vanban.org

Bản án 71/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 13/11/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Mậu T (CG) phạm tội Trộm c p tài sản ; ị cáo Trần Bá Q (Qu) phạm tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có

1/ Áp dụng khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 15; các điểm b, p khoản 1 khoản Điều 46 Bộ luật Hình sự Xử phạt Nguyễn Mậu T (CG) 10(Mười) tháng tù thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 16/6/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Mậu T và Trần Bá Q - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Mậu T (CG) phạm tội Trộm c p tài sản ; ị cáo Trần Bá Q (Qu) phạm tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có
  • Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự giảm nhẹ hình phạt; Điều 46 Bộ luật Hình sự Xử phạt Nguyễn Mậu T; Điều 6 Bộ luật Hình sự Xử phạt ị cáo Trần Bá Q
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2017/HSST
Ngày: 13-11-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Pho

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Hạnh

Ông Trần Văn Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bảo Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 64/2017/HSST ngày 02/10/2017 đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Mậu T (CG), sinh năm 1994; tại Đồng Nai; nơi cư trú: Ấp 7, xã A, huyện B, tỉnh C; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; con ông Nguyễn Mậu L, sinh năm: 1951; con bà Trần Thị K, sinh năm 1967; chưa có vợ con; tiền sự: Không có; tiền án: Không có; ị cáo ị t tạm giam từ ngày 16/6/ 17 Có m t

2. Trần Bá Q (Qu), sinh năm 1988; tại Đồng Nai; nơi cư trú: Ấp S, xã A, huyện B, tỉnh C; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ văn hóa: 8/12; dân tộc: Kinh; con ông Trần Bá Q1, sinh năm 1964; con bà Lê Thị C, sinh năm 1968; chưa có vợ con; tiền sự: Không có; tiền án: Không có; ị cáo ị t tạm giam từ ngày 16/6/2017 đến ngày 3/7/ 17 được Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức áp dụng thay thế iện pháp ngăn ch n cho gia đình ảo lĩnh. Bị cáo tại ngoại Có m t

- Người ị hại:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; HKTT: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh P. V ng m t

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Ông Hà Văn D, sinh năm 1992; nơi cư trú: Ấp S, xã A,huyện B, tỉnh C V ng m t

Ông Phan Thanh K, sinh năm 1986; nơi cư trú: Ấp S, xã A,huyện B, tỉnh C V ng m t

Bà Đinh Thị Kim L, sinh năm 197 ; nơi cư trú: Ấp S, xã A,huyện B, tỉnh C V ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Vào khoảng giờ ngày /9/ 15, Nguyễn Mậu T và Trần Bá Q đang ở tại nhà Trần Bá Q thì Trần Thanh Tấn T1 gọi điện thoại rủ T đi trộm c p tài sản, T đồng ý T1 điều khiển xe Wave anpha (không rõ iển số) đến nhà Q để đón T. Cả hai đến khu vực xã N, huyện O, tỉnh P thì phát hiện nhà ông Nguyễn Văn H đã t t đèn nên nảy sinh ý định đột nhập vào nhà ông H trộm c p gà đá T1 và T dựng xe máy vào lề đường, T đứng ngoài canh còn T1 leo vào nhà ông H đến chuồng gà phía sau nhà ông H t được 1 con gà trống rồi cả hai đem về quán cà phê của Phan Thanh K để gửi Sau đó, T1 và T quay lại nhà ông H t thêm được con gà mái rồi đem ra khu vực lô cao su gần đó để cất giấu T1 và T tiếp tục quay lại nhà ông H t được 7 con gà trống, 1 con gà mái và 1 con gà con, sau đó đem 9 con gà này cùng con gà đã trộm được trước đó đến nhà Trần Bá Q để gửi Q iết đây là số gà T1 và T trộm c p mà có nhưng vẫn cho T và T1 gửi gà Lúc này, T và T1 lại đến nhà ông H trộm thêm 3 con gà con và quay lại nhà K lấy 1 con gà trống trộm trước đó đem về gửi nhà Q Đến khoảng ngày sau, T1 và T đến nhà Q cùng chia gà, T1 và T chia nhau mỗi người 7 con, còn 1 con cho Q Sau đó T1 án cho Hà Văn D 1 con gà với giá 1

đồng Số còn lại T1 và T đem đi đá độ, án và gửi người quen nuôi

Tại iên ản kết luận định giá tài sản số 1489/HĐĐG ngày 4/11/ 15 của Hội đồng định giá tài sản huyện Châu Đức kết luận: Giá trị có hiện vật: 14 1

đồng gồm: 1 con gà trống đá (gà que), giống gà lông, chân điểm, cựa đen, màu đỏ - đen, trọng lượng n ng ,1kg, sống khỏe mạnh, giá trị đồng/con; 1 con gà trống đá (đá điều), giống gà lông, chân tr ng, màu đỏ - đen, trọng lượng n ng ,6kg, sống khỏe mạnh, giá trị 1

đồng/con; 1 con gà trống đá ( ông vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu đỏ - đen pha tr ng, trọng lượng n ng ,9kg, sống khỏe mạnh, giá trị 1 5

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà que), giống gà lông, chân chì, màu đỏ - đen, trọng lượng n ng ,5kg, sống khỏe mạnh, giá trị 5

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng 1,5kg, sống khỏe mạnh, giá trị 7

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà khét), giống gà lông, chân tr ng, màu đỏ - đen, trọng lượng n ng 3,1kg, sống khỏe mạnh, giá trị 1

đồng/con; 1 con gà mái giống (gà chuối), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng , kg, sống khỏe mạnh, giá trị

đồng/con; 1 con gà mái giống (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng kg, sống khỏe mạnh, trị giá

đồng/con; 1 con gà mái giống (gà que), giống gà lông, chân xanh, màu đen, trọng lượng n ng ,1kg, sống khỏe mạnh, giá trị 1 đồng/con.

Giá trị tài sản không có hiện vật: 5 9

đồng gồm: 1 con gà trống đá (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng khoảng 3kg, giá trị 1

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà que), giống gà lông, chân đen, màu vàng, trọng lượng n ng khoảng 3kg, trị giá 1 1

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà khét – vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng khoảng ,8kg, trị giá 1 5

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng khoảng 1,5kg, giá trị 7 đồng/con; 1 con gà trống đá (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng khoảng 1,5kg, giá trị 7

đồng/con; 1 con gà trống đá (gà vàng), giống gà lông, chân tr ng, màu vàng, trọng lượng n ng khoảng 1,5kg, giá trị 7

đồng/con Tổng giá trị tài sản theo thị trường tại thời điểm ngày 20/9/2015 là 20.

đồng.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Nguyễn Mậu T, Trần Bá Q đã thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội như đã nêu trên.

Tại ản Cáo trạng số 64/QĐ-KSĐT ngày 02/10/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức truy tố: Nguyễn Mậu T (CG) về tội Trộm c p tài sản quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự; Trần Bá Q về tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát thực hành quyền công tố Nhà nước giữ nguyên quyết định truy tố đối với các ị cáo Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các điểm b, p khoản 1 khoản Điều 46; Điều 33; Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 1999; khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 15 xử phạt bị cáo Nguyễn Mậu T mức án từ 10 tháng đến 12 tháng tù về tội Trộm c p tài sản Áp dụng các điểm h, p khoản 1 khoản Điều 46; khoản 1 Điều 5 ; Điều 6 Bộ luật Hình sự năm 1999 xử phạt bị cáo Trần Bá Q mức án từ 06 tháng đến 08 tháng tù về tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng đến 16 tháng.

Về trách nhiệm dân sự giữa ị cáo Nguyễn Mậu T với người ị hại ông Nguyễn Văn H đã thỏa thuận được mức ồi thường thiệt hại và đã ồi thường xong.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Tại phiên toà, các ị cáo Nguyễn Mậu T, Trần Bá Q thừa nhận: Vào khoảng giờ ngày /9/ 15, Trần Thanh Tấn T1 (hiện đã ỏ trốn) và Nguyễn Mậu T đã có hành vi lén lút đột nhập vào nhà của ông Nguyễn Văn H tại ấp M, xã N, huyện O, tỉnh P trộm c p được 15 con gà đá trị giá

đồng Sau đó mang đến gửi tại nhà của Trần Bá Q, Q iết đây là tài sản do T1 và T trộm c p được nhưng vẫn đồng ý cho gửi và Q được chia 1 con gà

Lời nhận tội của các bị cáo tại phiên toà phù hợp với biên ản kết luận định giá tài sản số 1489/HĐĐG ngày 4/11/2015 của Hội đồng định giá tài sản huyện Châu Đức; phù hợp với lời khai của người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, thấy quan điểm luận tội của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức kết luận hành vi phạm tội của những bị cáo tại phiên tòa, giữ nguyên Cáo trạng số 64/QĐ-KSĐT ngày 02/10/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức là có căn cứ, nên chấp nhận.

Hành vi nêu trên của các ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người khác (đối với hành vi trộm c p tài sản); xâm phạm đến trật tự công cộng, trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, gây trở ngại lớn cho công tác điều tra, truy tố và xét xử các vụ án hình sự, tạo điều kiện khuyến khích những người khác tiếp tục phạm tội (đối với hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có) Các ị cáo đều có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Căn cứ vào Điều Nghị Quyết 41/ 17/QH14 ngày /6/ 17 của Quốc hội và khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 15 về áp dụng nguyên t c có lợi cho người phạm tội, thấy rằng tại Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 với Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 15 thì Điều 173 có mức hình phạt nhẹ hơn Như vậy cùng một loại tội nhưng Điều luật năm 15 có mức án nhẹ hơn nên cần áp dụng cho phù hợp Đối chiếu với Điều luật tương ứng do Bộ luật Hình sự qui định, Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở pháp lý để cho rằng hành vi của Nguyễn Mậu T đã phạm vào tội Trộm c p tài sản , tội phạm và hình phạt được qui định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 15; hành vi của Trần Bá Q đã phạm vào tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có , tội phạm và hình phạt được qui định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Hình sự.

Trong vụ án này, Nguyễn Mậu T là người giữ vai trò giúp sức rất tích cực cho Trần Thanh Tấn T1 trộm c p tài sản của ông Nguyễn Văn H. Khi T1 rủ T đi trộm c p ị cáo không can ngăn mà đồng ý đi đến nhà ông H đứng ngoài cảnh giới và sau đó cùng T1 tẩu thoát Khi đã lấy được tài sản, ị cáo cùng với T1 trực tiếp tiêu thụ và hưởng một nửa tài sản có được Với vai trò, mức độ phạm tội như trên, cần xử ị cáo một mức án nghiêm kh c để cải tạo, giáo dục ị cáo và răn đe, phòng ngừa chung Tuy nhiên, xét ị cáo phạm tội lần đầu; sau khi phạm tội đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; đã tác động gia đình ồi thường thiệt hại cho người ị hại và được người ị hại ãi nại xin giảm nhẹ hình phạt, hoàn cảnh gia đình khó khăn, nên áp dụng các điểm , p khoản 1 khoản Điều 46 Bộ luật Hình sự mà giảm nhẹ một phần hình phạt cho ị cáo.

Hành vi của Trần Bá Q m c dù iết rõ tài sản (Gà) gửi cho mình là do T1 và T trộm c p của người khác mà có nhưng vẫn đồng ý cho chứa chấp và được chia 1 con gà. Vì vậy, việc xử lý ị cáo ằng iện pháp hình sự là hết sức cần thiết và đúng qui định của pháp luật, cần thiết phải có mức án thật nghiêm kh c tương xứng với tội lỗi của ị cáo, giúp ị cáo nhận ra lỗi lầm của mình và không còn tái phạm nữa; đồng thời cũng nhằm răn đe, phòng ngừa tội phạm chung trong xã hội Tại cơ quan điều tra cũng như qua diễn iến phiên tòa hôm nay ị cáo đã thật thà khai báo, thành khẩn nhận tội và tỏ ra ăn năn hối cải; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, tài sản phạm tội được thu hồi trả lại cho người ị hại. Bị cáo đã nhận thức rõ sai phạm về hành vi phạm tội của mình, mong muốn quyết tâm sửa chữa lỗi lầm, có nơi cư trú rõ ràng và các điều kiện để có thể đảm ảo hiệu quả cải tạo mà không cần phải tập trung trong môi trường giam giữ Qua xem xét việc ị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, việc cho cho ị cáo được tại ngoại không gây nguy hiểm cho xã hội thể hiện được tính nhân đạo của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người phạm tội lần đầu mà iết ăn năn hối cải, các tình tiết giảm nhẹ áp dụng, đối chiếu qui định các Điều 7, 8, 33, 45, 6 Bộ luật hình sự, xét nên áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, giúp ị cáo có điều kiện tự cải tạo mình dưới sự giám sát giáo dục của chính quyền địa phương và gia đình, vẫn đảm ảo tác dụng giáo dục, cải tạo, đấu tranh phòng ngừa chung Vì vậy, cần căn cứ các điểm h, p khoản 1 khoản 2 Điều 46; Điều 6 của Bộ luật Hình sự giảm nhẹ hình phạt, đồng thời cho ị cáo được hưởng án treo và ấn định cho ị cáo một thời gian thử thách

Đối với Trần Thanh Tấn T1 đã ỏ trốn khỏi địa phương. Ngày 06/06/ 17, Cơ quan CSĐT Công an huyện Châu Đức đã ra quyết định khởi tố ị can, ra lệnh t ị can để tạm giam, khi nào t được thì tiếp tục xử lý sau

Đối với hành vi của Hà Văn D đã mua 1 con gà của Tài với giá 1

đồng Tuy nhiên, khi mua D không iết đây là tài sản do Tài phạm tội mà có nên không đủ căn cứ để xử lý về hành vi Chứa chấp ho c tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 5 Bộ luật Hình sự

Đối với hành vi của Phan Thanh K đã cho Tài gửi 1 con gà tại quán của mình. Tuy nhiên, khi cho T1 gửi gà K không iết đây là tài sản do T1 phạm tội mà có nên không đủ căn cứ để xử lý về hành vi Chứa chấp ho c tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 5 Bộ luật Hình sự

Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa người ị hại ông Nguyễn Văn H v ng m t, nhưng qua hồ sơ thể hiện ông đã nhận lại được số tiền 95

đồng hiện không th c m c hay khiếu nại gì, nên tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử không đưa ra xem xét lại

Đối với số tiền 1

đồng Hà Văn D ỏ ra để mua 1 con gà của T1. Hiện D đã giao nộp lại con gà cho Cơ quan Công an và không yêu cầu gì về trách nhiệm dân sự đối với số tiền đã ỏ ra để mua gà

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Hà Văn D, ông Phan Thanh K, bà Đinh Thị Kim L không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về xử lý vật chứng: Đối với xe mô tô hiệu Wave anpha, màu đỏ, không rõ iển số mà Trần Thanh Tấn T1 dùng làm phương tiện đi trộm c p tài sản Qua xác minh chiếc xe trên là tài sản của à Đinh Thị Kim L là mẹ của T1. Tuy nhiên, à L không nhớ iển số và đã án cho người khác (không nhớ rõ họ tên, địa chỉ người mua), việc T1 sử dụng xe đi trộm c p tài sản à L không iết Hiện Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Châu Đức không thu giữ được chiếc xe trên

Đối với chiếc điện thoại hiệu Nokia, màu đen T sử dụng liên lạc với T1 để đi trộm c p, sau đó ị hư nên T đã vứt ỏ mất, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Châu Đức không thu giữ được

Đối với chiếc điện thoại T1 dùng liên lạc với T để đi trộm c p, hiện T1 đã ỏ trốn nên chưa xác minh được đ c điểm nguồn gốc chiếc điện thoại trên

Về án phí: Bị cáo Nguyễn Mậu T phải nộp

đồng án phí Hình sự sơ thẩm Bị cáoTrần Bá Q phải nộp

đồng án phí Hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Mậu T (CG) phạm tội Trộm c p tài sản ; ị cáo Trần Bá Q (Qu) phạm tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có

1/ Áp dụng khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 15; các điểm b, p khoản 1 khoản Điều 46 Bộ luật Hình sự

Xử phạt Nguyễn Mậu T (CG) 10(Mười) tháng tù thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 16/6/2017.

2/ Áp dụng khoản 1 Điều 250; các điểm h, p khoản 1 khoản Điều 46; Điều 6 Bộ luật Hình sự

Xử phạt ị cáo Trần Bá Q (Qu) 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng, tính từ ngày 13/11/2017. Giao Trần Bá Q cho UBND xã A, huyện B, tỉnh C để giám sát, giáo dục Q trong thời gian chấp hành thử thách. Trường hợp Trần Bá Q thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự

Về trách nhiệm dân sự: Đã xử lý xong

Về xử lý vật chứng: Không có.

Án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật Tố tụng Hình sự và Điều 3 Nghị quyết số 3 6/ 16/UBTVQH14 ngày 3 /1 /2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội, uộc bị cáo Nguyễn Mậu T nộp

đồng án phí Hình sự sơ thẩm; bị cáo Trần Bá Q nộp

đồng án phí Hình sự sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (13/11/2017), các ị cáo, có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xét xử phúc thẩm Thời hạn kháng cáo mười lăm ngày áp dụng đối với những người v ng m t tại phiên tòa được tính từ khi nhận được ản sao ản án ho c ản án được niêm yết Nơi nh n:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ TH M

- TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

TH M PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Sở tư pháp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;

- Phòng PV 7 Công an tỉnh BRVT;

- VKS huyện Châu Đức;

- Chi cục Thi hành án dân sự h C Đức;

- Công an huyện Châu Đức;

- Các ị cáo, người ị hại, người liên quan;

- Lưu hồ sơ vụ án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ TH M

CÁC HỘI TH M NHÂN DÂN

TH M PHÁN

Cỡ chữ