúc trưởng thành. Anh Phạm Ngọc H1 c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/con kể t tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành.

Anh Phạm Ngọc H1 c quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp anh H1 lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc chị H nuôi con thì chị H c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định pháp luật.

Chị Phạm Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung vợ chồng:

Giao cho chị Phạm Thị H được quyền sử dụng 100m2 đất tại thửa đất số 50/1, tờ bản đồ số 03; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam, được UBND huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BO118428 ngày 20/6/2013 mang tên Phạm Ngọc H1 c tứ cận: Cạnh phía Đông giáp với DGT kích thước 5m; Cạnh phía Tây giáp với thửa đất LUC kích thước 5m; Cạnh phía Nam giáp với đất bà Nguyễn Thị H2 kích thước 20m; Cạnh phía B c giáp với đường đất 5m kích thước 20m.

Giao cho chị Phạm Thị H được quyền sở hữu toàn bộ tài sản g n liền với thửa đất số 50/1, tờ bản đồ số 03; địa chỉ: khối phố P, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, trụ bê tông cốt thép, mái ng i, sân nền lát gạch men, cửa gỗ, hiên nhà được xây dựng trên đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: Tầng 1 diện tích sàn xây dựng 60m2; Tầng 2 diện tích sàn 60m2; Hiên nhà diện tích 19,5m2; Hiên s t diện tích 28,5m2; Phần tài sản n m trên phần đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm: Hiên s t diện tích 28,5m2 c giá trị còn lại: 23.370.000 đồng; Tầng 1 diện tích sàn 21m2. Tầng 2 diện tích sàn 21m2. C sơ đồ k m theo .

Chị Phạm Thị H c ngh a vụ trích chia phần chênh lệch tài sản cho anh Phạm Ngọc H1 số tiền 1.538.053.250 đồng. một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng t tài sản chung.

Giao cho anh Phạm Ngọc H1 được sở hữu số tiền 1.538.053.250 đồng. một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng do chị H trích chia.

Kể t ngày người được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Chị Phạm Thị H được quyền liên hệ với cơ quan c thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

4. Về án phí:

Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ ba trăm ngàn đồng án phí ly hôn; phải chiụ 58.142.000 đồng án phí chia tài sản chung. T ng chị H phải chịu 58.442.000 đồng tiền án phí nhưng được tr 12.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001994 ngày 25/10/2022 và 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004142 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu. Chị H còn phải nộp 38.142.000 đồng tiền án phí.

Anh Phạm Ngọc H1 phải chịu 300.000đ ba trăm ngàn đồng án phí ngh a vụ cấp dư ng nuôi con và 58.142.000 đồng án phí chia tài sản chung. T ng anh H1 phải chịu 58.442.000 đồng tiền án phí.

5. Về Quyền kháng cáo: Nguyên đơn c m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; Bị đơn v ng m t c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày bản án được niêm yết ho c tống đạt hợp lệ.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ