- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp chia di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Căn c Khoản 5 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 165, Điều 227, Điều 228,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 73/2019/DS-ST Ngày: 05-9-2019 V/v tranh chấp “Chia di sản thừa kế” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Diệu Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Mừng.
2. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Di m Th – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụ Thù Trang – Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp “Chia di sản thừa kế” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2019/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
- Ngu ên đơn: ông Bùi Khả A, sinh năm: 1967 (Có mặt).
Địa chỉ: ấp T, x A, hu ện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: chị Bùi Thị B ch T, sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, x A, hu ện C, tỉnh An Giang.
- Ngư i có qu ền lợi, ngh a vụ liên quan: anh Bùi Quốc H, sinh ngày 18/4/2001. (Có êu c u xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, x A, hu ện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa ông Bùi Khả A trình bày:
Ông và bà S kết hôn năm 1989 do mai mối, vợ ch ng không có đăng ký kết hôn. Trong th i gian chung sống, cha m ông có cho vợ ch ng ông diện t ch 4.237m2 đất tr ng câ hàng năm, t a lạc tại ấp T, x A, hu ện C, tỉnh An Giang, thửa số 333, t ản đ số 65, do ông và à Ngu n Thị S đ ng tên, đâ là tài sản chung của vợ ch ng. Đến ngà 11/01/2018 thì bà S không để lại di ch c. Hàng thừa kế th nhất của bà S g m có: cha ruột là ông Ngu n Văn M (đ chết ngà 28/01/2007) và m ruột là à Dương Ng c N (đ chết ngà 04/5/1998), ch ng là Bùi Khả A và 02 con là Bùi Thị B ch T, sinh năm 1992 và Bùi Quốc H, sinh ngày 18/4/2001. Tại phiên tòa, ông A giữ ngu ên êu c u khởi kiện, êu c u được chia thừa kế theo qu định pháp luật đối với ph n đất 4.237m2 là tài sản chung của vợ ch ng và êu c u được nhận hiện vật, hoàn lại giá trị di sản thừa kế cho T và H. Ông A thống nhất theo giá đ được Hội đ ng định giá xác định tại iên ản định giá ngà 24/8/2018, sơ đ hiện trạng khu đất ngà 10/9/2018 do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh C cung cấp.
Bị đơn chị Bùi Thị B ch T đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n th hai để
tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của chị T về nội dung đơn khởi kiện của ông A.
Ngư i có qu ền lợi, ngh a vụ liên quan anh Bùi Quốc H có đơn xin vắng
mặt và có ý kiến trình à tại t tư ng trình ngà 01/6/2018 với nội dung: thống nhất với nội dung khởi kiện của ông A, đ ng ý nhận ph n di sản thừa kế ng tiền và giao lại cho ông A ph n di sản được nhận theo qu định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Chợ Mới phát iểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký và
việc chấp hành pháp luật của những ngư i tham gia tố tụng: Đối với Thẩm phán được phân công thụ lý giải qu ết vụ án đ thực hiện đ ng, đ đủ qu định tại các Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, tu nhiên chưa đảm ảo về th i hạn chuẩn ị xét xử theo qu định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với Hội đ ng xét xử, Thư ký đ tuân thủ đ ng các qu định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, đảm ảo các trình tự, thủ tục và qu ền tranh tụng tại phiên tòa.
- Đối với ngu ên đơn: từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đ thực hiện đ ng
theo qu định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với ị đơn: từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đ được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử là phù hợp Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với ngư i có qu ền lợi, ngh a vụ liên quan: có đơn êu c u xét xử
vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn c Điều 650, 651, 660 Bộ luật dân sự, chấp
nhận êu c u khởi kiện chia thừa kế của ông Bùi Khả A. Ông Bùi Khả A được tiếp tục sử dụng diện t ch đất 4.237m2 nối các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo sơ đ đo đạc ngà 10/9/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh C.
Ông Bùi Khả A có ngh a vụ hoàn trả giá trị kỷ phẩn được chia cho chị Bùi
Thị B ch T là 45.194.666 đ ng.
Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm qu ền kê khai và đăng ký
qu ền sử dụng đất theo qu định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Bùi Khả A khởi kiện chị Bùi Thị B ch T. Chị Bùi Thị B ch T có nơi cư tr tại ấp T, xã A, hu ện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới thụ lý giải qu ết là đ ng thẩm qu ền được qu định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Bùi Thị B ch T đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n th hai nhưng vẫn vắng mặt, anh Bùi Quốc H có êu c u xin vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh H theo qu định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Ông A và bà S chung sống với nhau như vợ ch ng từ năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn. Trong th i gian vợ ch ng chung sống thì cha m ông A có cho ông và bà S 4.237m2 đất tr ng câ lâu năm, đến ngà 26/3/2013 Ủ an nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp qu ền sử dụng đất số CH02153, diện t ch 4.237m2, thửa số 333, t ản đ số 65 cho ông Bùi Khả A và bà Ngu n Thị S, đất t a lạc tại ấp T, x A, hu ện C, tỉnh An Giang. Do đó, có cơ sở xác định ph n diện t ch đất 4.237m2 là tài sản chung hình thành trong quá trình chung sống giữa ông A và bà S.
Trong quá trình giải qu ết vụ án ông A cũng xác định ông và bà S có công s c đóng góp ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản chung. Căn c ản sao giấ ch ng tử số 08/TTKT-BS, ngày 16/01/2018 do Ủ an nhân dân x Long Điền A, hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp thể hiện bà S chết vào ngà 16/01/2018. Như vậ , xác định di sản thừa kế do bà S để lại là ½ ph n diện t ch 4.237m2 tương ng 2.118,5m2 đất tr ng câ lâu năm, t a lạc tại ấp Long Thuận 1, x Long Điền A, hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đối với ngư i thừa kế theo pháp luật của bà Ngu n Thị S:
Ngày 27/3/2018 ông Bùi Khả A cung cấp cho Tòa án t cam kết không ỏ sót hàng thừa kế của à Ngu n Thị S thể hiện g m: cha ruột là ông Ngu n Văn M (đ chết ngà 28/01/2007) và m ruột là à Dương Ng c N (đ chết ngà 04/5/1998), ch ng là Bùi Khả A và 02 con là Bùi Thị B ch T, sinh năm 1992 và Bùi Quốc H, sinh ngày 18/4/2001. Căn c vào điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015, có cơ sở xác định ông A, chị T, anh H là hàng thừa kế th nhất của bà Ngu n Thị S.
Về việc phân chia di sản thừa kế của à Ngu n Thị S:
Do bà S chết vào ngà 16/01/2018 không để lại di ch c nên di sản thừa kế của bà S được thừa kế và phân chia theo qu định tại Điều 649 và khoản 2 Điều 660 Bộ luật dân sự năm 2015. Ngoài di sản là qu ền sử dụng đất số CH02153 ngày 26/3/2013 được Ủ an nhân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho ông Bùi Khả A, bà Ngu n Thị S thì những ngư i thuộc hàng thừa kế th nhất không tranh chấp và không êu c u phân chia di sản nào khác nên Hội đ ng xét xử chỉ phân chia đối với tài sản nà .
Căn c iên ản định giá tài sản ngà 24/8/2018 của Hội đ ng định giá xác
định: ph n diện t ch đất do ông A, bà S được cấp Giấ ch ng nhận qu ền sử dụng đất số CH02153 có tổng diện t ch là 4.237m2, loại đất tr ng câ hàng năm, đất thuộc vị tr 2, tiếp giáp đư ng tỉnh, có giá 64.000 đ ng/m2 nên ph n diện t ch 4.237m2 trị giá 271.168.000 đ ng. Như vậ , tổng giá trị di sản thừa kế của bà S để phân chia cho các thừa kế là 135.584.000 đ ng. Căn c vào khoản 2 Điều 660 Bộ luật dân sự năm 2015, di sản được chia đều cho 03 ngư i trong hàng thừa kế th nhất mỗi ngư i được hưởng ph n di sản có giá trị ng 45.194.666 đ ng.
Ông Bùi Khả A hiện đang sinh sống, quản lý đối với ph n đất nà nên ông có ngu ện v ng được nhận hiện vật và hoàn lại giá trị di sản thừa kế cho các đ ng thừa kế còn lại. Trong quá trình giải qu ết vụ án anh H cũng không có êu c u được nhận hiện vật và đ ng ý cho lại kỷ ph n thừa kế mà anh được nhận cho ông A. Xét thấ đâ là sự tự ngu ện của anh H nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Trong quá trình giải qu ết vụ án, không ghi nhận được ý kiến của chị T đối với êu c u khởi kiện của ông A nên Tòa án đ lập iên ản không tiến hành hòa giải được và giải qu ết theo qu định pháp luật.
Xét thấ ông A là ngư i trực tiếp quản lý, canh tác đối với ph n diện t ch đất nà từ trước đến na , có nhiều công s c đóng góp trong quá trình quản lý, sử dụng đối với ph n diện t ch đất trên. Bên cạnh đó, các ên cũng không có tranh chấp về giá đất đ được Hội đ ng định giá. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận êu c u của ông A được nhận di sản là hiện vật và có ngh a vụ hoàn lại giá trị cho chị Bùi Thị Bích T kỷ ph n thừa kế trị giá 45.194.666 đ ng.
Về chi ph tố tụng khác: đối với 1.000.000 đ ng chi ph định giá và xem
xét, thẩm định tại chỗ ông Bùi Khả A tự ngu ện chịu và được khấu trừ vào tiền tạm ng ông A đ nộp theo iên nhận ngà 07/8/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Chợ Mới. Ông A đ nộp đủ.
Về án ph dân sự sơ thẩm: căn c khoản 7 Điều 27 Nghị qu ết
326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc hội qu định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án:
- Chị Bùi Thị B ch T được nhận kỷ ph n thừa kế trị giá 45.194.666 đ ng nên
phải nộp 2.259.733 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
- Ông Bùi Khả A được nhận kỷ ph n thừa kế trị giá 90.389.332 đ ng, nên
phải nộp 4.519.467 đ ng án ph dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ một ph n vào số tiền 3.177.000 đ ng tạm ng án ph đ nộp theo iên lai thu số 0019605 ngày 09/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông A còn phải nộp 1.342.467 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c Khoản 5 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 165, Điều 227, Điều 228,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Điều 136, điểm a khoản 1 Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 660 Bộ luật
dân sự năm 2015.
- Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Nghị Qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an thư ng vụ Quốc hội qu định về m c thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận êu c u khởi kiện của ông Bùi Khả A.
- Xác định di sản thừa kế của à Ngu n Thị S để lại là ½ giá trị qu ền sử dụng đất số CH02153, ngày 26/3/2013, đất tr ng câ lâu năm, thửa số 333, t ản đ số 65 đ được Ủ an nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp Giấ ch ng nhận qu ền sử dụng đất cho ông Bùi Khả A và bà Ngu n Thị S. Di sản trị giá 135.584.000 đ ng.
- Hàng thừa kế th nhất của à Ngu n Thị S g m: ông Bùi Khả A, sinh năm 1967, chị Bùi Thị B ch T, sinh năm 1992, anh Bùi Quốc H, sinh ngày 18/4/2001.
- Chia di sản của à Ngu n Thị S theo pháp luật cho hàng thừa kế th nhất, mỗi kỷ ph n thừa kế trị giá: 45.194.666 đ ng.
- Ông Bùi Khả A được nhận di sản là hiện vật và hoàn lại giá trị cho chị Bùi Thị B ch T kỷ ph n thừa kế trị giá 45.194.666 đ ng.
- Ông Bùi Khả A được qu ền sử dụng và qu ền sở hữu đối với qu ền sử dụng đất đ được Ủ an nhân dân hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp giấ ch ng nhận qu ền sử dụng đất số CH02153 ngày 26/3/2013, diện t ch 4.237m2, thửa số 333, t ản đ số 65 cho ông Bùi Khả A, bà Ngu n Thị S, theo các mốc điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tại sơ đ hiện trạng khu đất ngà 10/9/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh C. Ông Bùi Khả A có ngh a vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm qu ền để làm thủ tục đăng ký chu ển qu ền sử dụng đất đối với tài sản nà theo qu định pháp luật.
(Sơ đ hiện trạng khu đất ngà 10/9/2018 do Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh C cung cấp là một ph n không tách r i ản án).
Kể từ ngà có đơn êu c u thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án ph dân sự sơ thẩm:
Ông Bùi Khả A phải chịu 4.519.467 đ ng án ph dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ một ph n vào số tiền 3.177.000 đ ng tạm ng án ph đ nộp theo iên lai thu số 0019605 ngà 09/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự hu ện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông A còn phải nộp 1.342.467 đ ng (Một triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng) án ph dân sự sơ thẩm.
Chị Bùi Thị B ch T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.259.733 đ ng (Hai triệu, hai trăm năm mươi chín nghìn, bảy trăm ba mươi ba đồng)
Ông Bùi Khả A được qu ền kháng cáo trong th i hạn 15 ngà kể từ ngà
tuyên án.
Chị Bùi Thị B ch T, anh Bùi Quốc H qu ền kháng cáo trong th i hạn 15
ngà kể từ ngà nhận được ản án hoặc ản án được niêm ết.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu c u thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND hu ện Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS hu ện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Diệu Tiên |