- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Văn N xin ly hôn chị Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2023. V/v: “Ly hôn giữa anh N và chị T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Mạnh Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hải Anh.
Ông Trần Xuân Chỉnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tình - Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02/6/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Triệu Văn N; Sinh năm: 1993(Vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn:Chị Đỗ Thị T; Sinh năm: 1993(Vắng mặt)
Địa chỉ: Xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/11/2022 và toàn bộ quá trình tố tụng nguyên đơn anh Triệu Văn N trình bày: Anh và chị Đỗ Thị T kết hôn vào ngày 30/01/2007, quá trình tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ chồng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đầu về quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2022 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với chị Đỗ Thị T.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/4/2015, Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/6/2021. Hiện cháu T đang ở cùng anh, còn cháu H và cháu A đang ở cùng chị T. Nay ly hôn, anh đề nghị Tòa án được nuôi cháu Tâm còn hai cháu để chị T nuôi.
Về tài sản, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, anh Triệu Văn N vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại bản tự khai ngày 27/3/2023, bị đơn chị Đỗ Thị T trình bày: Chị và anh Triệu Văn N kết hôn vào ngày 03/10/2015, quá trình tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ chồng chung sống bình thường. Một thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp về tính cách bất đồng về quan điểm sống. Từ tháng 7/2022 cho đến nay, vợ chồng sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Nđã thực sự đổ vỡ, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ. Nay anh N xin ly hôn chị đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/04/2015, Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/06/2021. Nay ly hôn, chị đề nghị được nuôi hai con chung là Trung H và A. Chị không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Còn cháu Thanh T để anh N nuôi.
Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Đỗ Thị T vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án tại chính quyền địa phương cho thấy: Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn của anh Nvà chị T, UBND xã không nắm được do các đương sự nộp đơn tại Tòa án, địa phương không tổ chức hòa giải.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho ly hôn giữa anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T.
Về con chung: Giao cho anh Triệu Văn N trực tiếp nuôi con chung là Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017. Giao cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi hai con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/04/2015 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/6/2021. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh Nhân, chị T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Đức Nhân phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
Về quyền kháng cáo: Anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về việc kết hôn: Anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T kết hôn vào ngày 03 tháng 10 năm 2015, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Vì vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn nhân: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng về quan điểm sống. Anh chị có thời gian sống ly thân không ai quan tâm chăm sóc đến ai. Nay anh Nxác định tình cảm vợ chồng giữa anh và chị T không còn; anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn, chị T nhất trí. Vì vậy, cuộc hôn nhân giữa anh Nvà chị T nếu có duy trì thì mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Triệu Văn N đối với chị Đỗ Thị T.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 03 con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/4/2015, Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/6/2021. Hiện cháu Tâm đang ở cùng anh, còn cháu Hiếu và cháu An đang ở cùng chị T. Trên cở sở xem xét yêu cầu của đương sự cũng như nguyện vọng của con chung, Hội đồng xét xử thấy: Giao cho anh Triệu Văn N trực tiếp nuôi con chung là Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017. Giao cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi hai con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/04/2015 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/6/2021. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh Nhân, chị T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nhân, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Văn N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Anh Triệu Văn N, chị Đỗ Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Triệu Văn N và chị Đỗ Thị T.
2. Về con chung chưa thành niên: Giao cho anh Triệu Văn N trực tiếp nuôi con chung là Triệu Thanh T, sinh ngày 12/01/2017. Giao cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi hai con chung là Triệu Trung H, sinh ngày 13/04/2015 và Triệu Hoàng A, sinh ngày 16/6/2021. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Ncấp dưỡng nuôi con. Anh Nhân, chị T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Văn N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu số 0004878 ngày 10/2/2023.
4.Về quyền kháng cáo: Anh Triệu Văn N, chị Đỗ Thị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THA huyện Nam Trực; - UBND xã N; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Mạnh Cường |