vanban.org

Bản án 61

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ình sự đối với các bị cáo

Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K. Khoản 1, Điều 251; điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 38 Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Đỗ Ngọc H 2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Vụ án Đỗ văn D +ĐP tội "Tổ chức SD trái phép chất ma túy" - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
  • Tòa quyết gì? ình sự đối với các bị cáo
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 17 Bộ luật h ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè:61/2022/HS-ST
Ngµy: 30 - 6 - 2022

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Li ên và bà Nguyễn Thị H ương .

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hó a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 51/2022/TLST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2022, theo Quyế t định đ ưa v ụ án ra xét xử số 59/2022/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 6 năm 2022, đối với các bị cáo:

1. Đỗ Văn D sinh ngày: 18/7/1995; tại xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã Hà Tân, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hóa: 1 0/12; dân tộ c: Kinh; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Đỗ Văn V và bà Nguyễn Thị Th ; bị cáo có vợ l à Tống Thị H và có 02 con; tiề n án, tiề n sự : không.

Tạm giữ, tạm giam:

Bị cáo b ị tạ m giữ từ ngày 03/01/2022 đế n ngày 12/01/2022 chuyể n tạ m giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đế n nay, có mặt.

2. Lê Ngọc H ; sinh ngày: 31/01/1999; tại xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hóa: 7 /12; dân tộ c: Kinh; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Lê Ngọc Th và bà Nguyễn Thị H; bị cáo ch ưa có v ợ con; tiền án, tiền sự

: không

Tạm giữ, tạm giam:

Bị cáo b ị tạ m giữ từ ngày 03/01/2022 đế n ngày 12/01/2022 chuyể n tạ m giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đế n nay, có mặt.

3. Lê Văn K; sinh ngày: 20/8/1992; tại xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộ c: Kinh; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Lê Văn Đ (đã chết) v à bà Vũ Thị T ; vợ l à Trần Thị Lệ T và có 01 con; tiề n án, tiề n sự : không;

Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo b

ị tạ m giữ từ ngày 03/01/2022 đế n ngày 12/01/2022 chuyể n tạ m giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đế n nay, có mặt.

4. Đỗ Ngọc H ; sinh ngày: 02/9/1993; tại xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hóa: 11/12; dân tộ c: Kinh; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị G ; vợ l à Nguyễn Thị Thúy Q (đã ly hôn) và có 01 con; tiề n án, tiề n sự : không;

Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo b

ị tạ m giữ từ ngày 03/01/2022 đế n ngày 12/01/2022 chuyể n tạ m giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đế n nay, có mặt.

Ngư ời l àm chứng:

- Anh Vũ V ăn H; sinh năm: 1994; nơi cư trú : thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

- Anh Đỗ Văn Q ; sinh năm: 1990; nơi cư trú: thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ư ợc tóm tắt nh ư sau:

Khoảng 20 giờ, ng ày 02/01/2022, Đỗ Văn D gọi điện thoại cho L ê Văn K rủ sử dụng ma túy th ì K nói “không có tiền”, D bảo “gọi điện thoại cho Đỗ Ngọc H

”(ý nói gọi cho H để hỏi mua ma túy), K trả lời “không có số

”, D bảo “để em gọi”. Sau đó , D gọi điện thoại cho H

hỏi mua ma túy với số tiền 300.000đ

(ba trăm nghìn đồng) và xin nợ khi n ào có tiền trả, H đồng ý v à bảo đến quán Toni Q do anh Đỗ Văn Q , sinh năm 1990 ở thôn T , xã H, huyện H, tỉnh T làm chủ. Sau đó, D gọi điện thoại

cho K bảo ra nhà Q, rồi D đi đến quán Toni Q trư ớc, khi đến quán thấy có nh iều ng ư ời đang ăn uống nên D đi về nh à anh D ở thôn T , xã H, huyện H là anh rể của D ngồi ch ơi. C òn K sau khi nghe điện thoại của D

thì đi bộ đến quán Toni Q . Khi đến quán th ì có anh Q chủ nhà, Đỗ Ngọc H2, Lê Ngọc H 1, Vũ Văn H 3, sinh năm 1994, trú tại t hôn V, xã H, huyện H và một số ng ư ời nữa đang ăn uống. Sau khi thấy Đỗ Văn D

quay lại quán th ì Đỗ Ngọc H 2 liền đi về nhà ở thôn T , xã H, huyện H lấy túi ma túy b ên ngoài bọc nilong màu trắng, b ên trong chứa các hạt tinh thể m àu trắng l à ma túy ở đầu g iư ờng trong phòng ngủ (số ma túy tr ên H2 mua của một ng ư ời đ àn ông không quen biết ở thị trấn H à Trung với giá 500.000 đồng, H 2 đã sử dụng một

ít), rồi quay lại quán Toni Q đưa cho D gói ma túy, sau đó, H2 đi về nh à ngủ. Khi mọi ng ư ời đang ăn uốn g ở quán Toni Q thì Lê Ngọc H 1 đi lên tầng 2 của quán, lấy bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm 01(một) chai nhựa, nắp chai có gắn một cóng thủy tinh v

à một ống hút, b ên trong cóng có một ít ma túy (H 1 đã mang đến tr ư ớc đó) ra sử dụng, tiếp đến H

3 và K đi lên thấy có bộ dụng cụ sử dụng ma túy n

ên cũng lấy sử dụng, k

hi thấy D lên tầng th ì H1 bả o ở quán đông ngư ời n ên rủ D , H3 và K sang nhà anh Lê Văn Th, sinh năm 1980 ở thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T (là chú của H1 đã đi làm ăn xa) để sử dụng

ma túy, tất cả đồng ý, rồi D cầm theo nắp vỏ chai có gắn một ống hút nhựa v

à một cóng thủy tinh từ bộ dụng cụ sử dụn

g ma túy. Khi đến nh à anh Th, D lắp nắp chai v ào chai nư ớc có sẵn ở

nhà anh Th rồi c ùng H1 và K đi lên phòng ngủ t ầng hai sử dụng ma túy, c

òn H3 đi nghe điện thoại. Tại đây H 1 lấy tờ tiền polime mệnh giá 20.000đ (hai m

ươi n ghìn đồng) gấp lại, đ ưa cho K rồi K đưa cho D xúc ma túy trong túi ma túy D mua trư ớc đó của H 2, rồi d ùng bật lửa h ơ nóng cóng th ủy tinh chứa ma túy v à đưa cho K sử dụng. Sau đó K châm ma túy cho H1 và D sử dụng rồi D

châm lại cho H 1 và K sử dụng. Một lúc sau, Q gọi điện thoại cho H 1, bảo về trô ng quán cho Q đi chơi. Sau đó K , D, H1, H3 quay về quán của anh Q , khi quay về D cầm theo nắp vỏ chai gắn ống hút v

à cóng thủy tinh từ bộ dụng cụ

vừa sử dụng ma túy. Sau k

hi Q đi, D lắp nắp chai nhựa v ào chai nư ớc rồi để tr

ên bàn ở ph òng khách và dùng tờ tiền polime mệ nh giá 50.000đ (năm mươi ngh ìn đồng) xúc ma túy từ túi ma túy đang còn khi sử dụng ở nh

à anh Th, bỏ v ào cóng thủy tinh rồi châm lửa sử dụng, sau đó châm cho H

1, H3, K sử dụng v à K châm lại cho D một lần. Một lúc sau H

1 và H3 đi ngủ, c òn lại D và K ngồi sử dụng ma túy, Sau đó, K đi về nh à ngủ, c òn lại m ình D ngồi sử dụng ma túy.

Đế n 23 giờ 30 phút, ngày 02/01/2022, Công an huyệ n Hà Trung phố i hợ p vớ i Công an xã H tiế n hành kiể m tra quán cắ t tóc toni Q ở thôn T, xã H, huyệ n H phát hiệ n Đỗ Văn D đang ngồ i sử dụ ng ma túy đá tạ i bàn uố ng nư ớ c củ a quán, Vũ Văn H 3 đang trong nhà vệ sinh củ a quán, Lê Ngọ c H1 đang nằ m ở tầ ng 2 củ a quán, tiế n hành kiể m tra ngư ờ i củ a D tạ m giữ 01 điệ n thoạ i di độ ng nhãn hiệ u Realme C25, số IMEI 1: 867864054478418, IMEI 2: 867864054478400, gắ n sim số 0356127106, đã qua sử dụ ng, kiể m tra ngư ờ i H1 phát hiệ n ở túi áo khoác bên trái đang mặ c 01 túi nilong màu trắ ng có viề n đỏ , bên trong có chứ a các hạ t tinh thể màu trắ ng nghi là ma túy đư ợ c niêm phong, ký hiệ u M2, kiể m tra ngư ờ i H3 không phát hiệ n thu giữ gì. Tiế n hành thu giữ ở bàn uố ng nư ớ c ngay chỗ D ngồ i mộ t chai nhự a có nắ p màu đỏ đư ợ c gắ n ố ng hút nhự a màu trắ ng nhìn thấ y bên trong có mộ t ít các hạ t tinh thể màu trắ ng nghi là ma túy đá, đư ợ c niêm phong, ký hiệ u M1. Tổ công tác đã tiến h ành lập bi ên bản vụ việc, thu giữ to

àn bộ vật chứng n

êu trên theo quy định p háp luật v à yêu cầ u Đỗ Văn D, Lê Ngọc H1 và Vũ Văn H 3 về Công an huyện H à Trung làm việc . (BL số : 01). Công an huyệ n Hà Trung đã giữ ngư ờ i trong trư ờ ng hợ p khẩ n cấ p và ra Lệ nh bắ t ngư ờ i bị giữ trong trư ờ ng hợ p khẩ n cấ p, ra Quyế t đị nh tạ m giữ đố i vớ i Đỗ Văn D, Lê Ngọ c H1, Vũ Văn H 3 và Đỗ Ngọ c H2 theo quy đị nh.

Quá trình giữ ngư ờ i trong trư ờ ng hợ p khẩ n cấ p, Cơ quan c ả nh sát điề u tra Công an huyệ n Hà Trung còn thu giữ tiề n polime mệ nh giá 50.000đ, 01 (một) bật lửa ga củ a Đỗ Văn Dương; 01 (m ộ t) điệ n thoạ i di độ ng nhãn hiệ u OPPO, tên máy: OPPO A9, số IMEI1: 862807043273551, IMEI 2: 862807043273544, gắ n sim số : 0336582389, đã qua sử dụ ng củ a Lê Văn K; 01 (mộ t) tờ tiề n polime mệ nh giá 20.000đ củ a Lê Ngọ c H1.

Tiến h ành test nhanh ma túy trong nư ớc tiểu của

Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K và Vũ Văn H 3. Kết quả: D , H1, K và H3 đều d ương tính v ới MET (ma túy đá).

Tại Kết luận giám định số 347/PC09 ng

ày 09/01/2022 của Ph òng kỹ thuật h ình sự - Công an tỉnh Thanh Hóa kết luận:

- Các hạt tinh thể m àu trắng bám dính trong túi nilong m àu trắng ng à của phong bì niêm phong kí hiệ u M1 gửi giám định l à ma túy, loại: Methamphetamine, không xác định đ ư ợc khối l ư ợng các hạt tinh thể m àu trắng.

- Các hạt tinh thể m àu trắng đựng trong túi nilong m àu trắng của phong b ì niêm phong kí hiệu M2 gửi giám định l à ma túy, có tổng khối l ư ợng 0,010 g (không phẩy không một không gam) loại: Methamphetamine. (BL số: 130).

Cáo trạng số 67/CT-VKSHT ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân

dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố các bị cáo Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b, khoản 2 Đi

ều 255 Bộ luật h ình sự; truy tố bị cáo Đỗ Ngọc H 2 về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1, Điều 251 Bộ luật h

ình sự.

Tại phi ên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện

Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng: điểm b, khoản 2, Điều 255; điểm s, khoản 1

, khoản 2 , Điều 51; Điều 17, Điều 38; Điều 58 Bộ luật h ình sự đối với các bị cáo

Đỗ Văn D , Lê Ngọc H1, Lê Văn K; khoản 1 Điều 251, Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51

Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Đỗ Ngọc H 2. Xử phạt Đỗ Văn D từ 7 năm 6 tháng đến 8 năm tù. Xử phạt L ê Ngọc H1 và Lê Văn K mỗi bị cáo từ

7 năm đến 7 năm 6 tháng tù; Xử phạt Đỗ

Ngọc H 2 từ 2 năm 6 tháng đến 3 năm tù. Tịch thu ti êu hủy : số ma túy c òn lại sau giám định; 01 (một) chai nhựa m àu trắng, nắp chai m àu đỏ đục lỗ gắn một ống hút v

à một cóng thủy tinh; 01 (một) bật lửa ga

. Tị ch thu nộ p ngân sách nhà nư ớ c: 01 (một) điệ n thoại di động nhãn hiệu OPPO ; 01 (một) điện thoại di động nh

ãn hiệu Realme C25; 01 (một) tờ tiền polime mệnh giá 20.000

đồng và 01 (một) tờ tiền polime mệnh giá 50.000 đồng . Buộ c các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ

án, căn cứ v ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điề u tra, truy tố các bị cáo không có khiế u nạ i về hành vi tố tụ ng, quyế t đị nh tố tụ ng củ a ngư ờ i tiế n hành tố tụ ng và cơ quan tiế n hành tố tụ ng. Các hành vi tố tụ ng, quyế t đị nh tố tụ ng củ a ngư ờ i tiế n hành tố tụ ng, cơ quan tiế n hành tố tụ ng đã thự c hiệ n đúng vớ i trình tự , thủ tụ c, thẩ m quyề n và hợ p pháp theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng hình sự .

[2]. Lờ i khai củ a các bị cáo tạ i phiên toà phù hợ p vớ i lờ i khai củ a các bị cáo ở giai đoạ n điề u tra, phù hợ p vớ i lờ i khai củ a ngư ờ i làm chứng, ph ù hợ p vớ i vậ t chứ ng thu giữ đư ợ c và bả n kế t luậ n giám đị nh, đủ cơ sở khẳ ng đị nh: Tối ng ày 02 tháng 01 năm 2022, tại q uán cắt tóc T và tại nh à anh Lê Văn T ở thô n T, xã H, huyện H , tỉnh T, Đỗ Văn D , Lê Ngọc H1, Lê Văn K đã có hành vi tổ chức cho nhau và tổ chức cho Vũ Văn H 3 sử dụng trái phép chất ma túy . Đỗ Ngọc H 2 đã có hành vi bán trái phép cho Đỗ Văn D 01 gói ma túy, có khối l ư ợng thu giữ đ ư ợc l à 0,010g (không phẩy không một không gam) loại: Methamphetamine. Vì vậ y, Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung truy tố các bị cáo Đỗ Văn D, Lê Ngọc H 1, Lê Văn K về tộ i “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

” theo điể m b, khoả n 2, Điề u 255 Bộ luậ t Hình sự và truy tố bị cáo Đỗ Ngọc H

2 về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1, Điều 251 Bộ luật h ình sự là đúng ngư ờ i, đúng tộ i, đúng pháp luậ t.

[3]. Xét tính chất, vai tr ò và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự của các bị cáo trong vụ án thấy rằng:

Đây là vụ án mang tính đồng phạm giản đ

ơn, không có s ự phân công cụ thể, trong đó Đỗ Văn D là ngư ời khởi x ư ớ ng sử dụng ma túy, mua ma túy, mang dụng cụ và ma túy từ địa điểm n ày đến địa điểm khác cho mọi ng

ư ời sử dụng, trực tiếp bỏ ma túy vào cóng, lấy tờ ti ền xúc ma túy, châm lửa cho K , H1, H3 sử dụng ma túy nên giữ vai trò và phải chịu trách nhiệm h ình sự cao nhất trong vụ án

; Lê Ngọc H 1 là ngư ời chuẩn bị bộ dụn

g cụ sử dụng ma túy,

Lê Văn K là ngư ời đ ưa t ờ tiền cho D ư xúc ma túy, châm ma túy cho D và H1 sử dụng nên H1 và K giữ vai tr ò và phải chịu trách nhiệm h ình sự thấp h ơn so v ới D . Đỗ Ngọc H 2 là ngư ời bán ma túy cho Đỗ Văn D, giữ vai trò độc lập trong vụ án

, chỉ v ì hám lời đ ã bất chấp các quy định của pháp luật để lao v ào con đư ờng phạm tội

. Hành vi củ a các bị cáo là rất nguy hi ể m cho xã hộ i, xâm phạ m đế n chế độ độ c quyề n củ a Nhà nư ớ c về kiểm soát, quản lý, sử dụng c ác chấ t ma tuý, làm ảnh h ư ởng xấu đến sức khỏe của con ng

ư ời v à trật tự x ã hội , là một trong những nguy ên nhân phát sinh tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác . Vì vậy, phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống x

ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục các bị cáo, đồng thời để răn đe, ph

òng ngừa chung.

Tuy nhiên, sau khi phạm tội , các bị cáo đều thành khẩn khai báo nên đư ợc hư ởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Đỗ Văn D tham gia quân ngũ v à hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về, bị cáo Lê Văn K có bố đ ư ợc tặng th ư ởng Huy ch ương kháng chi ến , bị cáo Lê Ngọc H1 cũng có ông b à nội đ ư ợc tặng huy ch ương kháng chi ến , đây đư ợc coi l à tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật H

ình sự . Cần áp dụ ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự n ày để giảm một phần h ình phạt cho các bị cáo.

Trong vụ án n ày, Vũ Văn H 3 có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

nên Công an huyện H à Trung đã ra Quyết định xử phạt vi phạm h

ành chính về h ành vi sử dụng trái phép chất ma túy l à đúng quy định. Đối với ngư ời đ àn ông là ngư ời bán ma túy cho H2, do không xác định đ ư ợc họ t ên và địa chỉ n ên không có căn cứ xử lý. Đối vớ i anh Đỗ Văn Q là chủ quán cắ t tóc T, việc các bị cáo tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và mua bán trái phép chất ma túy tại quán , nhưng do anh Q không biết n ên không có căn cứ để xử lý.

Đối với anh L ê Văn Th, tại thời điểm các bị cáo

tổ chức sử dụng t rái phép chất ma túy, anh Th không có mặt tại n ơi ở v à biết n ên cũng không có căn cứ để xử lý.

[4]. Về vậ t chứ ng: Số ma túy c òn lại l à vật cấm t àng trữ,, l ưu hành nên ph ải tịch thu tiêu hủy; 01 (một) chai nhựa m àu trắng, nắp chai m àu đỏ đục lỗ gắn một ống hút và một cóng thủy tinh; 01 (một) bật lửa ga

, đây là công cụ để các bị cáo sử dụng ma túy nhưng không c òn giá trị n ên cũng phải tịch thu ti êu hủy. 01 (một) điện thoại di động nh ãn hiệu OPPO của Lê Văn K và 01 (một) điện thoại di động nh

ãn hiệu Realme C25 của Đỗ Văn D là phương ti ện li ên lạc để các bị cáo phạm tội n

ên phải tịch thu nộp ngân sách nh à nư ớc. Đối với hai tờ tiền

, 01 tờ tiền polime mệnh giá 50.000 đồng và một tờ tiền mệnh giá 20.000 đồng,

các bị cáo sử dụng l àm công cụ sử dụng ma túy nên cũng phải tịch thu nộp ngân sách nh

à nư ớc .

[5]. Về án phí: Các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 255; điểm s, khoản 1,

khoản 2, Điều 51; Điều 17, Điều 38; Điều 58 Bộ luật h

ình sự đối với các bị cáo

Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K. Khoản 1, Điều 251; điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 38 Bộ luật h

ình sự đối với bị cáo Đỗ Ngọc H 2.

1. Về tộ i danh: các bị cáo Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K phạm tội “Tổ chức

sử dụng trái phép chất ma túy”; bị cáo Đỗ Ngọc H

2 phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

2. Về hình phạ t

- Xử phạt bị cáo

Đỗ Văn D 08 (tám) năm tù, thờ i hạ n chấ p hành hình phạ t tù tính từ ngày bị cáo bị tạ m giữ là ngày 03/01/2022.

- Xử phạt bị cáo L ê Ngọc H 1 07 (bảy) năm tù, thờ i hạ n chấ p hành hình phạ t tù tính từ ngày bị cáo bị tạ m giữ là ngày 03/01/2022.

- Xử phạt bị cáo L ê Văn K 07 (bảy) năm tù, thờ i hạ n chấ p hành hình phạ t tù tính từ ngày bị cáo bị tạ m giữ là ngày 03/01/2022.

- Xử phạt bị cáo

Đỗ Ngọc H 2 30 (Ba mươi) tháng tù, thờ i hạ n chấ p hành hình phạ t tù tính từ ngày bị cáo bị tạ m giữ là ngày 03/01/2022.

3. Về xử lý v ậ t chứ ng: Căn cứ khoả n 2 Điề u 106 của B ộ luậ t tố tụ ng Hình sự .

Tị ch thu tiêu huỷ : Số ma túy còn lại sau giám định đ ư ợc đựng trong phong b ì do phòng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hóa phát hành, dán kín và niêm phong; 01 (một) chai nhựa m àu trắng, nắp chai m àu đỏ đục lỗ gắn một ống hút v

à một cóng thủy tinh; 01 (một) bật lửa ga

.

Tịch thu nộp ngân sách nh à nư ớc: 01 (một) điện thoại di độn

g nhãn hiệu OPPO, A9; 01 (một) điện thoại di động nh

ãn hiệu Realme C25 ; số tiền 70.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0002156 ng ày 29/6/2022 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung.

(Đặc đ iểm của phong bì niêm phong và các vật chứng trên theo biên bả n giao, nhậ n vậ t chứ ng giữ a cơ quan Cả nh sát điề u tra Công an huyệ n Hà Trung và Chi cụ c Thi hành án Dân sự huyệ n Hà Trung ngày 24/6/2022).

4. Về án phí: căn cứ kho ả n 2 Điề u 136 của B ộ luậ t tố tụ ng Hình sự ; Điề u 6; khoả n 1 Điề u 23 Nghị quyế t số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.

Buộ c các bị cáo Đỗ Văn D , Lê Ngọc H 1, Lê Văn K và Đỗ Ngọc H 2, mỗ i bị cáo phả i chị u 200.000đ (hai trăm nghìn đồ ng) án phí hình sự sơ thẩ m.

5. Về quyề n kháng cáo: Các bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo Điề u 2 Luậ t Thi hành án Dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thoả thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a và 9 Luậ t Thi hành án Dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t Thi hành án Dân sự .

Cỡ chữ