- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn Quân trộm cắp tài sản, cưỡng đoạt tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 138; Khoản 1 Điều 135; điểm p khoản 1 và khoản 2 Điều 46; Điều 50 Bộ luật hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Hình sự; Điều 138 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64 /2017/HS-ST Ngày 02-8-2017 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngo ̣c Quý
Ông Phạm Tiến Lợi
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Toà án huyện Chương Mỹ xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 70/2017/TLST-HS ngày 07 tháng 7 năm 2017 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 66/2017/QĐ-HSST ngày 18 tháng 7 năm 2017 đối với bị cáo:
̀
TRÂN VĂN Q , sinh năm 1990 tại Thôn N, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn N, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội; Nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do ; Văn hóa (học vấn ): 6/12; Con ông Trần Văn K và bà Nguyễn Thi ̣ P; có vợ là Hồ Thi ̣ S và 01 con sinh năm 2015; Danh chỉ bản số 144 lập ngày 25-01-2017 tại Công an huyện C; Tiền án, tiền sự: Không; Tạm giam: Từ ngày 23/01/2017 tại Trại tạm giam số 01 Công an Thành phố Hà Nô ̣i, có mặt.
- Bị hại: Chị Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1996; Trú tại: Thôn H, Xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội, vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vu ̣ án được tóm tắt như sau: Khoảng 01 giờ ngày 23 tháng 01 năm 2017, Trần Văn Q trèo lên ban công tầng 2 vào nhà chị Nguyễn Thị T (ở thôn Xã Đ, huyện C) lấy trộm 01 điện thoại di động Iphone 6 Plus của chị T. Chị T biết bi ̣ mất điện thoại liền mượn điện thoại của em trai là Nguyễn Bá H (số máy 0971.804.733) gử i tin nhắn vào số điện thoại bị mất với nội dung “Nếu ai lấy máy này thì cho mình chuộc lại Sđt 0972804733”. Q tháo sim điện thoại Iphone 6 Plus lắp sang điện thoại của Q thì nhận được tin nhắn chuộc điện thoại của chị T. Q nhắn tin trả lời “Nếu muốn lấy lại điện thoại thì hãy chuẩn bị 7 triệu và làm theo hướng dẫn”. Chị T nhắn “Em chỉ có 4 triệu, nếu được thì em sẽ ra lấy” thì Q nhất tri bằng tin nhắn “OK, mang
́ tiền ra hồ Tiên Sa và làm theo hướng dẫn”.
Sau khi biết chi ̣ T muốn chuô ̣c do cần các dữ liê ̣u lưu giữ trong điê ̣n thoa ̣i, Q nhắn tin yêu cầu chi ̣ T “Đi một minh thôi đấy nhá ”, chị T nhắn tin la ̣i “Đi một
̀
mình anh cướp tiền em rồi không giả máy thì sao” thì Q khống chế chị T phải thực hiê ̣n đúng theo yêu cầu của Q thông qua tin nhắn có nội dung “Nếu không tin thì hủy giao dịch, cái điện thoại đấy vứt đi cũng được mà” ... “Em nên biết rằng anh biết hết gia đình em đấy, đừng có ai đi theo và đi đằng sau nhá”… “Với em cái điện thoại quan trọng còn anh thích thì vứt đi luôn, anh không thèm lừa đứa con gái”… “Tuyệt đối không ai đi cùng”…
Khi chị T mang tiền chuô ̣c và nhắn tin hỏi Q “Em vào rồi, giờ em để ở đâu” thì Q nhắn la ̣i kiểm tra “OK, để anh xem có ai đi cùng em không”…Tiếp đó, Q yêu cầu chị T để tiền tại gốc cây đa cạnh sân bóng thôn Phù Yên (xã Trường Yên) và điều chi ̣ T đi sang khu vực bãi tha ma thôn Phú Vinh (xã Phú Nghĩa ) lấy điện thoại. Khi Q đi xe taxi đến lấy 01 túi tiền của chị T vừa để ở gốc đa thôn Phù Yên thì bị Công an huyê ̣n C bắt quả tang, thu giữ vật chứng là túi ni-lông có 4.000.000đồng tiền chuô ̣c của chị T.
Kết luận định giá trong tố tụng hình sự huyện C kết luận chiếc điện thoại di động Iphone 6 Plus và sim có trị giá 8.100.000đồng. Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng trả cho chi ̣ T chiếc điện thoại Iphone 6 Plus và số tiền 4.000.000đồng, chị T
̀ xin giảm nhe ̣ hinh pha ̣t cho TRÂN VĂN Q.
̀
̀
Tại Cơ quan điều tra, TRÂN VĂN Q khai sau khi lấy trộm được điện thoại , biết chị T cần chuộc lại nên Q có ý định chiếm đoạt tiếp số tiền 4.000.000đồng tiền chuộc của chị T thông qua các tin nhắn trao đổi, yêu cầu chị T phải thực hiện theo thì bị Công an bắt quả tang sau khi vừa nhận tiền.
Cáo trạng số 69/CT-VKS ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ truy tố Trần Văn Q về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 và tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo khoản 1 Điều 135 Bộ luật hình sự.
̀
Tại phiên tòa , TRÂN VĂN Q cho rằng bị cáo chỉ lừ a chi ̣ T để chiếm đoạt 4.000.000đồng tiền chuô ̣c nên thừ a nhâ ̣n có phạm vào tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”; bị cáo không pha ̣m tô ̣i “ Cưỡng đoạt tà i sản” do không đe do ̣a , cưỡng ép gi
̀ đối vớ i chi ̣ T. Tuy nhiên, bị cáo khai nhận do sợ bi ̣ bắt về hành vi trô ̣m cắp tài sản nên bi ̣ cáo nhắn tin cho chi ̣ T vớ i nô ̣i dung muốn ch uô ̣c điê ̣n thoa ̣i phải thực hiện đúng theo yêu cầu của bị cáo, không được đi cùng ai khi mang tiền chuô ̣c , nếu không thực hiê ̣n đúng se vữ ́ t bỏ điê ̣n thoa ̣i. Bị cáo khai đã ngồi trên xe taxi để theo dõi chị T, buô ̣c chi ̣ T để tiền chuộc tại địa điểm theo yêu cầu của bị cáo, sau đó điều chi ̣ T nhâ ̣n điê ̣n thoa ̣i ta ̣i đi ̣a điểm khác để chiếm đoa ̣t 4.000.000 đồng tiền chuô ̣c của chi ̣ T.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa có quan điểm giữ nguyên nô ̣i dung Cáo
̀ trạng truy tố TRÂN VĂN Q về tô ̣i “Trộm cắp tài sản” và tội “Cưỡng đoạt tài sản”; đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 138; khoản 1 Điều 135; điểm p khoản 1 và khoản 2
̀
Điều 46, Điều 50 Bộ luật hình sự xử phạt TRÂN VĂN Q từ 09 đến 12 tháng tù về tô ̣i “Trộm cắ p tà i sản”, từ 12 đến 15 tháng tù về tội “Cưỡng đoạt tà i sản”, tổng hợp hình phạt hai tội buộc bị cáo phải chấp hành từ 21 đến 27 tháng tù. Đề nghị xử lý vâ ̣t chứ ng theo quy đi ̣nh và không áp dụng hình phạt tiền bổ sung đối với bị cáo.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liê ̣u trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c tranh tu ̣ng tại phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh như sau:
̀
[1] Về tội danh : Hành vi của TRÂN VĂN Q lén lút chiếm đoạt chiếc điện thoại IPHONE 6 Plus trị giá 8.100.000đồng của chị Nguyễn Thi ̣ T đa phạm vào tộĩ “Trô ̣m cắp tài sản” theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 138 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự . Sau khi
̀ chiếm đoa ̣t được chiếc điện thoại IPHONE 6 Plus, biết chi ̣ Nguyễ n Thi ̣ T cần
̀ chuô ̣c điê ̣n thoại với yêu cầu không được làm mất dữ liê ̣u lưu giữ . TRÂN VĂN Q đa nhẵ
́n tin đưa ra các điều kiê ̣n và yêu cầu có tinh chất khống chế , ép buộc chị T
́
phải thực hiện thì mới cho chuộc điện th oại. Khi chi ̣ T mang tiền chuô ̣c để ta ̣i đi ̣a điểm theo yêu cầu của Q thì Q tiếp tu ̣c điều chi ̣ T đến nhận điện thoại tại địa điểm khác để chiếm đoa ̣t luôn 4.000.000đồng tiền chuô ̣c của chi ̣ T. Đây chinh là thủ
́ đoa ̣n của tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 135 Bô ̣ luâ ̣t hinh
̀ sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chương My truy tỗ
́ bi ̣ cáo theo khoản 1 Điều 138 và Khoản 1 Điều 135 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự là có căn cứ , đúng pháp
̀ luâ ̣t.
[2] Về năng lực chi ̣u trá ch nhiê ̣m hinh sự và tính chất, mứ c độ tội phạm :
̀
Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn; Bị cáo có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức được hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý phạm tội, thấy cần áp dụng hình phạt tù đối vớ i từ ng tô ̣i để tổng hợp hinh pha ̣t buô ̣c bi ̣ c áo phải chấp
̀ hành hình phạt chung theo quy định tại Điều 50 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.
̀
[3] Về nhân thân: Bị cáo không có tiền án , tiền sự; về nhân thân đa bi ̣̃ Chủ tịch UBND huyện Chương Mỹ xử lý hành chính áp dụng biện pháp cai ngh iê ̣n bắt buô ̣c thờ i ha ̣n 24 tháng, đến ngày 31/3/2011 bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai 24 tháng (chấp hà nh xong ngà y 15/3/2013).
[4] Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Về tinh tiết giảm nhẹ: Bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn và ăn năn hối cải là
̀ các tình tiết giảm nhẹ theo điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự; Gia đinh bi ̣
̀ cáo có cụ ngoại được Nhà nước truy tặng là Bà mẹ Việt Nam anh h ùng nên thuô ̣c trườ ng hợp gia đinh có công vớ i nướ c là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 46
̀ Bộ luật hình sự; Người bị hại có đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo là tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự.
[5] Về hình phạt bổ sung: Xét điều kiện kinh tế của gia đình bị cáo, Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt tiền bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 138 và khoản 5 Điều 135 Bộ luật hình sự.
[6] Về xử lý vật chứ ng: 01 ®iÖn tho¹i di ®éng hiê ̣u Mobi Stav cña bÞ c¸o ® îc sö dông lµm ph ¬ng tiÖn thùc hiÖn téi ph¹m nªn tÞch thu sung quü Nhµ n íc.
[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
[8] Về tinh hợp phá p của cá c hà nh vi , quyết đi ̣nh tố tụng : Việc chấp hành
́ pháp luật tố tụng của Điều tra viên , Kiểm sát viên và người tiến hành tố tu ̣ng khác trong vu ̣ án được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hinh sự nên các
̀ hành vi tố tụng, quyết đi ̣nh tố tụng trong hồ sơ vụ án là hợp pháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 138; Khoản 1 Điều 135; điểm p khoản 1 và khoản 2 Điều 46; Điều 50 Bộ luật hình sự;
̀
- Tuyên bố bị cáo TRÂN VĂN Q phạm các tội “Trộm cắp tài sản” và tội
̀
“Cưỡng đoạt tà i sản”, xử phạt TRÂN VĂN Q 09 (chín) tháng tù về tô ̣i “ Trộm cắ p tài sản” và 12 (mườ i hai) tháng tù về tội “Cưỡng đoạt tà i sản”; tổng hợp hinh pha ̣t
̀ hai tô ̣i buô ̣c bi ̣ cáo phải chấp hành hinh pha ̣t chung là 21 (hai mốt) tháng tù, thời
̀
hạn tù tính từ ngày 23 tháng 01 năm 2017.
- Xử lý vâ ̣t chứ ng: Áp dụng Điều 41 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự; Điều 76 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng
̀ hình sự: Tịch thu sung quỹ nhà nước 01 chiếc điê ̣n thoa ̣i hiê ̣u Mobistar thu giữ của
̀ TRÂN VĂN Q (Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứ ng ngày 11/4/2017 cho Chi cục thi hà nh á n dân sự huyê ̣n Chương My).̃
- Án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy
̀ định về án phí và lệ phí Tòa án năm 2016, buộc TRÂN VĂN Q phải nộp 200.000đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngườ i bi ̣ ha ̣i vắng mă ̣t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoă ̣c niêm yết hợp lê ̣.
| Nơi nhận: - Toà án thành phố Hà Nội; - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ (02 bản để gửi VKS VKSND thành phố Hà Nô ̣i 01 bản); - Trại tạm giam số 01, CATP Hà Nô ̣i; - Công an huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Thi hành án hinh sự̀ ; - Bị cáo; Người bị hại; - UBND xa T, huyê ̣̃ n Chương Mỹ; - Lưu hồ sơ; VP TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Tiến Trường |