vanban.org

Bản án 69 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Ngọc M và Đặng Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toµ ¸n nh©n d©n
THỊ!XÃ MỸ hµO
TØnh H­ng Yªn
---o0o---
Sè 69/2022/QĐCNTTLH

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!THAM!GIA!HOÀ!GIẢI!TẠI!TOÀ!ÁN! ! Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Ng Th Ng M, sinh năm: 1989 và anh Đ V Đ, sinh năm: 1986 Đều có địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú : Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y. Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu về việc công nhận thuận tình ly hôn, con chung và sự thoả thuận của đương sự đề ngày 27 tháng 6 năm 2022 của chị Ng Th Ng M,sinh năm: 1989 và anh Đ V Đ, sinh năm: 1986 Đều có địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú : Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y. Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người!yêu!cầu: Chị Ng Th Ng M, sinh năm: 1989 Địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú : Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y.

Anh Đ V Đ,sinh năm: 1986 Địa chỉ Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú:Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y. Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:! Cháu Đ Th Ph, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2013 Đại diện theo pháp luật của cháu Đ Th Ph: Anh Đ V Đ, sinh năm: 1986 Đều có địa chỉ Hộ khẩu thương trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y. Cháu Đ M Nh, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2018 Cháu Đ H V, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2019 Đại diện theo pháp luật của cháu Đ M Nh và cháu Đ H V: Chị Ng Th Ng M, sinh năm: 1989 Đều có địa chỉ Hộ khẩu thương trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Q C, phường Ph Đ Ph, thị xã M H, tỉnh H Y. -Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TOÀ!ÁN: Việc thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT!ĐỊNH!

!

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau: 1.1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th Ng M và anh Đ V Đ. 1.2- Về con chung: Chị M và anh Đ xác định vợ chồng sinh được 03 con chung là cháu Đ Th Ph, sinh ngày 07 tháng 11 năm 2013; cháu Đ M Nh,sinh ngày 08 tháng 3 năm 2018 và cháu Đ H V, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2019. Anh chị thoả thuận thống nhất giao cháu Đ Th Ph cho anh Đ V Đ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu Ph thành niên. Giao cháu Đ M Nh và Đ H V cho Chị M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu Nh và M thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung:Chị M và anh Đ thoả thuận thống nhất không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M và anh Đ cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ®­îc c¶n trë anh chị thùc hiÖn quyÒn nµy. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. 1.3- Về tài sản chung: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4- Về vay nợ: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.5 - Về !ruộng nông nghiệp, công sức : anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

!

Cỡ chữ