- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Đoàn Hữu T phạm tội Sản xuất, buôn bán hàng cấm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Đoàn Hữu T phạm tội “Sản xuất, buôn bán hàng cấm”.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2021/HSST Ngày: 30- 9- 2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Ngoan
2. Ông Tăng Văn Chín
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng –Thư ký Toà án nhân dân
qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ
tham gia phiên toà: Ông Hồng Quốc Vệ - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại tr s Tòa án nh n d n qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, ti n hành xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 62/2021/HSST ngày 14 tháng 7 năm 2021, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 77/2021/QĐXXST- HS ngày 17/9/2021, đối với bị cáo:
Họ và tên: Đoàn Hữu T - sinh năm 1973; Giới t nh Nam; Nơi cư trú: Khóm Đ1, phường B, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. D n tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Đạo Ph t. Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Buôn bán. Cha: Đoàn Văn Q - sinh năm 1926 (sống); Mẹ: Trần Thị K - sinh năm 1930 (sống); V : Phạm Thị Trúc L- sinh năm 1973 (sống); Có 02 người con, lớn - sinh năm 2000, nh - sinh năm 2005. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
Ngư i có qu n i và ngh a v iên quan:
- Phạm Thị Trúc L – sinh năm 1973. Có mặt
Cư trú: Khu vực Đ1, phường B, Tp. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Nguyễn Phùng Đình H – sinh năm 1972
Cư trú: Ấp Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, Tp. Cần Thơ.
- Phan Thanh L – sinh năm 1974
Cư trú: Ấp 4, xã Khánh L m, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Nguyễn Thanh T – sinh năm 1986
Cư trú: Ấp Trời Mọc, xã T n Phú, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Trần Thị T – sinh năm 1985
Cư trú: Ấp 1, xã Tr Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Nguyễn Minh P – sinh năm 1983
Cư trú: Ấp Mũi Tràm C, xã Khánh Bình T y Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Huỳnh Thị Thu H – sinh năm 1966
Cư trú: Ấp Thứ Nhất, xã T y Yên, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Trần Thị Lệ T - sinh năm 1968
Cư trú: Ấp Thành Trung, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Trần Văn L – sinh năm 1980
Cư trú: Ấp Nam Qúi, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Phạm Thái B – sinh năm 1987
Cư trú: Thôn 1, xã Quang T n, huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông.
- Hoàng Văn Đ – sinh năm 1984
Cư trú: Thôn T n Hoà, xã Đăk Romoan, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông.
- Nguyễn Thị X – sinh năm 1979
Cư trú: Thôn 2, xã Hưng Bình, huyện Đăk Rrlôp, tỉnh Đắk Nông.
- Phạm Minh Đ – sinh năm 1971
Cư trú: Thôn 2, Đăk Nang, xã Đăk Son, huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông.
- Lê Đình Đ – sinh năm 1974
Cư trú: Thôn 5 P Nowrr, xã Đăk Son, huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông.
- Đinh Thị T – sinh năm 1972
Cư trú: Thôn 1, xã Đăkha, huyện Đăkglong, tỉnh Đăk Nông.
- Ngô Minh Đ – sinh năm 1988
Cư trú: Ấp Đ p Đá 2, xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Thu n, tỉnh Kiên Giang.
- Lê Thị M – sinh năm 1976
Cư trú: Ấp An Khương, xã Định Yên, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Phan Ngọc Đ – sinh năm 1990
Cư trú: Ấp An Phong, xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Nguyễn Thị Diệu H – sinh năm 1985
Cư trú: Khu phố 4, thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang.
- Nguyễn Thị H – sinh năm 1987
Cư trú: Ấp 7 Xáng, xã Đông Hoà, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Lê Văn T – sinh năm 1972
Cư trú: Ấp Ranh Hạt, thị trấn Vĩnh Thu n, huyện Vĩnh Thu n, tỉnh Kiên Giang.
- Nguyễn Giáp D – sinh năm 1974
Cư trú: khu Vĩnh Đông 2, thị trấn Vĩnh Thu n, huyện Vĩnh Thu n, tỉnh Kiên Giang.
- Trƣơng Thị H – sinh năm 1977
Cư trú: Ấp Vĩnh T y 2, xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Thu n, tỉnh Kiên Giang.
- Liêu Thanh B – sinhn năm 1978
Cư trú: Ấp Thị Một, thị trấn Mỹ luông, huyện Ch Mới, tỉnh An Giang.
- Hồ Thị H – sinh năm 1970
Cư trú: Ấp An Bình, xã Định Yên, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Lê Hồng T – sinh năm 1993
Cư trú: Khóm Bình Đức 1, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Võ Văn T – sinh năm 1973
Cư trú: Khóm Bình Đức 6, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Nguyễn Văn P – sinh năm 1989
Cư trú: Khóm Bình Đức 4, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Văn Văng H – sinh năm 1976
Cư trú: phường Bình Đức 1, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Nguyễn Văn T – sinh năm 1970
Cư trú: Ấp Mỹ Thới, xã Định Mỹ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Hà Hữu C – sinh năm 1987
Cư trú: Ấp Bình Lộc, xã Bình Chánh, huyện Ch u Phú, tỉnh An Giang.
(Những ngư i có qu n i và ngh a v iên quan còn ại đ u vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ua các tài i u có trong hồ sơ v án và quá tr nh xét h i tranh uận tại phiên tòa nội dung v án đư c tóm tắt như sau:
Vào ngày 10/01/2011, Đoàn Hữu T thành l p Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T, địa chỉ khóm Đ1, phường B, thành phố Long Xuyên, An Giang với nghành nghề kinh doanh: “Sản xuất, buôn bán ph n bón, bán nguyên liệu sản xuất ph n bón” và người đại diện theo pháp lu t của Công ty là ông Đoàn Hữu T, chức danh Giám đốc. Đ n ngày 02/4/2016 T n ti p t c thành l p chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T– Sản xuất ph n vô cơ, tại địa chỉ khóm Đ5, phường B, thành phố Long Xuyên, An Giang. Ngày 21/6/2017, Công ty đư c cấp Giấy phép sản xuất ph n bón vô cơ số 66/GP-CHC với danh ph n bón vô cơ đư c sản xuất là: ph n trung lư ng, ph n vi lư ng bón rễ các loại. Đ n ngày 27/9/2019 T thành l p chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T– Sản xuất ph n vô cơ – Chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ khu vực H1, phường T, qu n Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ (Chi nhánh Cần Thơ), và thuê kho của ông Nguyễn Văn T để làm nơi sản xuất, chứa hàng hóa. Sau đó T di dời hai tr s tại An Giang về qu n Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, ngày 01/4/2020 thì chi nhánh tại Cần Thơ ch nh thức đi vào hoạt động.
Quá trình kinh doanh, T đã có hành vi sản xuất các loại ph n bón không đư c phép sản xuất, không có thông báo xác nh n bản công bố sản phẩm ph n bón phù h p quy chuẩn kỹ thu t, không có quy t định lưu hành tại Việt Nam. T n mua nguyên liệu sản xuất ph n bón của Công ty trách nhiệm hữu hạn V, Công ty trách nhiệm hữu hạn N tại tỉnh Kiên Giang và một số nơi khác; đặt thi t k bao bì nhãn mác; chỉ đạo nh n viên trong công ty sản xuất, đóng gói ph n bón theo công thức T đưa ra. T trực ti p đ n các địa phương tìm đại lý để giới thiệu và bán sản phẩm ph n bón sản xuất nêu trên.
Ngày 10/7/2020, Phòng Cảnh sát kinh t - Công an thành phố Cần Thơ khám nơi cất giấu tang v t, phương tiện vi phạm hành ch nh tại công ty T - chi nhánh Cần Thơ địa chỉ tại khu vực H1, phường T, qu n Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ và khám phương tiện v n tải, đồ v t theo thủ t c hành ch nh ghe gỗ số hiệu ĐT 13300 (chuẩn bị ch ph n đi giao cho khách hàng) phát hiện thu giữ:
- 04 loại Ph n bón không có ti p nh n công bố h p quy, không có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam là: Ph n trung lư ng VTT-02 Gà Thái-Siêu trùn đ , Ph n trung lư ng VTT-02 Gà Pháp- Siêu trùn đ , Ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (Humic), L n Ca trung lư ng NATRIGRO, thời gian sản xuất in trên bao bì từ ngày 12/12/2019 đ n ngày 04/7/2020, tổng khối lư ng là: 86.525 kg.
- 01 loại Ph n bón có ti p nh n công bố h p quy, không có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam là Ph n trung lư ng VTT-02, sản xuất ngày 19/9/2018 (trước ngày 20/9/2018), khối lư ng là 9.850 kg. Với loại ph n này Đoàn Hữu T n khai trước đó sản xuất tại An Giang nhưng do di dời kho nên mang về Chi nhánh Cần Thơ để bán.
Phòng Cảnh sát kinh t Công an thành phố Cần Thơ ti p t c thu hồi số ph n bón T n đã bán ra thị trường tại Đắk Nông gồm 02 loại ph n bón không có ti p nh n công bố h p quy, không có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam là: LAN ĐEN (Humic) và LÂN ĐEN (Humic), 02 loại ph n này sản xuất từ ngày 25/4/2020 đ n ngày 04/7/2020, khối lư ng là 35.050 kg.
Ngoài ra, qua khám xét tại Công ty T - Chi nhánh Cần Thơ, Cơ quan điều tra đã thu giữ nhiều hóa đơn, phi u bán hàng thể hiện từ tháng 02/2019 đ n tháng 07/2020 Công ty Việt Thái T n đã bán ra thị trường 1.536.240 kg, trong đó có 1.215.200 kg đã xác định đư c người mua hàng, số còn lại chưa rõ bán cho ai do không có thông tin về nh n th n, địa chỉ những người mua hàng.
Theo Công văn số 1452 ngày 28/7/2020 của C c Bảo vệ thực v t - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam xác định:
+Chưa đư c C c Bảo vệ thực v t - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cấp Quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam đối với 05 sản phẩm ph n bón: Ph n trung lư ng VTT-02 (Gà Thái- Siêu trùn đ ), Ph n trung lư ng VTT-02 (Gà Pháp- Siêu trùng đ ), Ph n đa trung vi lư ng lan đen, Ph n trung lư ng VTT-02, L n ca trung lư ng.
+Công ty TNHH MTV T - Chi nhánh Cần Thơ chưa đư c C c Hóa chất – Bộ Công thương, C c Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; C c Bảo vệ thực v t – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép/giấy chứng nh n đủ điều kiện sản xuất ph n bón.
Tại Bản k t lu n định giá tài sản số 64/BKL-HĐĐGTS ngày 25/9/2020 và Bản k t lu n định giá tài sản bổ sung số 02/HĐĐGTS ngày 26/11/2020 của Hội đồng định giá tài sản Ủy ban nh n d n qu n Thốt Nốt, k t lu n:
+01 bao 50 kg Phân vi lư ng VTT-02 gà Thái- Siêu trùng đ lúa-Tôm, giá trị 100.000 đồng.
+01 bao 25 kg Ph n vi lư ng VTT-02 gà Pháp-Siêu trùng đ lúa-Tôm, giá trị 60.000 đồng.
+01 bao 50 kg Ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (humic) VTT-02, giá trị 100.000 đồng.
+01 bao 50 kg L n ca trung lư ng Natrigro, giá trị 95.000 đồng.
+01 bao 50 kg Ph n trung lư ng VTT-2, giá trị 130.000 đồng.
Quá trình điều tra xác định đư c khối lư ng ph n bón chưa đư c cấp Quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam do bị cáo T sản xuất tại Chi nhánh Cần Thơ là 191.625 kg (đã bán đư c 116.600 kg, còn bị tạm giữ 75,025 kg), và phân bón đư c sản xuất tại An Giang đem xuống Chi nhánh Cần Thơ để bán nhưng chưa bán đư c là 11.500 kg; có tổng cộng giá trị là 418.070.000 đồng. Khi bán, T thu l i 100 đồng/1kg ph n bón, quy ra tổng thu l i bất ch nh từ số ph n bón đư c sản xuất tại Chi nhánh Cần Thơ mà T đã bán ra thị trường là 116.600 kg x 100đồng = 11.660.000 đồng.
Tại Cáo trạng số 64/CT-VKS ngày 02/7/2021, Viện kiểm sát nh n d n qu n Thốt Nốt - Tp. Cần Thơ truy tố bị cáo Đoàn Hữu T về tội “Sản xuất, buôn bán hàng cấm” theo điểm đ khoản 1 Điều 190 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, bị cáo thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng truy tố. Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị:
- V trách nhi m h nh sự:
Áp d ng: điểm đ khoản 1 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự.năm 2015; sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Đoàn Hữu T từ 200.000.000 đồng đ n 300.000.000 đồng.
+Hình phạt bổ sung: Không áp d ng.
- V thu i bất chính xử vật ch ng:
- Buộc bị cáo nộp lại số tiền thu l i bất ch nh để sung ng n sách nhà nước là 11.660.000 đồng.
- Tịch thu sung ng n sách nhà nước số ph n bón không có ti p nh n công bố h p quy, không có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam là:
+ 46.700 ( bốn mươi sáu nghìn bảy trăm) kg ph n trung lư ng VTT-02, Lúa-Tôm, Gà Thái- Siêu trùn đ (gồm 934 bao loại 50kg).
+ 10.575( mười nghìn năm trăm bảy mươi lăm) kg ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Pháp- Siêu trùn đ ( gồm 423 bao loại 25kg).
+ 38.100 (ba mươi tám nghìn một trăm) kg ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (Humic) (gồm 762 bao loại 50kg).
+ 11.500 (mười một nghìn năm trăm) kg ph n L n ca trung lư ng NATRIGRO (gồm 230 bao loại 50kg)
+ 14.700 (mười bốn nghìn bảy trăm) kg ph n đa trung vi lư ng L n đen (Humic) (gồm 294 bao loại 50kg)
(Trong quá trình v n chuyển có 29 bao ph n các loại bị rách thất thoát từ 05 đ n 10kg/bao và 45 ph n các loại bị rách thất thoát còn lại khoảng 25kg/bao).
- Trả lại bị cáo số ph n bón có ti p nh n công bố h p quy là 9.850 (chín nghìn tám trăm năm mươi) kg Ph n trung lư ng VTT-02 (gồm 197 bao loại 50kg).
- Trả lại bị cáo các bao bì, trang thi t bị, máy móc và nguyên liệu để sản xuất ph n bón, gồm:
+ 300 (ba trăm) bao bì ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Thái- Siêu trùn đ loại 50kg/bao.
+ 90 (ch n mươi) bao bì ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Pháp- Siêu trùn đ loại 25kg/bao.
+ 120( một trăm hai mươi) bao bì ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (Humic) loại 50kg/bao.
+ 02 (hai) bồn chứa thành phẩm, bên trong có khoảng 15 tấn phân bón (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 04 (bốn) băng chuyền tải hàng (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 03 (ba) chảo boa viên lớn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 02 (hai) chảo boa viên nh (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) xe n ng (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy nghiền bột lớn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy nghiền bột nh (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy trộn bột (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) c n bàn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 ( một) c n đồng hồ (Loại 60 kg) (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 03 (ba) xẻng trộn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) bàn cào (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) xe rùa đẩy (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 05 (năm) xúc tay inox để xúc ph n bón (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 50.000 (năm mươi nghìn)kg bột đá (không nhãn hiệu).
+ 15.000 (mười lăm nghìn)kg than bùn (không nhãn hiệu).
+ 2.700 (hai nghìn bảy trăm) kg Acid Humic Powder (09 bao loại 25kg/bao), made in P.R.C
- Tịch thu lưu theo hồ sơ v án: Các hóa đơn bán lẻ, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy tờ hoạt động mua bán ph n bón của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T (đã đư c đánh số bút l c trong hồ sơ).
Bị cáo nói lời sau cùng: xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã đư c thẩm tra, xét h i, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an qu n Thốt Nốt, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n qu n Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa không có người nào khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều h p pháp.
Trong điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đã thừa nh n hành vi phạm tội, lời nh n tội của bị cáo phù h p với các chứng cứ khác đư c thu th p trong quá trình điều tra.
Như v y, có cơ s xác định từ ngày 27/9/2019, Đoàn Hữu T (là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T, có tr s tại khóm Đ1, phường B, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang) thành l p Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T tại địa chỉ thuộc khu vực H1, phường T, qu n Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ; và thuê kho của ông Nguyễn Văn T để làm nơi sản xuất, chứa hàng hoá. Từ ngày 01/4/2020, thì Chi nhánh Cần Thơ ch nh thức đi vào hoạt động, lĩnh vực đăng ký kinh doanh là sản xuất, buôn bán ph n bón vô cơ.
Quá trình kinh doanh, bị cáo T đã có hành vi trực ti p chỉ đạo, điều hành nh n viên sản xuất và buôn bán các loại ph n bón không có Thông báo xác nh n bản công bố sản phẩm ph n bón phù h p quy chuẩn kỹ thu t, không có Quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam. Ngày 10/7/2020, Phòng Cảnh sát kinh t - Công an thành phố Cần Thơ khám nơi cất giấu tang v t, phương tiện tại công ty T - Chi nhánh Cần Thơ, và khám phương tiện v n tải đã phát hiện thu giữ tổng số lư ng ph n bón là 96.375 kg. Ngoài ra, Phòng Cảnh sát kinh t - Công an thành phố Cần Thơ ti p t c thu hồi số ph n bón mà T đã bán ra thị trường tại Đắk Nông với khối lư ng là 35.050 kg.
Quá trình điều tra chứng minh đư c tổng khối lư ng ph n bón chưa đư c cấp Quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam sản xuất tại địa bàn Cần Thơ là 191.625kg và ph n bón đư c sản xuất tại An Giang đư c đem xuống Chi nhánh Cần Thơ để bán nhưng chưa bán đư c và bị thu giữ là 11.500 kg, tổng cộng số lư ng phân bón là 203.125kg, có tổng giá trị đư c cơ quan chức năng định giá là 418.070.000 đồng. Số lư ng ph n bón sản xuất tại Chi nhánh Cần Thơ đã bán ra thị trường thu l i đư c 11.660.000 đồng. Hành vi bị cáo T thực hiện đã đủ y u tố cấu thành tội “Sản xuất, buôn bán hàng cấm” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 190 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xét thấy, các tội phạm về kinh t diễn ra ngày càng tinh vi và phức tạp, dưới nhiều phương thức thủ đoạn đã g y thiệt hại lớn đối với nền kinh t quốc gia và ảnh hư ng tiêu cực đ n tình hình thị trường trong nước. Trong một thời gian dài, bị cáo đã hoạt động sản xuất, buôn bán ra thị trường nhiều loại ph n bón vô cơ chưa đư c phép lưu hành tại Việt Nam, mặc dù bị cáo bi t rõ hành vi này là trái pháp lu t nhưng vẫn cố ý thực hiện. Với t nh chất, mức độ phạm tội của bị cáo cần phải xử phạt nghiêm minh, để răn đe, giáo d c và phòng ngừa chung trong xã hội như đại diện Viện kiểm sát đề nghị với mức hình phạt tiền là phù h p. Khi lư ng hình, xét thấy bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã nh n thức đư c hành vi sai trái và cam k t không sai phạm như v y nữa, xin tạo điều kiện để ph c hồi sản xuất trong lúc tình hình kinh t đang gặp khó khăn. Vì v y, Hội đồng xét xử có xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt ch nh và không áp d ng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về thu l i bất ch nh và xử lý v t chứng: Như đại diện Viện kiểm sát đề nghị là phù h p, nên chấp nh n.
Đối với bà Phạm Thị Trúc L (là v bị cáo T) chỉ ph giúp T ghi sổ sách và hóa đơn, bà không bi t việc sản xuất, buôn bán các loại ph n bón là vi phạm khi chưa có Quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam. Do đó, Cơ quan điều tra không truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với Hà Hữu C,Võ Văn T, Nguyễn Văn P, Văn Văng H, Nguyễn Chánh T, Nguyễn Văn T cùng với khách mua ph n bón của Công ty T, do họ không bi t việc công ty sản xuất, buôn bán các loại ph n bón chưa có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam; nên không xem xét xử lý đối với những người này.
Đối với khối lư ng ph n bón sản xuất tại địa bàn An Giang là 1.098.600 kg, Cơ quan điều tra đã chuyển thông tin đ n Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố Long Xuyên để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên, Hội đồng xét xử;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Đoàn Hữu T phạm tội “Sản xuất, buôn bán hàng cấm”.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Áp d ng: điểm đ khoản 1 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
+ Xử phạt bị cáo Đoàn Hữu T 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
+ Hình phạt bổ sung: Không áp d ng.
2. Về thu lợi bất chính, xử lý vật chứng:
Áp d ng Điều 47, 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015.
- Buộc bị cáo nộp lại số tiền thu l i bất ch nh để sung ng n sách nhà nước là 11.660.000 đồng (mười một triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn đồng).
- Tịch thu sung ng n sách nhà nước số ph n bón không có ti p nh n công bố h p quy, không có quy t định công nh n ph n bón lưu hành tại Việt Nam, gồm:
+ 46.700 ( bốn mươi sáu nghìn bảy trăm) kg ph n trung lư ng VTT-02, Lúa-Tôm, Gà Thái- Siêu trùn đ (gồm 934 bao loại 50kg).
+ 10.575( mười nghìn năm trăm bảy mươi lăm) kg ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Pháp- Siêu trùn đ ( gồm 423 bao loại 25kg).
+ 38.100 (ba mươi tám nghìn một trăm) kg ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (Humic) (gồm 762 bao loại 50kg).
+ 11.500 (mười một nghìn năm trăm) kg ph n L n ca trung lư ng NATRIGRO (gồm 230 bao loại 50kg)
+ 14.700 (mười bốn nghìn bảy trăm) kg ph n đa trung vi lư ng L n đen (Humic) (gồm 294 bao loại 50kg)
(Trong quá trình v n chuyển có 29 bao ph n các loại bị rách thất thoát từ 05 đ n 10kg/bao và 45 ph n các loại bị rách thất thoát còn lại khoảng 25kg/bao).
- Trả lại bị cáo số ph n bón có ti p nh n công bố h p quy là 9.850 (chín nghìn tám trăm năm mươi) kg Ph n trung lư ng VTT-02 (gồm 197 bao loại 50kg).
- Trả lại bị cáo các bao bì, trang thi t bị, máy móc và nguyên liệu để sản xuất ph n bón, gồm:
+ 300 (ba trăm) bao bì ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Thái- Siêu trùn đ loại 50kg/bao.
+ 90 (ch n mươi) bao bì ph n trung lư ng VTT-02, Lúa- Tôm, Gà Pháp- Siêu trùn đ loại 25kg/bao.
+ 120( một trăm hai mươi) bao bì ph n đa trung vi lư ng LAN ĐEN (Humic) loại 50kg/bao.
+ 02 (hai) bồn chứa thành phẩm, bên trong có khoảng 15 tấn ph n bón (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 04 (bốn) băng chuyền tải hàng (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 03 (ba) chảo boa viên lớn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 02 (hai) chảo boa viên nh (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) xe n ng (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy nghiền bột lớn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy nghiền bột nh (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) máy trộn bột (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) c n bàn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 ( một) c n đồng hồ (Loại 60 kg) (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 03 (ba) xẻng trộn (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) bàn cào (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 01 (một) xe rùa đẩy (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 05 (năm) xúc tay inox để xúc ph n bón (không nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đã qua sử d ng).
+ 50.000 (năm mươi nghìn)kg bột đá (không nhãn hiệu).
+ 15.000 (mười lăm nghìn)kg than bùn (không nhãn hiệu).
+ 2.700 (hai nghìn bảy trăm) kg Acid Humic Powder (09 bao loại 25kg/bao), made in P.R.C.
- Tịch thu lưu theo hồ sơ v án:
Các hóa đơn, giấy tờ mua bán phân bón của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên T (đã đư c đánh số bút l c trong hồ sơ).
3. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31 tháng 12 năm 2016;
Bị cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo; người có quyền l i và nghĩa v liên quan có mặt đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mư i ăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền l i và nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mư i ăm) ngày kể từ ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t theo quy định pháp lu t.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Công an Q.Thốt Nốt; - Chi c c THADS Q.Thốt Nốt; - Bị cáo…; - Lưu HS . | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Kiệt |