vanban.org

Bản án 620/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông N T A và bà N T H T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông N T A và bà N T H T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01/2005, của UBND P , TXTA, LAcấp ngày 19/07/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh- Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 620/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 584/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông N T A, sinh năm: 1977

Địa chỉ: E6/9B, ấp 5, xã V L A, HBC, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà N T H T, sinh năm: 1980

Địa chỉ: E6/9B, ấp 5, xã V L A, HBC, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông N T A và ông N T H T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Việc đăng ký kết hôn của ông N T A và bà N T H T theo giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01/2005, của UBND P , TXTA, LAcấp ngày 19/07/2005 không còn giá trị pháp lý.

2 Về con chung: Ông N T A và bà N T H T có 02 trẻ tên N T A T sinh ngày 05/12/2006 và trẻ N A K, sinh ngày 15/12/2008. Hiện tại 02 cháu đang sống cùng với bà T. Khi ly hôn ông A đồng ý giao 02 trẻ cho bà T nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà T không cần ông A cấp dưỡng.

. Về tài sản chung: Ông N T A và bà N T H T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông N T A và bà N T H T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông N T A và bà N T H T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông A và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0002257 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông A và bà T đã nộp đầy đủ án phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông N T A và bà N T H T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông N T A và bà N T H T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01/2005, của UBND P , TXTA, LAcấp ngày 19/07/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Ông N T A và bà N T H Tcó 02 trẻ tên N T A Tsinh ngày 05/12/2006 và trẻ N A K, sinh ngày 15/12/2008. Hiện tại 02 cháu đang sống cùng với bà T. Khi ly hôn ông A đồng ý giao 02 trẻ cho bà T nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà T không cần ông A cấp dưỡng.

Ông N T A có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Ông N T A và bà N T H T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông N T A và bà N T H T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông N T A và bà N T H T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông A và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0002257 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông A và bà T đã nộp đầy đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ