- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LINH-NGHIA"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Ngô Ngh.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM -------- Số: 73 /2022/HNGĐ-ST Ngày 08/6/2022 V/v Tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Ph
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Kim Ph
2. Ông Nguyễn Đình B
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt S, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đại Lộc.
- Đại diện VKSND tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Trúc Q - chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXX-ST ngày 15 tháng 5 năm 2022.
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: Thôn Phước L (trước đây là thôn Phương Tr), xã Đại Qu, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam; hiện trú tại: Thôn Hòa T, xã Đại Ngh, huyện Đại L, tỉnh Quảng Nam. (có mặt).
- Bị đơn: Ông Ngô Ngh, sinh năm 1977; hiện trú tại: Thôn Phước Lộc (trước đây là thôn Phương Trung), xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. (có mặt).
- Người có quyền lợi, Ngh vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc.
Ông Lê Tấn Hùng – Chức vụ Giám đốc đại diện (Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019), (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2021 và tại phiên toà hôm nay nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy L trình bày:
Bà và ông Ngô Ngh tự nguyện xác lập quan hệ v chồng và đư c hai ên gia đình t chức lễ cưới vào năm 1995, nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì v chồng nảy sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là ông Ngh thường xuyên uống rư i say về đánh đập à. V chồng ly thân nhau từ năm 2018 đến nay. Nay à xét thấy tình cảm v chồng đã thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên à yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đư c ly hôn với ông Ngh để mỗi người đư c tự do định đoạt cuộc sống riêng của mình.
- Về con chung: Bà L và ông Ngh thống nhất khai v chồng có 02 con chung:
1/ Ngô Tâm, sinh ngày 06/6/ 1998
2/ Ngô Thành, sinh ngày 09/3/2001
Nay ly hôn, cháu Tâm, cháu Thành đã đủ 18 tu i, phát triển ình thường không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông Ngh thống nhất khai:
V chồng có tài sản chung gồm 01 ngôi nhà xây cấp 4 và diện tích đất 150m2, mục đích sử dụng đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài, tại giấy CNQSD đất số AG 049841 do UBND huyện cấp ngày 11/10/2006, thửa đất số 1629, tờ ản đồ số 18, địa chỉ tại thôn Phương Trung, xã Đại Quang (nay là thôn Phước Lộc), huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đứng tên chủ sở hữu hộ ông Ngô Ngh.
- Về n chung: Bà và ông Ngh có n Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc số tiền vốn vay 50.000.000 đồng, lãi vay tính đến ngày 08/6/2022 là 2.630.958 đồng. T ng cộng vốn và lãi vay là 52.630.958 đồng.
Nay ly hôn bà L và ông Ngh thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa công nhận như sau:
Giao toàn ộ ngôi nhà và diện tích đất nói trên là tài sản chung v chồng cho ông Ngô Ngh đư c quyền quản lý, sử dụng và định đoạt. Ông Ngh có trách nhiệm trả số n nói trên cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc vốn và lãi vay 52.630.958 đồng.
Ông Ngô Ngh có trách nhiệm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
* Tại biên bản lấy lời khai khai ngày 22/12/2021 và tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Ngô Ngh trình bày:
Ông đồng ý với lời trình ày của à L về việc xác lập quan hệ hôn nhân giữa ông và bà L. Nhưng theo ông, nguyên nhân mâu thuẫn v chồng là do bà L có quan hệ ngoại tình. Hiện nay, ông xét thấy tình cảm v chồng không còn, nên ông đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất với lời trình ày của à L, hiện nay các con chung đã đủ 18 tu i, phát triển ình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông thống nhất với lời trình ày của à L. Đề nghị Tòa công nhận tài sản chung, n chung của v chồng như nguyện vọng của à L trình bày nói trên.
* Người có quyền l i, Ngh vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc.
Ông Lê Tấn Hùng – Chức vụ Giám đốc đại diện (Quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019) trình bày
Ngày 07/3/2019, Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc đã giải ngân cho hộ à Nguyễn Thị Thùy L đứng tên vay chương trình hộ mới thoát nghèo, với số tiền 50.000.000 đồng, theo H p đồng tín dụng số 6600000714539459, lãi suất 8,25%/năm, lãi suất quá hạn 130% lãi suất khi cho vay; thời hạn vay 36 tháng, kỳ hạn trả n 12 tháng/lần. Hạn trả n cuối cùng ngày 07/3/2022. Hình thức cho vay không có ảo đảm ằng tài sản (cho vay ủy thác qua Hội Phụ nữ xã Đại Quang, huyện Đại Lộc). Tính đến ngày 08/6/2022, hộ gia đình bà L và ông Ngh còn n Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách huyện Đại Lộc số tiền t ng cộng vốn và lãi vay là 52.630.958 đồng (trong đó vốn vay 50.000.000 đồng, lãi vay 2.630.958 đồng).
Nay bà L và ông Ngh ly hôn, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc đề nghị Tòa án uộc ông Ngh và bà L phải có trách nhiệm trả số tiền n nói trên cho Ngân hàng. Và tiếp tục trả lãi theo h p đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả n xong.
* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Lộc phát biểu quan điểm:
Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định pháp luật.
Đối với nguyên đơn Nguyễn Thị Thùy L và ông Ngô Ngh đã thực hiện quyền và Ngh vụ đúng theo quy định tại các Điều 70,71, 186, 188, 189, 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn giữa v chồng à L và ông Ngh đã thật sự trầm trọng, ông Ngh và bà L xác lập quan hệ v chồng nhưng không có đăng ký kết hôn là không phù h p với quy định pháp luật. Đề nghị HĐXX xử không công nhận quan hê v chồng giữa à L và ông Ngh là phù h p với quy định pháp luật.
Về con chung: Đề nghị HĐXX chấp nhận nguyện vọng nuôi con chung của bà L, ông Ngh là phù h p với quy định pháp luật.
Về quan hệ tài sản, nợ chung: Đề nghị HĐXX công nhận nguyện vọng về tài sản chung, n chung của à L, ông Ngh là phù h p với quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu hiện có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng: Đối với nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy L và ị đơn ông Ngô Ngh đã thực hiện quyền và Ngh vụ đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 186, 188, 189, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ pháp luật về hôn nhân giữa à Nguyễn Thị Thùy L và ông Ngô Ngh thì thấy:
Ông bà xác lập quan hệ v chồng trên cơ sở tự nguyện đư c hai ên gia đình đồng ý và t chức lễ cưới vào năm 1995 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm các quy định về đăng ký kết hôn theo Điều 11 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 (Điều 15, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014) nên quan hệ v chồng của ông à không đư c pháp luật công nhận. Nay à L xin ly hôn, Hội đồng xét xử xét thấy không công nhận quan hệ v chồng giữa à L và ông Ngh là phù h p với quy định của pháp luật và có tác dụng giáo dục, góp phần nâng cao ý thức pháp luật cho công dân.
- Về quan hệ con chung: Hội đồng xét xử xét thấy các con chung đã đủ 18 tu i, phát triển ình thường nênkhông đề nghị HĐXX không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Đề nghị HĐXX nghĩ nên công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của à L và ông Ngh về tài sản chung, n chung của v chồng là phù h p với thực tế và đúng quy đinh pháp luật.
- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. HĐXX uộc à L phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 35, Điều 147, Điều 203, khoản 2 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 33, Điều 35, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Nguyễn Thị Thùy L và ông Ngô Ngh.
- Về quan hệ con chung: Các con chung đã đủ 18 tu i, phát triển ình thường nên HĐXX không xem xét.
-Về tài sản chung, nợ chung: Công nhận sự thỏa thuận của à L và ông Ngh như sau:
Giao 01 ngôi nhà xây cấp 4 và diện tích đất 150m2, mục đích sử dụng đất ở nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài, tại giấy CNQSD đất số AG 049841 do UBND huyện cấp ngày 11/10/2006, thửa đất số 1629, tờ ản đồ số 18, địa chỉ tại thôn Phương Trung, xã Đại Quang (nay là thôn Phước Lộc), huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, đứng tên hộ ông Ngô Ngh cho ông Ngô Ngh cho ông Ngô Ngh trọn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt.
Ông Ngô Ngh có trách nhiệm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, ông Ngô Ngh có trách nhiệm trả n cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đại Lộc số tiền vốn vay 50.000.000 đồng, lãi vay tính đến ngày 08/6/2022 là đồng 2.630.958 đồng. T ng cộng lãi và vốn vay là 52.630.958 đồng và tiếp tục trả lãi theo h p đồng số 6600000714539459 ngày 05/3/2019 cho đến khi trả xong.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thùy L phải chịu, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng à L đã nộp theo iên lai thu số 0003603 ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Lộc.
- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn, ị đơn có mặt có quyền kháng cáo ản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các CQ THTT; - Các đương sự; - UBND xã Đại Qu; - UBND xã Đại Ngh; - Lưu hồ sơ vụ án; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Ph |