- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hồ Lê N + ĐP tội " Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo H Lê N và ị cáo Nguy n Đức H phạm tội “Trộm cắp tài sản”; ị cáo Nguy n Lê H phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 138 Bộ luật Hình sự; Điều 191 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TAND HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2017/HSST Ngày: 12-12-2017 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D
i h nh h n Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ẩn
Các Hội thẩm: Bà Nguy n Thị Hư ng;
Ông Nguy n V n H ng.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguy n Thị Hoài – Cán ộ Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D - Tỉnh Khánh Hòa tham gia phên tòa: Ông Phạm Thành Luân - Kiểm sát viên.
Hôm nay ngày 12 tháng 12 n m 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện D, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 102/2017/HSST ngày 23 tháng 10 n m 2017 đối với các ị cáo:
1. H Lê N (tên gọi khác: Ti R) - sinh n m 1992; nơi đ ng ký nhân khẩu thường trú và chỗ hiện nay: T dân phố P1, thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Không; trình độ v n hóa: 8/12; cha H Ngọc T (sinh n m: 1962) và mẹ Lê Thị H (sinh n m 1960); vợ con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 04 01 2016, ị c ng an thị tr n D xử phạt 750.000 đ ng về hành vi sử dụng trái phép ch t ma túy; bị cáo ị giam trong vụ án khác. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguy n Đức H - sinh n m 1997 (tên gọi khác: T); nơi đ ng ký nhân khẩu thường trú và chỗ hiện nay: T dân phố P2, thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ v n hóa: 12 12; cha Nguy n T n H (sinh n m 1968 ; mẹ Lê Thị B ch T (sinh n m 1970); vợ con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 26 10 2016, ị c ng an thị tr n D xử phạt 750.000 đ ng về hành vi sử dụng trái phép ch t ma túy; bị cáo ị áp dụng iện pháp ng n chặn c m đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo hiện đang tại ngoại. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Nguy n Lê H - sinh n m 1993 (tên gọi khác: K); nơi đ ng ký nhân khẩu thường trú và chỗ hiện nay: T dân phố P2, thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Tài x ; trình độ v n hóa:06/12; cha Nguy n H (đ ch t ; mẹ Lê Th y U (sinh n m 1970); vợ con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo ị áp dụng iện pháp ng n chặn c m đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo hiện đang tại ngoại. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người bị hại: Ông Nguy n Ngọc Đình C – sinh n m 1982.
Trú tại: Th n T 2, xã Diên S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Dương V - sinh n m 1981.
Trú tại: Số 20 3 đường C, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt. x x
NH N TH Y:
Qua các tài liệu có trong h sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 09 7 2017, H Lê N điều khiển xe m t iển kiểm soát 79N2-3773 ch Nguy n Đức H đi t thị tr n D đ n khu vực mỏ đá H tại x Diên S tìm gặp người quen xin tiền. Khi đ n khu vực th n H, x Diên L, huyện D thì N nhìn th y xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 của ng Nguy n Ngọc Đình C đang để ên ờ s ng C kh ng có người tr ng coi. N nảy sinh ý định trộm cắp tài sản và rủ H c ng tham gia, H đ ng ý. N đi đ n dắt xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 ra đường đưa cho H c m lái, N điều khiển xe m t iển kiểm soát 79N2-3773 đẩy ph a sau chạy đ n tiệm sửa khóa x Diên T, huyện D gặp anh H Thanh T (là thợ sửa khóa và nói với anh T là xe ị m t chìa khóa và thuê làm lại chìa khóa xe với giá 35.000 đ ng. N đưa xe m t iển kiểm soát 79D1-3773 cho H đi về nhà và ản thân điều khiển xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 (c ng gi y đ ng ký xe có trong cốp xe đ n gặp Nguy n Lê H và nói cho H i t xe mới trộm cắp được x Diên L và nhờ H án gi m, H đ ng ý và ch N đ n tiệm mua án xe máy T phường V, thành phố N gặp anh Lê Kim N, H nói với N là xe của gia đình nhờ đem đi án, anh N kh ng mua mà gọi điện cho anh Phạm Dương V đ n mua. Anh V đ n kiểm tra xe mô t iển kiểm soát 79D1-272.36 có đ y đủ gi y tờ nên đ ng ý mua với giá 10.000.000 đ ng. N vi t cho anh V tờ gi y mua án xe mang tên H S P. H và N cho N 500.000 đ ng, đi chuộc xe m t iển kiểm soát 79L9-8597 cho H h t 3.000.000 đ ng và tiêu xài h t 500.000 đ ng. N cho H 2.000.000 đ ng, số tiền còn lại N c t giữ. C ng ngày, anh Nguy n Ngọc Đình C phát hiện m t xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 nên trình áo cơ quan c ng an huyện D.
Tại cơ quan Cảnh sát điều tra - C ng an huyện D, ị cáo H Lê N, ị cáo Nguy n Đức H và ị cáo Nguy n Lê H đ khai nhận hành vi phạm tội của mình như trên.
Tại ản k t luận định giá tài sản số 66/ĐGTS ngày 10/7 2017 của Hội đ ng định giá tài sản huyện D xác định xe m t iển kiểm soát 79D1-27236 có giá trị 13.500.000 đ ng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ị cáo, người ị hại kh ng có ý ki n hay khi u nại gì về k t luận của Hội đ ng định giá.
Anh Lê Kim N là người gọi điện thoại cho anh Phạm Dương V đ n mua xe m t iển kiểm soát 79D1-27236. Tuy nhiên, anh N và anh V kh ng i t đây là tài sản trộm cắp nên kh ng truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tại phiên tòa và h sơ thể hiện người ị hại anh Nguy n Ngọc Đình C đ nhận lại xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 và kh ng có yêu c u gì về dân sự, người có quyền lợi ngh a vụ liên quan anh Phạm Dương V đ nhận lại số tiền 10.000.000 đ ng và kh ng có yêu c u gì về dân sự.
Bản cáo trạng số 84/CT-VKS ngày 20/10 2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện D truy tố các ị cáo H Lê N và Nguy n Đức H về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự; ị cáo Nguy n Lê H về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 250 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên nội dung ản cáo trạng; đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm , p khoản 1 Điều 46, Điều 53 BLHS đối với ị cáo H Lê N xử phạt ị cáo N t 12 đ n 18 tháng t . Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 53 BLHS đối với ị cáo Nguy n Đức H, xử phạt ị cáo H t 09 đ n 12 tháng t . Áp dụng khoản 1 Điều 250, điểm b, h, p khoản 1; khoản 2 Điều 46 BLHS xử phạt ị cáo Hi u t 06 đ n 09 tháng t .
Về vật chứng: Áp dụng điều 76 BLTTHS trả lại gi y chứng minh nhân dân cho anh H S P.
Về trách nhiệm dân sự: Người ị hại kh ng yêu c u i thường nên kh ng xem xét.
Về án ph : Mỗi ị cáo phải chịu 200.000 đ ng án ph hình sự sơ thẩm.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, các ị cáo và người ị hại kh ng có ý ki n gì về quy t định truy tố của Viện kiểm sát.
X T TH Y:
Về tố tụng: Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan và những người làm chứng vắng mặt đ có lời khai tại cơ quan điều tra, kh ng có yêu c u i thường nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt theo quy định.
Về nội dung: Tại phiên tòa, các bị cáo đ khai nhận hành vi phạm tội như nội dung ản cáo trạng. Bị cáo N và ị cáo H th a nhận do c n tiền tiêu xài nên đ thực hiện hành vi chi m đoạt chi c xe m t iển kiểm soát 79D1-272.36 của người ị hại. Bị cáo H th a nhận mặc d i t r chi c xe iển kiểm soát 79D1-272.36 là tài sản do ị cáo N và ị cáo H trộm cắp mà có được nhưng v n đ ng ý c ng N đi tiêu thụ tài sản, lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai của người ị hại, người có quyền lợi ngh a vụ liên quan, người làm chứng và các tài liệu có trong h sơ vụ án nên ản cáo trạng số 84/CT-VKS ngày 20/10/2017 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện D là có c n cứ, đúng pháp luật, đủ cơ s k t luận: Bị cáo H Lê N và ị cáo Nguy n Đức H đ phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật hình sự; ị cáo Nguy n Lê H đ phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo quy định tại khoản 1 Điều 250 của Bộ luật Hình sự.
- Xét hành vi của ị cáo H Lê N và ị cáo Nguy n Đức H: ị cáo N và ị cáo H là đ ng phạm mang t nh giản đơn. Bị cáo N là người rủ rê ị cáo H và là người thực hành t ch cực, trực ti p l y cắp xe máy. Bị cáo H tham gia với vai trò đ ng phạm giúp sức, là người điều khiển xe trộm cắp được đ n tiệm để thay khóa. Sau khi phạm tội, ị cáo H Lê N lại ti p tục thực hiện hành vi trộm cắp tài sản trong một vụ án khác, đ ị Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huyện D kh i tố và Viện Kiểm sát nhân dân huyện D đ truy tố đối với ị cáo về tội “ Trộm cắp tài sản”. Bị cáo N có nhân thân x u, kh ng có ý thức ch p hành pháp luật, liên tục thực hiện các hành vi trộm cắp tài sản. Bị cáo H đ có tiền sự, ị C ng an thị tr n D xử phạt hành ch nh về hành vi “Sử dụng trái phép ch t ma túy”. Hành vi của hai ị cáo đ xâm phạm đ n quyền s hữu về tài sản của người khác, xâm phạm đ n trật tự trị an và an toàn x hội nên c n phải lý nghiêm để giáo dục và phòng ng a chung.
- Đối với hành vi của ị cáo Nguy n Lê H: Mặc d i t tài sản do ị cáo N và ị cáo H trộm cắp được nhưng ị cáo v n đ ng ý c ng ị cáo N đi tìm người bán tài sản để được N chia cho 2.000.000 đ ng. Hành vi tìm ki m người tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có để được hư ng lợi của ị cáo H là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành vi đó trực ti p giúp sức, tạo điều kiện cho ị cáo N và ị cáo H đạt được mục đ ch sau khi chi m đoạt được tài sản nên cũng c n phải lý nghiểm để giáo dục và phòng ng a chung cho x hội.
Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, các ị cáo đ thành khẩn khai báo, n n n hối cải, các ị cáo phạm tội l n đ u thuộc trường hợp t nghiêm trọng nên xét cho các ị cáo được hư ng tình ti t giảm nhẹ quy định tại điểm h, p khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật hình sự. Bị cáo N, ị cáo H đ i thường khắc phục H quả cho người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan nên xét áp dụng thêm tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật hình sự. Đ ng thời ị cáo H có thời gian tham gia quân đội nên xét áp dụng thêm khoản 2 Điều 46 đối với ị cáo.
Về vật chứng: Quá trình điều tra đủ c n cứ xác định gi y chứng minh nhân dân mang tên H S P do ị cáo H nhặt được và sử dụng làm phương tiện phạm tội, anh P kh ng có yêu c u nhận lại vì đ làm lại gi y chứng minh nhân dân mới, nên áp dụng điểm a khoản 2 Điều 76 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy gi y chứng minh nhân dân này là ph hợp.
Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa và h sơ vụ án thể hiện tài sản ị trộm cắp là xe gắn máy iển kiểm soát 79D1-272.36 đ trả cho người ị hại, gi y đ ng ký xe m t 79L7-0234 ị cáo H vứt ỏ khi trên đường đi tiêu thụ tài sản trộm cắp, Cơ quan điều tra đ ti n hành tìm ki m nhưng kh ng thu h i lại được, người ị hại kh ng yêu c u gì thêm đối với các ị cáo nên kh ng xem xét. Bị cáo H Lê N đ i thường thiệt hại cho người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan. Người ị hại, người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan kh ng yêu c u gì thêm về trách nhiệm dân sự đối với các ị cáo nên Hội đ ng xét xử kh ng xem xét.
Về án phí: Bị cáo H Lê N, ị cáo Nguy n Đức H và ị cáo Nguy n Lê H mỗi ị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo H Lê N và ị cáo Nguy n Đức H phạm tội “Trộm cắp tài sản”; ị cáo Nguy n Lê H phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm , h, p khoản 1 Điều 46; Điều 53 của Bộ luật hình sự đối với ị cáo H Lê N.
- Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm h, p khoản 1 Điều 46; Điều 53 của Bộ luật hình sự đối với ị cáo Nguy n Đức H.
- Áp dụng khoản 1 Điều 250; điểm b, h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự đối với ị cáo Nguy n Lê H.
- Áp dụng Điều 76, Điều 99, Điều 191, Điều 192, Điều 231, Điều 234 của Bộ luật tố tụng hình sự;
- Áp dụng Nghị quy t 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội.
2. Xử phạt:
Bị cáo H Lê N 01(một n m t . Thời hạn t t nh t ngày ắt giam thi hành án.
Bị cáo Nguy n Đức H 09 (chín) tháng t . Thời hạn t t nh t ngày ắt giam thi hành án.
Bị cáo Nguy n Lê H 06 (sáu) tháng t . Thời hạn t t nh t ngày ắt giam thi hành án.
3. V vật ch ng: Tuyên tịch thu tiêu hủy gi y chứng minh nhân dân mang tên H S P (xử lý theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 20 10 2017 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huyện D và Chi cục thi hành án dân sự huyện D).
4. V trách nhiệm dân sự: Người ị hại và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan kh ng yêu c u nên kh ng xem xét.
5. Án phí: Bị cáo H Lê N, ị cáo Nguy n Đức H và ị cáo Nguy n Lê H mỗi ị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
6. Quy n kháng cáo: Bị cáo, người ị hại có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, tính t ngày tuyên án. Đối với người có quyền lợi ngh a vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t nh t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm y t.
TM. HỘI ĐỒNG X T XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - C ng an huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Bị cáo, người ị hại, - Lưu: H sơ, án v n. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Thị Ẩn |