vanban.org

Bản án 77/2018/QĐHN-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 16/3/2010. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tính từ ngày 05/4… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Nguyễn htị Thảo N "thuận tình ly hôn""
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 77/2018/QĐHN-ST
Ngày: 05-4-2018
V/v: “Công nhận thuận tình ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Chí Hậu.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diễm My - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên.

Trong ngày 05 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 50/2018/TLST-VDS ngày 07 tháng 3 năm 2018, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp số: 22/2018/QĐST-VDS, ngày 26 tháng 3 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.

- Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C , tỉnh Bến Tre.

(Chị N có mặt, anh H có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N thống nhất: Chị N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 16/3/2010. Anh H đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị N và công nhận sự thỏa thuận của hai bên về việc nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án huyện Chợ Lách nhận định:

Xét yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh H và chị N: Anh H và chị N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An vào ngày 08/3/2010 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn. Đây là sự tự nguyện của anh H và chị N, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 16/3/2010, hiện cháu T đang sống chung với chị N. Hai bên thỏa thuận: Chị N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 16/3/2010. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của cả hai bên, sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của con chung, phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

Về lệ phí:

Chị N phaûi chòu 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

Anh H phải chịu 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) lệ phí giải quyết việc dân sự và 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) lệ phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 29, 361, 362, 367, 369, 370, 371 và Điều 149 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1/. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N.

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thảo N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 16/3/2010. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tính từ ngày 05/4/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp anh H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh H.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh H, chị N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2/. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp:

Chị Nguyễn Thị Thảo N phaûi chòu 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng leä phí ñaõ noäp theo bieân lai thu soá 0024037 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) lệ phí giải quyết việc dân sự và 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) lệ phí về việc cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng leä phí ñaõ noäp theo bieân lai thu soá 0024038 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Anh H phải nộp tiếp 150.000ñ (Moät traêm năm mươi nghìn ñoàng) tiền lệ phí.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Người yêu cầu;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;

Đã ký

- Cơ quan đăng ký kết hôn;

- Lưu: hồ sơ vụ án, vp.

Lê Chí Hậu

Cỡ chữ