vanban.org

Bản án 61/2026/HSST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[I] Căn cứ: iểm b, g khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự;

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn M 04 (Bốn) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản’’. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ là ngày 21 tháng 9 năm 2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? [I] Căn cứ: iểm b, g khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật hình sự ể; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2026/HSST;
Ngày: 26 tháng 01 năm 2026.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Công Minh;

2. Ông Đặng Bình Thủy;

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Lê Trí Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 48/2025/TLST-HS ngày 01 tháng 12 năm 2025 theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 55/2026 QĐXXST-HS ngày 08 tháng 12 năm 2025 ối với bị cáo:

Họ và tên: Nguyễn Văn M (tên gọi khác: ./.), sinh ngày: 01/01/1980; 082080011944 cấp ngày 28 tháng 10 năm 2024. Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nguyên quán: t nh Đồng Tháp; Nơi cư trú: Ấp Kinh Ngang, xã Gò C ng Đ ng, t nh Đồng Tháp; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình ộ văn h a: 00/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; T n giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn Bạc, sinh năm 1940 (ch t) và bà Võ Thị Dòn, sinh năm 1951 (ch t); Vợ: Cao Kim Hi u, sinh năm 1985 ( ã ly h n), con: Cao Hoàng Đạt, sinh năm 2004; Tiền án: 06. Bản án số 73/2007-HSST ngày 19/10/2007 của Tòa án nhân dân huyện Gò C ng Đ ng, t nh Tiền Giang xử phạt 03 năm tù về tội “Vi phạm quy ịnh về iều khiển phương tiện giao th ng ường bộ” theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 202 Bộ luật Hình sự năm 1999 (chưa ược xóa án tích); Bản án số 25/2012/HSST ngày 29/6/2012 của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, t nh Tiền Giang xử phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” và 02 năm 06 tháng tù về tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m oạt tài sản” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 138 và iểm a khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự năm 1999, tổng hợp hình phạt là 03 năm 06 tháng tù (chưa ược xóa án tích); Bản án số 33/2015/HS-ST ngày 11/6/2015 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, t nh Long An xử phạt 04 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại iểm c khoản 2 Điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 (chưa ược xóa án tích); Bản án số 90/2019/HS-PT ngày 21/8/2019 của Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại iểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự; Bản án số 31/2019/HS-ST ngày 30/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Gò C ng Đ ng xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại iểm b khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự; Bản án số 41/2020/HS-ST ngày 13/5/2020 của Tòa án nhân dân Quận 5, TP. Hồ Chí Minh xử phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy ịnh tại iểm g khoản 2 Điểu 173 Bộ luật Hình sự. Tổng hợp hình phạt với Bản án số 90/2019/HS-PT ngày 21/8/2019 của Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang và Bản án số 31/2019/HS-ST ngày 30/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Gò C ng Đ ng là 06 năm 06 tháng tù. Bị can chấp hành xong ngày 23 10 2024 (chưa ược xóa án tích); Tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 21 tháng 9 năm 2025 tại Phân trại tạm giam Gò C ng thuộc Trại tạm giam số 2 C ng an t nh Đồng Tháp; Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

- Bị hại: Dương Tuấn Ph, sinh năm: 19xx; (Vắng mặt)

Địa ch : Ấp G, xã TĐ, t nh ĐT.

- Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan n vụ án: Ông Lê Văn C, sinh năm: 19xx. (Vắng mặt)

Địa ch : Ấp VT, xã TH, t nh ĐT.

- Người làm chứng:

1/ Nguyễn Quang L, sinh năm: 2000. (Vắng mặt)

Địa ch : Ấp KT, xã TĐ, t nh ĐT.

2/ Lê Văn Th, sinh năm: 1963. (Vắng mặt)

Địa ch : Ấp LG, xã TH, t nh ĐT.

NỘI DUNG V ÁN:

Qua các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau:

Khoảng 19 giờ 00 ngày 20/9/2025, bị cáo Nguyễn Văn M i bộ trên Đường huyện 05, thuộc ấp Vạn Thành, xã Tân Hòa, t nh Đồng Tháp. Khi bị cáo M ngang nhà ông Lê Văn C thì phát hiện trong sân nhà ông Cửu có xe mô tô hai bánh biển số 63H9-4233, nhãn hiệu Honda, loại xe Wave S, màu en xám của anh Dương Tuấn Ph kh ng c người trông coi nên bị cáo M nảy sinh ý ịnh trộm cắp tài sản. Bị cáo M i vào sân và dẫn xe mô tô trên ra ường huyện 05 ể tìm chỗ bán lấy tiền tiêu xài.

Khoảng 19 giờ 30 cùng ngày, anh Phi phát hiện xe mô tô bị mất nên cùng với anh Nguyễn Quang L i tìm. Khoảng 30 phút sau anh Phi và anh Linh phát hiện bị cáo M ang dẫn xe mô tô trên ường huyện 05 cách nhà ông Cửu khoảng 500 mét nên giữ lại và trình báo Công an xã Tân Hòa.

* Vật chứng, tài liệu thu giữ như sau: 01 xe mô tô hai bánh biển số 63H9-4233, nhãn hiệu Honda, loại Wave S, màu en xám; 01 giấy ăng ký xe m t số 000134, chủ xe Dương Tuấn Ph, biển số 63H9-4233.

Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an t nh Đồng Tháp ã trao trả các vật chứng trên cho anh Dương Tuấn Ph.

* K t luận ịnh giá tài sản số 2538/KL-HĐĐGTS ngày 23 9 2025 của Hội ồng ịnh giá tài sản t nh Đồng Tháp: 01 xe mô tô 02 bánh biển số 63H9-4233, nhãn hiệu Honda, loại Wave S, màu en xám, dung tích xi lanh 109cm3, trị giá 4.167.000 ồng

* Về trách nhiệm dân sự: Bị hại ã nhận lại tài sản, kh ng yêu cầu bị cáo phải bồi thường.

* Tại phiên toà, bị cáo Nguyễn Văn M thừa nhận hành vi chi m oạt tài sản như Cáo trạng Viện kiểm sát nêu là úng.

* Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên nội dung bản cáo trạng số 19/CT-VKSKV2 ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân khu vực 2 – Đồng Tháp truy tố bị cáo Nguyễn Văn M về tội “trộm cắp tài sản’’ theo quy ịnh tại iểm b, g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.

+ Căn cứ: iểm b, g khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự;

Xử phạt bị cáo từ 04 (Bốn) năm n 05 (Năm) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 21 tháng 9 năm 2025.

+ Về vật chứng: Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an t nh Đồng Tháp ã trao trả các vật chứng trên cho anh Dương Tuấn Ph nên kh ng ặt ra xem xét.

+ Về trách nhiệm dân sự: Bị hại kh ng yêu cầu bồi thường nên kh ng ặt ra xem xét.

+ Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quy t 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc bị cáo Nguyễn Văn M chịu 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo n i lời sau cùng trước khi Hội ồng xét xử vào phòng nghị án là xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:

Về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng: Hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra C ng an t nh Đồng Tháp, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình iều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo kh ng c ý ki n hay khi u nại gì về hành vi, quy t ịnh của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do , hành vi, quy t ịnh tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.

Về nội dung:

1. Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn M là thanh niên c ầy ủ sức khỏe, năng lực hành vi và ý thức ược rằng hành vi trộm cắp tài sản của người khác là vi phạm pháp luật bị cáo kh ng dùng sức khỏe ể lao ộng chân chính nu i sống mình mà bị cáo thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác ể làm thu nhập chính thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của bản thân nên bị cáo vẫn cố ý thực hiện tội phạm. Tại phiên tòa bị cáo M thừa nhận ã c hành vi lén lút chi m oạt 01 xe mô tô 02 bánh biển số 63H9-4233, nhãn hiệu Honda, loại Wave S, màu en xám, dung tích xi lanh 109cm3, trị giá 4.167.000 ồng của bị hại Dương Tuấn Ph. Trong quá trình iều tra truy tố và tại phiên tòa h m nay bị cáo kh ng c ý ki n gì về việc ịnh giá và thống nhất với giá của Hội ồng ịnh giá ã ịnh. Từ những phân tích trên ã ủ cơ sở truy tố bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Trộm cắp tài sản” tội phạm và hình phạt ược quy ịnh tại iểm b, g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.

2. Về tính chất mức ộ hành vi phạm tội của bị cáo: Hành vi phạm tội của bị cáo gây nguy hiểm cho xã hội, kh ng những xâm phạm trực ti p n quyền sở hữu tài sản hợp pháp của c ng dân ược luật pháp Nhà nước bảo vệ mà còn ảnh hưởng n tình hình trật tự trị an ở ịa phương. Bị cáo phạm tội c tính chất chuyên nghiệp thực hiện hành vi trộm cắp liên tục khi chưa ược x a án tích, lần phạm tội này bị cáo phạm tội thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm. Do vậy cần phải áp dụng mức hình phạt thật nghiêm khắc cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhằm giáo dục răn e và phòng chống tội phạm.

3. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình iều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên Hội ồng xét xử xem xét áp dụng tình ti t giảm nhẹ theo quy ịnh tại iểm s khoản 1 iều 51 Bộ luật hình sự ể xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo khi quy t ịnh hình phạt.

4. Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội kh ng c tình ti t tăng nặng.

5. Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình iều tra, truy tố bị hại kh ng yêu cầu bị cáo bồi thường về trách nhiệm dân sự nên Hội ồng xét xử kh ng ặt ra xem xét.

6. Về vật chứng: Cơ quan cảnh sát iều tra c ng an t nh Đồng Tháp ã trao trả cho bị hại là c cơ sở nên Hội ồng xét xử kh ng ặt ra xem xét.

7. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quy t 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.

Qua ý ki n ề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vự 2 – Đồng Tháp phù hợp với pháp luật nên ược Hội ồng xét xử chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[I] Căn cứ: iểm b, g khoản 2 Điều 173; iểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 Bộ luật hình sự;

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Văn M 04 (Bốn) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản’’. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ là ngày 21 tháng 9 năm 2025.

[II] Về trách nhiệm dân sự: Kh ng ặt ra xem xét.

[III] Về xử lý vật chứng: Kh ng ặt ra xem xét.

[IV] Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quy t 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bị cáo Nguyễn Văn M phải chịu 200.000 ồng (Hai trăm ngàn ồng) án phí hình sự sơ thẩm

[V] Bị cáo, bị hại, người c quyền lợi và ngh a vụ liên quan c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc kh ng c mặt khi tuyên án mà c lý do chính áng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống ạt hợp lệ.

Cỡ chữ