vanban.org

Bản án 72/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Quang V và bà Lê Thị Thu S đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Thu S đồng ý giao con tên Bùi Quang P, sinh ngày 20/02/2013 cho ông V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông V không có yêu cầu . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Bùi Quang V và bà Lê Thị Thu S yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 139/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Quang V, sinh năm: 1982.

- Bà Lê Thị Thu S, sinh năm: 1979.

Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Bùi Quang H và bà Bùi Thị H1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông H2 và bà H3 không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông H và bà H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Thị Thanh N, sinh ngày 24/6/2004 và Bùi Quang P, sinh ngày 20/02/2013. Cháu N hiện nay đã trưởng thành và lao động tự túc được. Bà Lê Thị Thu S1 đồng ý giao con tên P cho ông V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông V không yêu cầu.

. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông V và bà S mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Quang V và bà Lê Thị Thu S đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Thu S đồng ý giao con tên Bùi Quang P, sinh ngày 20/02/2013 cho ông V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông V không có yêu cầu .

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Quang V và bà Lê Thị Thu S mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông V và bà S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001789 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông V và bà S đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ