vanban.org

Bản án 69/2023/HSST — Hình sự

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/12/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T, Phạm Văn D phạm tội “Tổ chức đánh bạc”

Xử phạt: Bị cáo Lê Đình H (Tên gọi khác: Huỳnh Hữu T) 06 (sáu) năm tù, thời hạn tù được tính từ ngày 01/9/2022. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thanh T 05 (năm) năm tù, thời hạn tù được tính từ ngày 01/9/2022 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bi cao H va dong pham xu phat ve toi to chuc danh bac - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 322 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T, Phạm Văn D phạm tội “Tổ chức đánh bạc”
  • Căn cứ chính? Điều 322 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 51 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 17 Bộ luật hình sự Xử phạt
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HS-ST
Ngày: 26 - 12 - 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Khải

Bà Nguyễn Thị Đấu

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Trương Minh Kha – Kiểm sát viên

Ngày 26 tháng 12 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2023/TLST-HS ngày 01 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2023/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 12 năm 2023 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Lê Đình H; Tên gọi khác: Huỳnh Hữu T, sinh ngày 30/12/1970, tại thành phố Hồ Chí Minh;

Nơi cư trú: Số /889, đường Ng K, phường , quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Nghề nghiệp: Tài xế; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 02/12; Con ông Huỳnh Văn Th và bà Lê Thị G; Vợ: Huỳnh Thị T (đã ly hôn) và có 01 người con;

Về nhân thân: Từ nhỏ sống với gia đình tại phường 12, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; Ngày 19/5/1992, bị Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xử tù có thời hạn 3 năm theo bản án số: 262/HSST về tội “Cướp tài sản của công dân” (Đã xóa án tích). Ngày 08/7/1995, bị Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xử tù có thời hạn 24 tháng theo bản án số 232/HSPT về tội “Trộm cắp tài sản của công dân” (Đã xóa án tích). Ngày 27/3/1998, bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xử tù có thời hạn 04 năm theo bản án số 66/HSST về tội “Trộm cắp tài sản của công dân” (Đã xóa án tích); Tiền sự: không.; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 01/9/2022, chuyển tạm giam từ ngày 10/9/2022. Bị cáo có mặt tại phiên tòa

2. Họ và tên: Nguyễn Thanh T, sinh ngày 09/11/1986, tại tỉnh Tiền Giang;

Nơi cư trú: Ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

Nghề nghiệp: Buôn bán; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 9/12; Con ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Hồng L; Vợ: Nguyễn Thị Minh Ph (đã ly hôn) và có 02 người con;

Về nhân thân: Từ nhỏ sống với gia đình tại ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho đến ngày phạm tội; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 01/9/2022, chuyển tạm giam từ ngày 10/9/2022. Bị cáo có mặt tại phiên tòa

3. Họ và tên: Phạm Văn D; sinh ngày 19/12/1979, tại tỉnh Tiền Giang;

Nơi cư trú: Số , khu phố , phường , thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Nghề nghiệp: Kinh doanh tự do; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông Phạm Văn Th và bà Nguyễn Thị N; Vợ là chị Lê Thị Diệu H (đã chết) và có 02 người con;

Về nhân thân: Từ nhỏ sống với gia đình tại khu phố , phường , thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho đến ngày phạm tội; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 01/9/2022, chuyển tạm giam từ ngày 10/9/2022. Bị cáo có mặt tại tòa.

* Người làm chứng:

1. Huỳnh Thị Mộng Th, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp T L, xã Đ Ph, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

2. Nguyễn Quang B, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số , đường A Nh, phường , quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trần Vũ B, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp H T, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

4. Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Ấp T Th, xã T Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

5. Trần Văn Thái, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Ấp Tân Thái, xã Tân Phong, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

6. Huỳnh Thị Y, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

7. Lê Hồng Ph, sinh năm 2004;

Địa chỉ: Ấp M Th, xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

8. Nguyễn Thanh H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp , xã T L 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

9. Phan Khoa N, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp T Th, xã T Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

10. Đặng Hữu N, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp X Qu, H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

11. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

12. Nguyễn Tài M, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp Tr L, xã Đ Ph, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

13. Võ Nhựt Th, sinh năm 1978’

Địa chỉ: Ấp B Th, xã T B, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

14. Hà Thị Ngọc U, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Số /49/24, ấp , phường T H, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.

15. Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp , xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

16. Đinh Thị Ngọc H, sinh năm 1999;

Địa chỉ: Khu phố , phường , thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

17. Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp , xã Th L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

18. Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp , xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

19. Huỳnh Văn Ch, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

20. Nguyễn Thị Trí Ng, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

21. Lê Thanh B, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Phường , thị xã Cai Lậy, Tiền Giang.

22. Nguyễn Ngọc Ph, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Ấp Ph Th, xã L Kh, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

23. Lê Thị Hồng Nh, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp M Th A, xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

24. Lê Thị T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp , xã Ph A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

25. Lê Hồng Ph, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số , khu , thị trấn C B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

26. Ngô Văn Lâm, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp Mỹ Lương, xã Long Tiền, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

27. Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp B Th, xã T B, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

28. Lê Hoàng Ph, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Xã Nh Q, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

29. Phạm Văn Á, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp Q Ch, xã Nh Q, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

30. Võ Minh T, sinh năm 2003;

Địa chỉ: Xã Ph Nh, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

31. Lê Hồng V, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp M A B, xã M T A, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

32. Huỳnh Quốc Tr, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp , L Tr, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

33. Huỳnh Tấn Ph, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp M L, xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

34. Phùng Hoàng V, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp , xã L Tr, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

35. Lê Văn Q, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Ấp T Th, xã T Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

36. Huỳnh Kim L, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số /40, khu phố , phường , thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

37. Lê Văn Ch, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Ấp M Ph, xã M L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

38. Phạm Thanh Ph, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp M H, xã M L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về nhóm đối tượng hoạt động đánh bạc với hình thức ghi số đề. Ngày 30/8/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Tiền Giang tiến hành kiểm tra, xác minh, xác định Lê Đình H, Nguyễn Thanh T và Phạm Văn D đã lợi dụng kết quả xổ số kiến thiết các tỉnh để tổ chức đánh bạc cho nhiều người, bằng hình thức câu kết với các đối tượng mua bán số đề để nhận số, giao lại cho người khác, hưởng 5% phần trăm huê hồng trên tổng số nhận và số thắng khi có kết quả xổ số.

Để thực hiện việc tổ chức đánh bạc, H, T và D đặt ra các quy luật đánh bạc như sau:

* Đối với các đài Miền Nam và Miền Trung

- “Đầu đuôi”: Là mua số có hai chữ số của giải tám và hai chữ số cuối của giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu người đánh đề có số trùng của giải tám thì trúng “số đầu”, nếu trùng hai chữ số cuối của giải đặc biệt thì trúng “số đuôi”. Người chơi đề phải trả số tiền mua số “đầu” cộng số tiền mua số “đuôi”, tỷ lệ trúng là 1x70. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Bao lô 02 số”: Là mua 02 số cuối của các giải từ giải tám đến giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu số mà người chơi đề mua trùng với 02 số của các giải đã mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền = số tiền mua mỗi con số x 13, tỷ lệ trúng là 1x70. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Bao lô 03 số” (Xỉu chủ): Là mua số có 03 chữ số của các giải từ giải bảy đến giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu số mà người chơi đề mua trùng với số của các giải đã mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền mua số đề = số tiền mua mỗi con số x 12, tỷ lệ trúng là 1x600. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Số đá”: Là mua một cặp số có hai chữ số là 02 chữ số cuối của 18 lô giải thưởng. Nếu kết quả xổ số kiến thiết có đồng thời cả 02 số mà người chơi đề mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền = số tiền mua mỗi con số x 26, tỷ lệ trúng là 1x600. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng cặp số trúng.

* Đối với các đài Miền Bắc:

- “Đầu đuôi”: Là mua số có hai chữ số của giải bảy và hai chữ số cuối của giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu người đánh đề có số trùng của giải bảy thì trúng “số đầu”, nếu trùng hai chữ số cuối của giải đặc biệt thì trúng “số đuôi”. Người chơi đề phải trả số tiền mua số “đầu” cộng số tiền mua số “đuôi”, tỷ lệ trúng là 1x70. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Bao lô 02 số”: Là mua 02 số cuối của các giải từ giải bảy đến giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu số mà người chơi đề mua trùng với 02 số của các giải đã mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền = số tiền mua mỗi con số x 20, tỷ lệ trúng là 1x70. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Bao lô 03 số” (Xỉu chủ): Là mua số có 03 chữ số của các giải từ giải sáu đến giải đặc biệt. Đối chiếu với kết quả xổ số, nếu số mà người chơi đề mua trùng với số của các giải đã mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền mua số đề = số tiền mua mỗi con số x 16, tỷ lệ trúng là 1x600. Nếu có nhiều số trúng thì nhân kết quả lên theo số lượng số trúng.

- “Số đá”: Là mua một cặp số có hai chữ số là 02 chữ số cuối của các giải từ giải bảy đến giải đặc biệt. Nếu kết quả xổ số kiến thiết có đồng thời cả 02 số mà người chơi đề mua thì trúng đề. Người chơi đề phải trả số tiền = số tiền mua mỗi con số x 40, tỷ lệ trúng là 1x600. Nếu có bao nhiêu cặp số thì nhân kết quả lên theo số lượng cặp số trúng.

Từ việc thỏa thuận hình thức đánh bạc như trên, các bị cáo Lê Đình Hùng, Nguyễn Thanh Tân và Phạm Văn Dưỡng đã tổ chức cho các con bạc mua bán lô số đề như sau:

* Đối với Lê Đình Hùng: Bắt đầu tổ chức đánh bạc từ năm 2019 cho đến ngày bị phát hiện ngày 30/8/2023, địa điểm tổ chức tại ấp Tr L, xã Đ Ph, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, hàng ngày, thông qua số điện thoại 0388029939, H nhận phơi đề và trả kết quả thắng thua cho các tay em. Việc chi trả tiền thắng thua thông qua các số tài khoản 070102321063 tại mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang Quá trình điều tra xác định, sau khi nhận số đề của các người giao, H dùng số điện thoại 0388029939 chuyển các phơi đề đã nhận cho một người tên Ph không rõ thông tin địa chỉ cụ thể qua số điện thoại 0933617899 Cơ quan điều tra đã tra cứu thông tin viễn thông số điện thoại xác định chủ đăng ký thuê bao số điện thoại tên Ngô Trần Thị Phúc H, sinh năm 1996, ngụ số G khu phố , phường A K, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đã ủy thác cho Công an quận 2, thành phố Hồ Chí Minh xác minh nhưng chưa có kết quả, để hưởng tiền chênh lệch 05% trên tổng số tiền bạc bao gồm tiền dùng để mua số đề và tiền trúng thưởng.

- Ngày 30/8/2022, H đã nhận số đề từ các người sau:

+ Huỳnh Ngọc H (tên lưu trong điện thoại của H là D), sinh năm 1980, số /34, A Nh, phường , quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh nhiều số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 25.948.000 đồng (hai mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

+ Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1985, ấp , xã L Tr, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nhiều số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 92.642.000 đồng (chín mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn đồng).

Ngày 30/8/2022, Cơ quan điều tra đã phát hiện hành vi phạm tội của các đối tượng trước khi có kết quả xổ số, nên chưa có kết quả thắng thua.

- Ngày 29/8/2022, H đã nhận số đề từ các người sau:

+ Nguyễn Quang B, sinh năm 1975, số , đường A Nh, phường 17, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh:

Giao số đề của đài miền Trung với số tiền 672.000 đồng (sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số B không trúng thưởng.

Giao số đề của đài miền Bắc với số tiền 416.000 đồng (bốn trăm mười sáu ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số B không trúng thưởng.

Tổng số tiền B giao số đề trong ngày là 1.088.000 đồng (một triệu không trăm tám mươi tám ngàn đồng).

+ Nguyễn Văn H (tên lưu trong điện thoại của H là D), sinh năm 1980, ngụ xã V M, huyện Châu Đốc, tỉnh An Giang:

Giao số đề của đài miền Bắc với tổng số tiền 20.335.000 đồng (hai mươi triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số H trúng thưởng với số tiền 11.310.000 đồng (mười một triệu ba trăm mười ngàn đồng). Tổng số tiền H dùng đánh bạc là 31.645.000 đồng (ba mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Trung với tổng số tiền 720.000 đồng (bảy trăm hai mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số H không trúng thưởng.

Tổng số tiền H giao số đề và trúng được là 32.365.000 đồng (ba mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

+ Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1980, số /34, A Nh, phường , quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

Giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 59.588.000 đồng (năm mươi chín triệu năm trăm tám mươi tám ngàn đồng). H trúng thưởng số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng). Tổng số tiền H giao số đề và trúng được là 66.588.000 đồng (sáu mươi sáu triệu năm trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Giao số đề đài miền Bắc số tiền 35.720.000 đồng (ba mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số H trúng thưởng số tiền 5.100.000 đồng (năm triệu một trăm ngàn đồng). Tổng số tiền H giao số đề và trúng thưởng là 40.820.000 đồng (bốn mươi triệu tám trăm hai mươi ngàn đồng).

Tổng số tiền H giao số đề và trúng được là 107.408.000 đồng (một trăm lẻ bảy triệu bốn trăm lẽ tám ngàn đồng).

+ Phạm Văn D, sinh năm 1979, ngụ khu phố , phường , thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang:

Giao số đề của đài miền Nam số tiền 354.540.000 đồng (ba trăm năm mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số trúng thưởng số tiền 299.800.000 đồng (hai trăm chín mươi chín triệu tám trăm ngàn đồng đồng). Tổng số tiền dùng đánh bạc là 654.340.000 đồng (sáu trăm năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Bắc với tiền 52.500.000 đồng (năm mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số D trúng thưởng số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Tổng số tiền D giao số đề cho H là 122.500.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Tổng số tiền D giao số đề và trúng được là 776.840.000 đồng (bảy trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).

+ Nguyễn Thị Kiều O sinh năm 1985, ấp , xã L Tr, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Giao số đề của đài miền Bắc số tiền 30.649.000 đồng (ba mươi triệu sáu trăm bốn chín ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số O trúng thưởng số tiền 23.830.000 đồng (hai mươi ba triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng). Tổng số tiền O dùng đánh bạc là 54.479.000 đồng (năm mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Nam số tiền 55.407.000 đồng (năm mươi lăm triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số O trúng thưởng số tiền 45.870.000 đồng (bốn mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng). Tổng số tiền O dùng đánh bạc là 101.277.000 đồng (một trăm lẻ một triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).

Tổng số tiền O giao số đề và trúng được là 155.756.000 (một trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

+ Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986, ngụ ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang:

Giao số đề của đài miền Bắc số tiền 32.200.000 đồng (ba mươi hai triệu hai trăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số T trúng thưởng số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Tổng số tiền T giao số đề là 102.200.000 đồng (một trăm lẻ hai triệu hai trăm ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 28.355.000 đồng (hai mươi tám triệu ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số T trúng thưởng số tiền 28.900.000 đồng (hai mươi tám triệu chín trăm ngàn đồng). Tổng số tiền T dùng đánh bạc là 57.255.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Tổng số tiền T giao số đề và trúng được là 159.455.000 đồng (một trăm năm mươi chín triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

- Ngày 28/8/2022, H đã nhận số đề của những người giao như sau:

+ Nguyễn Thị Kiều O sinh năm 1985, ấp , xã L Tr, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Giao số đề của đài miền Bắc số tiền 33.057.000 đồng (ba mươi ba triệu không trăm năm mươi bảy ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số O trúng thưởng số tiền 20.760.000 đồng (hai mươi triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng). Tổng số tiền O dùng đánh bạc là 53.817.000 đồng (năm mươi ba triệu tám trăm mười bảy ngàn đồng).

+ Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986, ngụ ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang:

Giao số đề của đài miền Bắc số tiền 3.030.000 đồng (ba triệu không trăm ba mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số T không trúng thưởng.

Như vậy, trong thời gian từ năm 2019 đến ngày 30/8/2022, H đã nhận phơi, giao phơi cho người tên Ph (chưa rõ lai lịch), nhận và chi trả số tiền trúng thưởng cho các tay em là 1.408.394.000 đồng (một tỷ bốn trăm lẻ tám triệu ba trăm chín mươi bốn ngàn đồng). Tiền thu lợi bất chính từ việc tổ chức đánh bạc trái phép của H là: 1.408.394.000 đồng x 5% = 70.417.450 đồng (bảy mươi triệu bốn trăm mười bảy ngàn bốn trăm năm mươi đồng).

* Đối với Nguyễn Thanh T: Bắt đầu tổ chức đánh bạc từ tháng 12/2021 đến ngày 30/8/2022, địa điểm tổ chức tại ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, hàng ngày, thông qua số điện thoại 0939929853 T nhận phơi đề và trả kết quả thắng thua cho các tay em. Việc chi trả tiền thắng thua thông qua các số tài khoản 107871595443 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang. Quá trình điều tra xác định, sau khi nhận số đề của các người giao, T chia ra, dùng số điện thoại nêu trên chuyển một phần phơi đề đến số điện thoại 0388029939 của Lê Đình H, phần còn lại, T chuyển cho một người tên Tr chưa rõ thông tin địa chỉ cụ thể, qua số điện thoại 0937736858 (hiện đã tra cứu thông tin viễn thông số điện thoại xác định chủ đăng ký thuê bao số điện thoại tên Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987, hộ khẩu ấp Đ B B, xã Đ B, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, Cơ quan điều tra đã ủy thác cho Công an tỉnh Vĩnh Long xác minh làm việc nhưng chưa có kết quả), để hưởng tiền chênh lệch 05% trên tổng số tiền các con bạc dùng để đánh bạc bao gồm tiền dùng để mua số đề và tiền trúng thưởng.

- Ngày 30/8/2022, T đã nhận số đề của những người giao gồm:

+ Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1980, ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Gang giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 6.422.000 đồng (sáu triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn đồng).

+ Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1972, ấp T Th, xã T Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 3.121.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi mốt ngàn đồng).

+ Trần Thị S (tên lưu trong điện thoại của T là D), sinh năm 1951, phường , thành phố T A, tỉnh Long An giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 13.475.000 đồng (mười ba triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

+ Nguyễn Anh T (tên lưu trong điện thoại của T là Đ), sinh năm1980, xã N Đ, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng).

+ Nguyễn Thanh H (tên lưu trong điện thoại của T là B), sinh năm1980, ấp , xã T L 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 266.970.000 đồng (hai trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm bảy mươi ngàn đồng).

Tổng phơi đề và trúng trong ngày là 290.888.000 đồng (hai trăm chín mươi triệu tám trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Lần giao, nhận số đề vào ngày 30/8/2022, Cơ quan điều tra phát hiện trước khi có kết quả xổ số nên chưa có tính toán thắng thua.

- Ngày 29/8/2022, T đã nhận số đề từ các người giao như sau:

+ Nguyễn Anh T (tên lưu trong điện thoại của T là Đ), sinh năm1980, xã N Đ, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An nhiều số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số thì T không trúng thưởng.

+ Trần Thị S (tên lưu trong điện thoại của T là D), sinh năm 1951, cư trú phường , thành phố Tân An, tỉnh Long An giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 10.325.000 đồng (mười triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số Sang trúng thưởng số tiền 2.800.000 đồng (hai triệu tám trăm ngàn đồng). Như vậy, tổng số tiền S giao phơi và trúng thưởng là 13.125.000 đồng (mười ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

+ Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1972, cư trú ấp T Th, xã T Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 8.105.000 đồng (tám triệu một trăm lẽ năm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số H trúng thưởng số tiền 2.950.000 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng). Như vậy, tổng số tiền H giao phơi và thắng bạc là 11.055.000 đồng (mười một triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

+ Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1980, cư trú ấp X Qu, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giao số đề của đài miền Nam với số tiền 5.240.000 đồng (năm triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số Th trúng thưởng số tiền 10.610.000 đồng (mười triệu sáu trăm mười ngàn đồng). Như vậy, tổng số tiền Th giao phơi và thắng bạc là 15.850.000 đồng (mười một triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Tổng phơi đề và trúng trong ngày là 40.930.000 đồng (bốn mươi triệu chín trăm ba mươi ngàn đồng).

- Ngày 28/8/2022, T đã nhận phơi và trả thưởng cho những người sau:

+ Nguyễn Thanh H (tên lưu trong điện thoại của T là B), sinh năm 1980, cư trú ấp , xã T L 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

Giao số đề của đài miền Bắc với tổng số tiền 9.530.000 đồng (chín triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, H trúng thưởng số tiền 8.600.000 đồng (tám triệu sáu trăm ngàn đồng). Tổng số tiền H dùng đánh bạc là 18.130.000 đồng (mười tám triệu một trăm ba mươi ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 287.685.000 đồng (hai trăm tám mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, H trúng thưởng số tiền 236.600.000 đồng (hai trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng). Tổng số tiền H dùng đánh bạc là 524.285.000 đồng (năm trăm hai mươi bốn triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

Tổng số tiền H giao và trúng thưởng trong ngày là 542.415.000 đồng (năm trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm mười lăm ngàn đồng).

Tổng số tiền T đã nhận và trả thưởng trong ngày là 542.415.000 đồng (năm trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm mười lăm ngàn đồng)

- Ngày 27/8/2022, T đã nhận của H (B) phơi số đề đài miền Nam với số tiền 94.835.000 đồng (chín mươi bốn triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, T chi trả tiền trúng thưởng cho H là 77.470.000 đồng (bảy mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi ngàn đồng). Tổng số tiền T nhận phơi và trả thưởng là 172.305.000 đồng (một trăm bảy mươi hai triệu ba trăm lẻ năm ngàn đồng).

- Ngày 26/8/2022, T đã nhận của H (B) phơi số đề đài miền Nam với số tiền 94.835.000 đồng (chín mươi bốn triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, T chi trả tiền trúng thưởng cho Hữu là 90.300.000 đồng (chín mươi triệu ba trăm ngàn đồng). Tổng số tiền T nhận phơi và trả thưởng là 185.135.000 đồng (một trăm tám mươi lăm triệu một trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

- Ngày 25/8/2022, T đã bán số đề cho các con bạc:

+ Nguyễn Thanh H nhiều số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 94.835.000 đồng (chín mươi bốn triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số H trúng thưởng số tiền 71.050.000 đồng (bảy mươi mốt triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng số tiền H dùng đánh bạc là 165.885.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

Như vậy, trong thời gian từ tháng 12/2021 đến ngày 30/8/2022, T đã giao phơi và nhận số tiền thắng bạc từ H là 1.397.558.000 đồng (một tỷ ba trăm chín mươi bảy triệu năm trăm năm mươi tám ngàn đồng). Số tiền thu lợi bất chính từ việc tổ chức đánh bạc trái phép của T là: 1.397.558.000 đồng x 5% = 69.877.900 đồng (sáu mươi chín triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn chín trăm đồng).

* Đối với Phạm Văn D: Bắt đầu tổ chức đánh bạc từ tháng 8/2021 cho đến ngày 30/8/2022, địa điểm tổ chức tại khu phố 1, phường 5, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, hàng ngày, thông qua số điện thoại 0567654853 D nhận phơi đề và trả kết quả thắng thua cho các tay em. Việc chi trả tiền thắng thua thông qua các số tài khoản 394909042546 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang Quá trình điều tra xác định, sau khi nhận số đề của các người giao, D dùng số điện thoại 0567654853 chuyển phơi đề đến số điện thoại 0388029939 của Lê Đình H, để hưởng tiền chênh lệch 05% trên tổng số tiền các con bạc dùng để đánh bạc bao gồm tiền dùng để mua số đề và tiền trúng thưởng.

- Ngày 20/3/2022, D đã nhận phơi và chi trả tiền trúng thưởng cho 01 người sử dụng số điện thoại 0365799213 (tên đăng ký số điện thoại là Phụ tùng ôtô Phương Nam, hiện chưa rõ lai lịch).

Giao số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 9.788.500 đồng (chín triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn năm trăm đồng). Sau khi có kết quả xổ, D đã chi trả số tiền thắng là 2.170.000 đồng (hai triệu một trăm bảy mươi ngàn đồng). Số tiền người này giao phơi và trúng thưởng là 11.958.500 đồng (mười một triệu chín trăm năm mươi tám ngàn năm trăm đồng).

Giao số đề của đài miền Trung với số tiền 2.670.000 đồng (hai triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, D đã chi trả số tiền trúng thưởng là 4.400.000 đồng (bốn triệu bốn trăm ngàn đồng). Số tiền người này giao phơi và trúng thưởng là 7.070.000 đồng (bảy triệu không trăm bảy mươi ngàn đồng).

Giao số đề của đài miền Bắc với số tiền 5.620.000 đồng (năm triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, D đã chi trả tiền trúng thưởng là 8.450.000 đồng (tám triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền người này giao phơi và trúng thưởng là 14.070.000 đồng (mười bốn triệu không trăm bảy mươi ngàn đồng).

Như vậy, tổng số tiền D nhận phơi và chi trả trúng thưởng trong ngày là 26.735.500 đồng (hai mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn năm trăm đồng).

- Ngày 21/3/2022, D đã nhận phơi số đề của người sử dụng số điện thoại 0365799213 (tên đăng ký số điện thoại là Phụ tùng ôtô Phương Nam, hiện chưa rõ lai lịch), đối với đài miền Nam số tiền 4.385.000 đồng (bốn triệu ba trăm tám mươi lăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, D đã chi trả số tiền trúng thưởng là 3.850.000 đồng (ba triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng). Như vậy tổng số tiền nhận phơi và chi trả trong ngày là 8.235.000 đồng (tám triệu hai trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

- Ngày 29/8/2022, D có gửi tin nhắn đến H giao phơi nhiều số đề của đài miền Nam với tổng số tiền 354.540.000 đồng (ba trăm năm mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số, D trúng thưởng số tiền 299.800.000 đồng (hai trăm chín mươi chín triệu tám trăm ngàn đồng). Tổng số tiền dùng đánh bạc là 654.340.000 đồng (sáu trăm năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng).

Giao nhiều phơi số đề của đài miền Bắc với tổng số tiền 52.500.000 đồng (năm mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng). Sau khi có kết quả xổ số trúng thưởng số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Tổng số tiền dùng đánh bạc là 122.500.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Như vậy, trong ngày này, tổng số tiền D đã giao phơi và thắng bạc là 776.840.000 đồng (bảy trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).

- Ngày 30/8/2022, D đã nhận phơi và chi trả cho những người sau:

+ Lê Thị T, sinh năm 1983, cư trú ấp , xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang phơi đề đài miền Trung với số tiền 12.480.000 đồng (mười hai triệu bốn trăm tám mươi ngàn đồng).

+ Trần Ngọc A, sinh năm 1997, cư trú xã Th T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ phơi đề của đài miền Trung với số tiền 7.670.000 đồng (bảy triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng).

+ Người sử dụng số điện thoại 0365799213 (tên đăng ký số điện thoại là Phụ tùng ôtô Phương Nam, hiện chưa rõ lai lịch) phơi đề của đài miền Bắc với tổng số tiền 9.876.000 đồng (chín triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).

Đối với ngày 30/8/2022, Cơ quan điều tra đã phát hiện hành vi phạm tội của các đối tượng trước khi có kết quả xổ số nên D chưa chi trả tiền thắng, thua cho những người giao phơi.

Như vậy, trong thời gian từ tháng 8 năm 2021 đến ngày 30/8/2022, D đã giao phơi và nhận số tiền thắng bạc từ Hùng là 848.199.500 đồng (tám trăm bốn mươi tám triệu một trăm chín mươi chín ngàn năm trăm đồng). Tiền thu lợi bất chính từ việc tổ chức đánh bạc trái phép của D là: 848.199.500 đồng x 5% = 42.409.975 đồng (bốn mươi hai triệu bốn trăm lẻ chín ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng).

* Bản Kết luận giám định số 894/KL-KTHS ngày 01/9/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang:

+ Tìm thấy 531 (năm trăm ba mươi mốt) tin nhắn SMS trong điện thoại gửi giám định ký hiệu A2 (chi tiết trong phụ lục 1 kèm theo).

+ Tìm thấy 182 (một trăm hai mươi tám) tin nhắn SMS trong điện thoại gửi giám định ký hiệu B2 (chi tiết trong phụ lục 2 kèm theo).

+ Tìm thấy 34 (ba mươi bốn) tin nhắn SMS trong điện thoại gửi giám định ký hiệu C1 (chi tiết trong phụ lục 3 kèm theo).

* Bản Kết luận giám định số 894/KL-KTHS ngày 05/10/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang:

Tìm thấy dữ liệu thông tin về số sim điện thoại, tên tài khoản Zalo, tên tài khoản Messenger Facebook và tin nhắn SMS, Zalo của 22 mẫu giám định được ký hiệu Al, A2, A3, Bl, B2, B3, Cl. C2, C3, C4, C5, D, E, FI, F2, G,H, Kl, K2, K3, J, T. Cụ thể như sau:

- Mẫu ký hiệu Al, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 968990939

+ Tên tài khoản Zalo: Trí Huynh

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook có liên quan vụ việc.

+ Tin nhắn SMS: 41 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 1.

- Mẫu ký hiệu A2, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 388029939

+ Tên tài khoản Zalo: Cây Dừa

+ Tên tài khoản Messenger Facebook: Tri Huynh

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook có liên quan vụ việc

+ Tin nhắn SMS: 932 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 2.

- Mẫu ký hiệu A3, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: (Không có sim).

+ Tên tài khoản Zalo: Hữu Trí (+84 904875939)

+ Tên tài khoản Messenger: Nhóc Trí

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn SMS, Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 3.

- Mẫu ký hiệu B1, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 77285696

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook có liên quan vụ việc.

+ Tin nhắn SMS: 40- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 4.

- Mẫu ký hiệu B2, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 939929853 + Tên tài khoản Zalo: Nguyên Nam

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook có liên quan vụ việc.

+ Tin nhắn SMS: 2004- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 5.

- Mẫu ký hiệu B3, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 912768773

+ Tên tài khoản Zalo: Tan Nguyen

+ Tên tài khoản Messenger: Tan Nguyên

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn SMS, Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 7.

- Mẫu ký hiệu C1, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 9567654853

+ Tên tài khoản Zalo: PD 8866 (số điện thoại tài khoản Zalo: +84 355689266)

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc.

+ Tin nhắn SMS: 37 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 7.

+ Mẫu ký hiệu C2, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 934444955, +84 779861768

+ Tên tài khoản Zalo: Phạm Dưỡng (+84 934444955)

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc

+ Tin nhắn SMS: 270- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 8.

- Mẫu ký hiệu C3, tim thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 328668052 + Tên tài khoản Messenger: Duong Pham Van

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc

+ Tin nhắn SMS: 44 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 9.

- Mẫu ký hiệu C4, tìm thấy:

+ Không tìm thấy tin nhắn, thông tin Zalo, Messenger Facebook.

+ Tin nhắn SMS: 1421- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 10.

- Mẫu ký hiệu C5, Không tìm thấy dữ liệu liên quan đến vụ việc - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 11.

- Mẫu ký hiệu D, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 395768498

+ Tên tài khoản Zalo: Thuỷ Nguyễn

+ Tên tài khoản Messenger: Thuỷ Nguyễn

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook ỉiên quan vụ việc + Tin nhắn SMS: 226- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 12.

- Mẫu ký hiệu E, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 389888944, +84 964132271 + Tên tài khoản Zalo: Trí Nguyện + Tên tài khoản Messenger: Ba Lá cỏ

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc. + Tin nhắn SMS: 39 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 13.

- Mẫu ký hiệu Fl, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: (Không có)

+ Tên tài khoản Zalo: Huỳnh Vãn Chính (+84 359992177)

+ Tên tài khoản Messenger Facebook: Huỳnh Văn Chính

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn SMS, Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 14.

- Mẫu ký hiệu F2, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 359992177 + Tin nhắn SMS: 20 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 15.

- Mẫu ký hiệu G, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 702947431

+ Tên tài khoản Zalo, Messenger: (Không đọc được dữ liệu)

+ Không tìm được tin nhắn Zalo, Messenger Facebook.

+ Tin nhắn SMS: 01 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 16.

- Mẫu ký hiệu H, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 369649240

+ Không đọc được dữ liệu tin nhắn SMS, Zalo, Messenger Facebook.

+ Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 17.

- Mẫu ký hiệu Kl, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 988377923 + Tên tài khoản Zalo: Phong (+84 988377923)

+ Tên tài khoản Messenger: Tan Phong Huynh

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook liên quan vụ việc.

+Tin nhắn SMS/ MMS: 5497- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 18.

- Mẫu ký hiệu K2, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 981520104 + Tên tài khoản Zalo: Phong + Tên tài khoản Messenger: Phong Huynh

+ Tin nhắn: Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook.

+ Tin nhắn SMS: 750- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 19.

- Mẫu ký hiệu K3, tìm thấy: 23 Lịch sử truy cập web của trình duyệt Edge Chromium, 16 Lịch sử truy cập web của trình duyệt Chrome – Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 20.

- Mẫu ký hiệu J, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 977282343 + Tên tài khoản Zalo: Duyen Tran

+ Tên tài khoản Messenger: Đuyên Trần

+ Không đọc được tin nhắn SMS, Zalo, Messenger Facebook - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 21.

- Mẫu ký hiệu T, tìm thấy:

+ Số sim điện thoại: +84 396148039, +84 932836203 + Không tìm thấy tin nhắn Zalo, Messenger Facebook.

+ Tin nhắn SMS: 246- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 22.

- Kết luận giám định số 1013/KL-KTHS ngày 07/10/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang:

- Mẫu giám định ký hiệu Al, tìm thấy dữ liệu như sau:

+ Số sim điện thoại: +84 903190302 + Tên tài khoản Zalo: Quang Binh (+84 982414796)

+ Tên tài khoản Messenger Facebook: Binh

+ Không tìm thấy tin nhắn Zalo, SMS, Messenger Facebook có liên quan vụ việc

- Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 1.

- Mẫu giám đinh ký hiệu A2, tìm thấy dữ liệu như sau:

+ Số sim điện thoại: +84 982414796 + Tên tài khoản Zalo: Nguyễn Quang Bình (+84 903190302)

+ Tin nhắn SMS: 129 - Thể hiện chi tiết trong Phụ lục 2.

* Cơ quan điều tra tiến hành cho các bị cáo diễn giải số tiền mua, bán số đề đối với từng ngày, từng người mua cụ thể, phù hợp với các lần bán số đề như đã nêu trên và phù kết quả xổ số trong thời gian từ 20/3/2023 đến ngày 30/8/2023 do Công ty xổ số kiến thiết các tỉnh cung cấp.

* Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

+ Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra, các bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T, Phạm Văn D có thái độ ăn năn hối cải, tự nguyện khai nhận hành vi phạm tội như đã nêu trên, lời khai của bị can phù hợp với lời khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, kết luận giám định, vật chứng thu giữ và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Bị cáo Phạm Văn D đã tự nguyện giao nộp số tiền 168.098.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu không trăm chín mươi tám ngàn đồng), bị cáo Nguyễn Thanh T tự nguyện giao nộp số tiền 68.500.000 đồng (sáu mươi triệu năm trăm ngàn đồng) để khắc phục hậu quả từ việc thu lợi bất chính. Đây là tình tiết giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo

+ Các bị cáo có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự phạm tội từ 02 lần trở lên.

* Vật chứng do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Tiền Giang tạm giữ gồm:

- Phong tỏa tài khoản số 07010232106 mở tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Lê Đình H tạm giữ số tiền 359.389.634 đồng (ba trăm năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín ngàn sáu trăm ba mươi bốn đồng).

- Phong tỏa tài khoản số 394909042546 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Phạm Văn D tạm giữ số tiền 23.342.448 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi tám đồng)

- Phong tỏa tài khoản số 107871595443 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Nguyễn Thanh T tạm giữ số tiền 172.647 đồng (một trăm bảy mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi bảy đồng).

- Tiền ngân hàng Nhà nước Việt Nam 168.098.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu không trăm chín mươi tám ngàn đồng) do Phạm Văn D giao nộp.

- Tiền ngân hàng Nhà nước Việt Nam 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) do Nguyễn Văn T sinh năm 1958 cư trú ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là cha của Nguyễn Thanh T giao nộp thay cho T.

- Tiển ngân hàng Nhà nước Việt Nam 8.500.000 đồng (tám triệu năm trăm ngàn đồng) do Nguyễn Thanh T giao nộp.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy A02, màu trắng số sêri: R9HR203K9WJ.

- 01 (một) xe môtô Wave màu đỏ biển số 63V8-0367, số máy VZS152FMH 000568.

- 01 (một) xe môtô Sirius màu đỏ đen biển số 63B2-278.28, số máy 1FC1-002331.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J8, màu đen, số máy: J810Y/DS, số sêri: R58K70KKKTL.

- 01 (một) CMND mang tên Hình Thị Y.

- 01 (một) CCCD mang tên Huỳnh Văn C.

- 01 (một) điện thoại Nokia bàn phím, mặt sau màu tím, sim số 0359992177.

- 01 (một) điện thoại Samsung màu cam IMEI 355079081300605/01.

- 01 (một) điện thoại Realme, màu xanh, IMEI 1865071042783832, sim số 0395768498.

- 01(một) CCCD mang tên Nguyễn Thanh Th

- 01(một) điện thoại Samsung A50 màu trắng, IMEI 356646/10/297015/9, sim số 0939929853.

- 01(một) điện thoại Samsung A31 màu đen, IMEI 354565/11/693334/6, sim số 0912768773.

- 01(một) điện thoại Iphone màu hồng, Model A1778, sim số 0772856968.

- 01 (một) điện thoại Oppo, màu xanh dương, IMEI1 869474053002611.

- 09 (chín) tờ giấy A4 có chữ ký xác nhận của Huỳnh Thị Mộng T.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5, màu trắng, số máy: J5004.

- 01 (một) điện thoại di động Nokia 105V30.04.11 màu đen, sim số 0372023470, IMEI 356005087927991.

- 01 (một) điện thoại đi động bàn phím màu đen, đã qua sử dụng, IMEI 357678103627685.

- 07 (bảy) quyển tập học sinh có ghi số đề, một số giấy tập học sinh ghi đề.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J7, ốp lưng màu xanh, số máy: SM-G610F/DS.

- 01 (một) CMND mang tên Nguyễn Thị Trí N.

- 01 (một) điện Iphone 12 promax màu xanh, sim số 0988377923, sêri C0NF8DTG0D52.

- 01 (một) điện Iphone 5 màu trắng, sim số 0981520104, số MD3000J/A/

- 01 (một) laptop Dell màu đen, S/N 153114402226.

- 01 (một) máy tính hiệu Casio.

- 02 (hai) bình xịnh hơi cay màu xanh hiệu nato.

- 01 (một) gậy 03 khúc bằng kim loại, cán cao su màu đen.

- 01 (một) lốc lịch giấy.

- 01 (một) quyển tập học sinh.

- 01 (một) CCCD mang tên Huỳnh Tấn Ph

- 01 (một) thẻ ATM Sacombank số TK 070077480224.

- 01 (một) thẻ ATM Vietcombank số thẻ 4026490002971724.

- 01 (một) điện Iphone 11 promax màu vàng, sim số 0977282343, số sêri FK1C901KN70V.

- 01 (một) CMND mang tên Trần Thị Mỹ D

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy Note 10+, SM:N975F/DS.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy S21 FE5G, số sêri R5CT432NLMD, bên trong có sim Mobifone dãy số 8401200292395969 và sim Viettel dãy số 8984048000333334069.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5 prime, số sêri R58HC2LZSDT.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy A11, số sêri R9JN40552WJ.

- 01 (một) máy tính xách tay HP màu bạc model 14-dq2055wm.

- 01 (một) quyển vở thành đạt ghi tên Phạm Thế H

- 01 (một) thẻ ngân hàng MB tên Pham Van D

- 01 (một) thẻ ngân hàng sacombank tên Pham Van D.

- 01 (một) điện thoại Iphone đã qua sử dụng.

- 01 (một) điện thoại ASUS đã qua sử dụng, sêri HBAXJR61L195KM.

- 01 (một) điện thoại màu trắng có hình trái táo khuyết, sêri F2LR5SYGRX7.

- 01 (một) điện thoại màu hồng có hình trái táo khuyết, sêri F2LC395XN70F.

- 01 (một) điện thoại oppo màu đen, sêri KFYTEI9S8LO7ZTF6.

- 01 (một) máy tính hiệu deli mặt trước có phím, mặt sau màu đen.

- 01 (một) thẻ ATM số tài khoản 07010232106 tên LE DINH H.

- 01 (một) CMND mang tên Lê Đình H.

- 01 (một) tờ giấy A4 có ghi đề.

- 01 (một) xe ôtô biển số 51G-969.11.

- 01 (một) giấy đăng ký xe 63B2-874.74 của Phạm Văn D.

số máy KF41E0201972, số

- 01(một) xe môtô Airblade biển số 63B2-874.74, khung RLHKF410XNZ702374.

- 01 (một) tờ giấy A4 ghi các con số.

* Về xử lý vật chứng:

- Trả lại xe ôtô loại CERATO màu trắng biển số 51G-969.11 cho chủ sở hữu là chị Huỳnh Thị Mộng T, sinh năm 1984, cư trú ấp T L, xã Đ Ph, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

- Trả lại Giấy chứng minh nhân dân số 312090600 cho chủ sở hữu là chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1990, cư trú ấp M L, xã L T, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Trả lại Căn cước công dân số 082180008151 cho chủ sở hữu là chị Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1980, cư trú ấp X Q, xã H X, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

* Tách vật chứng để xử lý bằng vụ án khác, theo quyết định tách hành vi và tài liệu liên quan trong vụ án hình sự số 02/QĐ-CSHS ngày 23/10/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Tiền Giang:

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy A02, màu trắng số sêri: R9HR203K9WJ.

- 01(một) điện thoại Nokia bàn phím, mặt sau màu tím, số sê-ri: 357411046835789, sim số 0359992177.

- 01 (một) xe môtô Wave màu đỏ biển số 63V8-0367, số máy VZS152FMH 000568.

- 01 (một) xe môtô Sirius màu đỏ đen biển số 63B2-278.28, số máy 1FC1-002331.

- 07 (bảy) quyển tập học sinh có ghi số đề, một số giấy tập học sinh ghi đề.

- 01(một) điện thoại Samsung Galaxy J7, ốp lưng màu xanh, số máy: G610F/DS.

- 01(một) CMND mang tên Nguyễn Thị Trí N.

- 01(một) máy tính hiệu Casio, mặt trước có phím, mặt sau màu xanh đen.

- 02 (hai) bình xịnh hơi cay màu xanh hiệu nato.

- 01 (một) gậy 03 khúc bằng kim loại, cán cao su màu đen.

- 01 (một) lốc lịch giấy.

- 01 (một) quyển tập học sinh.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J8, màu đen, số máy: J810Y/DS, số sêri: R58K70KKKTL.

- 01 (một) CMND mang tên Hình Thị Y.

- 01 (một) CCCD mang tên Huỳnh Văn C.

- 01 (một) điện thoại Samsung màu cam IMEI 355079081300605/01.

- 01 (một) điện thoại Realme, màu xanh, IMEI 1865071042783832, sim số 0395768498.

- 01 (một) điện thoại oppo, màu xanh dương, IMEI1 869474053002611.

- 09 (chín) tờ giấy A4 có chữ ký xác nhận của Huỳnh Thị Mộng T.

- 01 (một) điện thoại di động Nokia 105V30.04.11 màu đen, sim số 0372023470, IMEI 356005087927991.

- 01 (một) điện thoại đi động bàn phím màu đen, đã qua sử dụng, IMEI 357678103627685.

- 01 (một) điện thoại Iphone 12 promax màu xanh, sim số 0988377923, sêri C0NF8DTG0D52.

- 01 (một) điện thoại Iphone 5 màu trắng, sim số 0981520104, số MD3000J/A/

- 01 (một) laptop Dell màu đen, S/N 153114402226.

- 01 (một) thẻ ATM Sacombank số TK 070077480224.

- 01 (một) thẻ ATM Vietcombank số thẻ 4026490002971724.

- 01 (một) điện Iphone 11 promax màu vàng, sim số 0977282343, số sêri FK1C901KN70V.

- 01 (một) điện thoại Iphone 6 plus, MKTV2LL/A, số sê-ri: F2LRR5SYGRX7, IMEI: 35329607505985.

- 01 (một) điện thoại ASUS đã qua sử dụng, sêri HBAXJR61L1957KM, IMEI1: 352691091180661, EMEI2: 352691091180679.

* Hiện còn đang tạm giữ:

- Tiền Việt Nam 619.502.729 đồng (sáu trăm mười chín triệu năm trăm lẻ hai ngàn bảy trăm hai mươi chín đồng).

- 01 (một) máy tính hiệu deli, mặt trước có phím, mặt sau màu đen.

- 01 (một) xe môtô Airblade biển số 63B2-874.74, số máy KF41E0201972, số khung RLHKF410XNZ702374.

- 01 (một) quyển vở thành đạt ghi tên Phạm Thế H.

- 01 (một) thẻ ngân hàng MB tên Pham Van D.

- 01 (một) thẻ ngân hàng sacombank tên Pham Van D.

- 01 (một) thẻ ATM số tài khoản 07010232106 tên LE DINH H.

- 01 (một) CMND mang tên Lê Đình H.

- 01 (một) tờ giấy A4 có ghi đề (chuyển theo hồ sơ vụ án).

- 01 (một) giấy đăng ký xe 63B2-874.74 của Phạm Văn D.

- 01 (một) tờ giấy A4 ghi các con số (chuyển theo hồ sơ vụ án).

- 01 (một) điện thoại Samsung A50 màu trắng, IMEI 356646/10/297015/9, sim số 0939929853.

- 01 (một) điện thoại Samsung A31 màu đen, IMEI 354565/11/693334/6, sim số 0912768773.

- 01 (một) điện thoại Iphone màu hồng, Model A1778, sim số 0772856968.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5, màu trắng, số máy: J5004.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy Note 10+, SM:N975F/DS.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy S21 FE5G, số sêri R5CT432NLMD, bên trong có sim Mobifone dãy số 8401200292395969 và sim Viettel dãy số 8984048000333334069.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5 prime, số sêri R58HC2LZSDT.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy A11, số sêri R9JN40552WJ.

- 01 (một) máy tính xách tay HP màu bạc model 14-dq2055wm.

- 01 (một) điện thoại màu trắng có hình trái táo khuyết, sêri F2LR5SYGRX7.

- 01 (một) điện thoại màu hồng có hình trái táo khuyết, sêri F2LC395XN70F.

- 01 (một) điện thoại oppo màu đen, sêri KFYTEI9S8LO7ZTF6.

Tại bản cáo trạng số 58/CT-VKSTG-P2 ngày 31 tháng 10 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang truy tố bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T về tội “Tổ chức đánh bạc” qui định tại điểm b khoản 2 Điều 322 Bộ luật Hình sự, truy tố bị cáo Phạm Văn D về tội “Tổ chức đánh bạc” qui định tại điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật Hình sự. Lê Đình H, Phạm Văn D và Nguyễn Thanh T tham gia với vai trò là người thực hành. Các bị cáo được áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; có tình tiết tăng nặng theo điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên tòa các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, ăn năn hối lỗi đối với hành vi, xin Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được giảm nhẹ hình phạt. Các bị cáo trình bày có các vật chứng bị thu giữ không liên quan đến hành vi đánh bạc, là của cá nhân các bị cáo, nên có yêu cầu xin nhận lại. Theo đó, điện thoại bị cáo H dùng để tổ chức đánh bạc là 01 (một) điện thoại màu hồng có hình trái táo khuyết, sêri F2LC395XN70F; điện thoại bị cáo T dùng để tổ chức đánh bạc là 01 điện thoại Samsung A50 màu trắng, IMEI 356646/10/297015/9, sim số 0939929853; điện thoại

bị cáo D dùng để tổ chức đánh bạc là 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy Note 10+, SM:N975F/DS.

Vật chứng các bị cáo không xác định gồm:

- 01 (một) máy tính hiệu deli, mặt trước có phím, mặt sau màu đen.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5 prime, số sêri R58HC2LZSDT.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang trong phần tranh luận phát biểu giữ nguyên bản cáo trạng đã truy tố đối với bị cáo, đại diện Viện kiểm sát trình bày do vụ án xảy ra tại nhiều nơi, nhiều địa điểm khác nhau, có tính chất phức tạp nên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang truy tố các bị cáo tại Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang, là nơi kết thúc điều tra, xét xử theo thẩm quyền. Quan điểm giải quyết vụ án đã phân tích tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân cùng các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của các bị cáo. Từ đó, đề nghị tuyên bố bị cáo H và bị cáo T về tội tổ chức đánh bạc theo khoản 2 Điều 322; bị cáo D tội tổ chức đánh bạc theo khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo H từ 6 năm đến 6,5 năm tù, bị cáo T từ 05 năm đến 06 năm tù, bị cáo D từ 04 năm đến 05 năm tù; đề nghị phạt bổ sung bị cáo H số tiền 40 triệu đến 50 triệu đồng, bị cáo T số tiền 30 triệu đến 40 triệu đồng và bị cáo D số tiền 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Xử lý vật chứng: Đề nghị tịch thu số tiền tổ chức đánh bạc và công cụ phương tiện phạm tội; giao trả lại tài sản thuộc sở hữu của các bị cáo không liên quan đến hành vi phạm tội; tịch thu tiêu huỷ tài sản do phạm tội không có giá trị sử dụng. Trách nhiệm số tiền thu lợi bất chính: Đề nghị các bị cáo giao nộp số tiền thu lợi bất chính thu vào ngân sách nhà nước, tạm giữ xe môtô biển số 63B2-874.74 của bị cáo D để đảm bảo thi hành án phần của bị cáo D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

- Tại phiên tòa các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội: Trong thời gian từ năm 2019 đến ngày 30/8/2022 trên địa bàn các tỉnh Trà Vinh, thành phố Hồ Chí Minh, huyện Cai Lậy và thị xã Cai Lậy thuộc tỉnh Tiền Giang, Lê Đình H, Nguyễn Thanh T và Phạm Văn D đã lợi dụng kết quả xổ số kiến thiết các tỉnh trên cả nước để tổ chức bán số đề cho các con bạc sau đó chuyển lại cho cấp trên để hưởng hoa hồng với tỷ lệ 5% số tiền bán được. Trong đó, Lê Đình H tổ chức đánh bạc với số tiền 1.408.394.000 đồng (một tỷ bốn trăm lẻ tám triệu ba trăm chín mươi bốn ngàn đồng), thu lợi bất chính 70.417.450 đồng (bảy mươi triệu bốn trăm mười bảy ngàn bốn trăm năm mươi đồng); Nguyễn Thanh T tổ chức đánh bạc với số tiền 1.397.558.000 đồng (một tỷ ba trăm chín mươi bảy triệu năm trăm năm mươi tám ngàn đồng), thu lợi bất chính số tiền 69.877.900 đồng (sáu mươi chín triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn chín trăm đồng); Phạm Văn D tổ chức đánh bạc với số tiền 848.199.500 đồng (tám trăm bốn mươi tám triệu một trăm chín mươi chín ngàn năm trăm đồng), thu lợi bất chính số tiền 42.409.975 đồng (bốn mươi hai triệu bốn trăm lẻ chín ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng). Do đó các bị can phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Tổ chức đánh bạc”.

Lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai của những người khác, phù hợp tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội. Hành vi của bị cáo H và bị cáo T bị truy tố về theo điểm b (thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên) khoản 2 Điều 322; bị cáo D bị truy tố theo điểm c (tổng số tiền dùng đánh bạc cùng 01 lần có giá 20 triệu đồng trở lên) khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự là có căn cứ và phù hợp.

- Các bị cáo phải nhận thức được rằng hành vi tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức là vi phạm pháp luật, nhưng chỉ vì nhu cầu lợi ích cá nhân, các bị cáo bất chấp pháp luật, cố ý thực hiện hành vi phạm tội trong thời gian dài, thực hiện với số tiền lớn, tại nhiều nơi, với số lượng nhiều người tham gia khác nhau. Hành vi tổ chức đánh bạc là nguyên nhân gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực trong xã hội, là nguyên nhân dẫn đến nhiều hành vi vi phạm pháp luật khác như trộm, cướp để đạt mục đích là có nguồn tiền để tham gia vào đánh bạc do có tổ chức. Hành vi của các bị cáo đã gây ra mất an ninh, trật tự an toàn xã hội. Xem xét tính chất, mức độ phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, nhân thân từng bị cáo để cần thiết áp dụng hình phạt tương xứng đối với các bị cáo.

Các bị cáo Lê Đình H, Phạm Văn D và Nguyễn Thanh T tham gia với vai trò là người thực hành: Bị cáo H tổ chức đánh bạc với số tiền 1.408.394.000 đồng, thu lợi bất chính 70.417.450 đồng, có vai trò chính trong vụ án so với bị cáo T và bị cáo D, tổ chức đánh bạc trong thời gian trước và lâu hơn, số tiền đánh bạc và thu lợi bất chính nhiều hơn, có nhân thân xấu là đã bị xử phạt tù về nhiều hành vi phạm tội khác nhau, sau khi hành vi phạm tội bị phát hiện, bị cáo không có khắc phục hậu quả là giao nộp số tiền đánh bạc cho thấy chưa thật sự ăn năn hối lỗi với hành vi của mình. Bị cáo Nguyễn Thanh T tổ chức đánh bạc với số tiền 1.397.558.000 đồng, thu lợi bất chính số tiền 69.877.900 đồng, có vai trò sau bị cáo H, xem xét bị cáo tự nguyện và tác động gia đình giao nộp số tiền 68.500.000 đồng từ việc thu lợi bất chính, bản thân không có tiền án, tiền sự là các căn cứ để giảm nhẹ hình phạt đối với bị cáo.

Bị cáo D tổ chức đánh bạc với số tiền 848.199.500 đồng, thu lợi bất chính số tiền 42.409.975 đồng, do số tiền thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nên bị truy tố theo khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự, bản thân bị cáo cũng không có tiền án tiền sự, đã tự nguyện giao nộp số tiền thu lợi bất chính nhiều hơn là 168.098.000 đồng. Các bị cáo có 01 tình tiết giảm nhẹ tại điểm s khoản 1 Điều 51; 01 tình tiết tăng nặng tại điểm g Điều 52 Bộ luật hình sự; bị cáo T và bị cáo D được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự do đã tự nguyện và tác động gia đình tự nguyện giao nộp số tiền do tổ chức đánh bạc, thu lợi bất chính mà có.

- Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã bị thu giữ và tiền các bị cáo thu lợi bất chính, các vật chứng là phương tiện công cụ dùng vào hành vi phạm tội, vật chứng không giá trị tịch thu tiêu hủy. Vật chứng còn lại không phải là công cụ phương tiện dùng vào hành vi phạm tội, thuộc sở hữu các nhân của các bị cáo thì được giao trả lại

Do trong vụ án này còn tiếp tục điều tra để truy tố giai đoạn 02 đối với các bị cáo khác, kiến nghị xem xét thu giữ và xử lý vật chứng về số tiền còn lại do tổ chức đánh bạc và đánh bạc đúng và đủ theo quy định.

Các bị cáo có nghĩa vụ giao nộp số tiền thu lợi bất chính tương ứng với từng bị cáo.

- Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Tiền Giang, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo, đại diện hợp pháp của bị hại không người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện theo quy định pháp luật tố tụng hình sự.

Về thẩm quyền xét xử: Do vụ án có nhiều bị cáo, xảy ra tại nhiều nơi, nhiều địa điểm khác nhau, phức tạp nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 269 Bộ luật tố tụng hình sự, thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang, là nơi kết thúc điều tra.

Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử chấp nhận, nhưng xem xét không cần thiết phải áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

- Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T, Phạm Văn D phạm tội “Tổ chức đánh bạc”

2. Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 322; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 17, 38, 50 Bộ luật hình sự;

Xử phạt: Bị cáo Lê Đình H (Tên gọi khác: Huỳnh Hữu T) 06 (sáu) năm tù, thời hạn tù được tính từ ngày 01/9/2022.

Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 17, 38, 50 Bộ luật hình sự

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thanh T 05 (năm) năm tù, thời hạn tù được tính từ ngày 01/9/2022

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự

Xử phạt: Bị cáo Phạm Văn D 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 01/9/2022.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

3.1- Tịch thu sung ngân sách nhà nước:

- Số tiền 359.389.634 đồng (ba trăm năm mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín ngàn sáu trăm ba mươi bốn đồng) từ tài khoản số 07010232106 mở tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Lê Đình H.

- Số tiền 23.342.448 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi tám đồng) từ tài khoản số 394909042546 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Phạm Văn D và số tiền 168.098.000 đồng (một trăm sáu mươi tám triệu không trăm chín mươi tám ngàn đồng) do Phạm Văn Dưỡng giao nộp.

- Số tiền 172.647 đồng (một trăm bảy mươi hai ngàn sáu trăm bốn mươi bảy đồng) từ tài khoản số 107871595443 mở tại tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín chi nhánh Tiền Giang của Nguyễn Thanh T và số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) do Nguyễn Văn T là cha của Nguyễn Thanh T giao nộp thay cho T, số tiền 8.500.000 đồng (tám triệu năm trăm ngàn đồng) do Nguyễn Thanh T giao nộp.

- 01 (một) thẻ ngân hàng MB tên Pham Van D.

- 01 (một) thẻ ngân hàng sacombank tên Pham Van D.

- 01 (một) thẻ ATM số tài khoản 07010232106 tên LE DINH H.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy Note 10+, SM:N975F/DS.

- 01 (một) điện thoại Samsung A50 màu trắng, IMEI 356646/10/297015/9, sim số 0939929853.

- 01 (một) điện thoại màu hồng có hình trái táo khuyết, sêri F2LC395XN70F.

Kiến nghị Cơ quan cảnh sát điều tra – Công an tỉnh Tiền Giang tiếp tục điều tra, thu giữ số tiền do tổ chức đánh bạc và đánh bạc trong giai đoạn 2, qua đó xử lý đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật.

3.2- Tịch thu tiêu hủy:

01 (một) quyển vở thành đạt ghi tên Phạm Thế H.

3.3- Giao trả lại cho bị cáo H:

- 01 (một) CMND mang tên Lê Đình H.

- 01 (một) điện thoại màu trắng có hình trái táo khuyết, sêri F2LR5SYGRX7.

- 01 (một) điện thoại oppo màu đen, sêri KFYTEI9S8LO7ZTF6

Giao trả lại cho bị cáo T:

- 01 (một) điện thoại Samsung A31 màu đen, IMEI 354565/11/693334/6, sim số 0912768773.

- 01 (một) điện thoại Iphone màu hồng, Model A1778, sim số 0772856968.

Giao trả lại cho bị cáo D:

- 01 (một) xe môtô Airblade biển số 63B2-874.74, số máy KF41E0201972, số khung RLHKF410XNZ702374.

- 01 (một) giấy đăng ký xe 63B2-874.74 của Phạm Văn D.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5, màu trắng, số máy: J5004.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy S21 FE5G, số sêri R5CT432NLMD, bên trong có sim Mobifone dãy số 8401200292395969 và sim Viettel dãy số 8984048000333334069.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy A11, số sêri R9JN40552WJ.

- 01 (một) máy tính xách tay HP màu bạc model 14-dq2055wm.

3.4- Thu giữ làm tài liệu trong hồ sơ vụ án:

- 01 (một) tờ giấy A4 có ghi đề (chuyển theo hồ sơ vụ án).

- 01 (một) tờ giấy A4 ghi các con số (chuyển theo hồ sơ vụ án)

3.5- Tạm giữ vật chứng chưa được xác định, xử lý trong giai đoạn tiếp theo của vụ án:

- 01 (một) máy tính hiệu deli, mặt trước có phím, mặt sau màu đen.

- 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J5 prime, số sêri R58HC2LZSDT.

Về trách nhiệm thu lợi bất chính nộp thu vào ngân sách nhà nước:

- Buộc bị cáo Lê Đình H có nghĩa vụ giao nộp số tiền thu lợi bất chính là 70.417.450 đồng.

- Bị cáo Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ giao nộp số tiền thu lợi bất chính là 69.877.900 đồng.

- Bị cáo Phạm Văn D có nghĩa vụ giao nộp số tiền thu lợi bất chính là 42.409.975 đồng.

Tạm giữ 01 (một) xe môtô Airblade biển số 63B2-874.74, số máy KF41E0201972, số khung RLHKF410XNZ702374, để đảm bảo việc thi hành đối với bị cáo D.

4. Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình Sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Bị cáo Lê Đình H, Nguyễn Thanh T, Phạm Văn D mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo H, T, D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án để xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ