- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Tranh chấp dân sự hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2021/DS-ST Ngày: 29-10-2021 “V/v tranh chấp hợp đồng tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phú Thọ
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Dũng
2. Ông Nguyễn Phú Hữu
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Tuyết Nga - Thư ký Tòa án nhân dân TPCL, tỉnh ĐT.
Ngày 29 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 208/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2021; Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số: 191/TB-TA ngày 15 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 171/2021/QĐST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT.
Địa chỉ: Số 12, đường Lý Thường Kiệt, Phường 1, TPCL, tỉnh ĐT.
Người đại diện theo ủy quyền là ông Mai T, sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Số 21, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Việt Tr, sinh năm: 1968;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1969;
Cùng địa chỉ: Số 93, đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 2, TPCL, tỉnh ĐT.
(Ông T có mặt; ông Tr và bà Tâm vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/11/2019, ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T có vay của Công ty Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT (sau đây gọi tắt là Công ty HIDIC) số tiền 1.500.000.000 đồng, lãi suất là 11,5%/năm theo Thỏa thuận vay số 160/TT-HIDIC giao kết tại Văn phòng Công ty HIDIC ngày 04/11/2019.
Ngày 23/4/2020, Công ty HIDIC có gửi thư “Phúc đáp đề xuất đầu tư của ông Tr” với nội dung từ chối đề nghị hợp tác của vợ chồng ông Tr. Đồng thời Công ty HIDIC cũng đề nghị vợ chồng ông Tr thu xếp tài chính chuyển trả số tiền 1.500.000.000 đồng trước ngày 31/5/2020 theo thỏa thuận vay số 160/TT-HIDIC ngày 04/11/2019.
Ngày 25/5/2020, Công ty HIDIC có nhận được đề nghị gia hạn thanh toán tiền vay và lãi suất của vợ chồng ông Tr với thời gian thanh toán số nợ từ ngày 04/5/2020 đến ngày 04/8/2020.
Ngày 29/5/2020, qua biên bản làm việc, Công ty HIDIC có yêu cầu vợ chồng ông Tr thanh toán trước số tiền là 117.520.548 đồng tiền lãi tính đến tháng 5/2020. Tiền nợ gốc sẽ gia hạn đến ngày 04/8/2020. Vợ chồng ông Tr cam kết khi đến hạn, thanh toán một lần tiền gốc và toàn bộ tiền lãi phát sinh cho HIDIC đúng thời gian.
Công ty HIDIC đã nhiều lần gửi văn bản đề nghị vợ chồng ông Tr thanh toán đúng hạn tiền lãi và gốc cho Công ty HIDIC như cam kết. Ngày 02/11/2020, ông Tr có xác nhận nợ với Công ty HIDIC số tiền 1.689.828.767 đồng (nợ gốc 1.500.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 11/7/2019 đến ngày 31/10/2020 là 189.828.767 đồng).
Đến nay Công ty HIDIC đã nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông Tr thanh toán số nợ nhưng vẫn không thanh toán.
Nay Công ty HIDIC yêu cầu ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T liên đới trả cho Công ty HIDIC tổng số tiền vay vốn 1.500.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 11/7/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm (29/10/2021) là 402.979.000 đồng.
* Bị đơn ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T vắng mặt, không có văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Nguyên đơn là Công ty Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T liên đới trả tiền nợ vay nên xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự và khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T có địa chỉ tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại phiên tòa, không có lý do. Căn cứ vào khoản 2, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Căn cứ thỏa thuận vay số 160/TT-HIDIC ngày 04/11/2019 giữa Công ty HIDIC với ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T, văn bản đề nghị ngày 25/5/2020; Biên bản làm việc ngày 29/5/2020; Xác nhận ngày 02/11/2020; Thể hiện ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T có vay và còn nợ Công ty HIDIC số tiền vốn 1.500.000.000 đồng;
Mức lãi suất 11,5%/năm hai bên thỏa thuận tại Thỏa thuận vay số 160/TT-HIDIC ngày 04/11/2019 là phù hợp quy định pháp luật.
Do vậy, Công ty HIDIC yêu cầu ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T liên đới trả cho Công ty HIDIC tổng số tiền vay vốn 1.500.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 11/7/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 29/10/2021) với số tiền 402.979.000 đồng, tổng cộng là 1.902.979.000 đồng là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Như vậy ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T phải có nghĩa vụ liên đới trả vốn và lãi cho Công ty HIDIC với số tiền tổng cộng là 1.836.374.000 đồng.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền 1.902.979.000, mức thu án phí là 36.000.000đồng + (1.102.979.000 đồng X 3% = 33.089.000 đồng) = 69.089.000đồng.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ:
Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 288, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT.
Buộc ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT số tiền vốn là 1.500.000.000 đồng và tiền lãi là 402.979.000 đồng; tổng cộng là 1.902.979.000 (Một tỷ chín trăm lẽ hai triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng, ông Tr và bà Tâm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty cổ phần đầu tư phát triển N và khu CN ĐT được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 31.773.000 đồng theo Biên lai thu số 0007962 ngày 09/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự TPCL, tỉnh ĐT.
ông Huỳnh Việt Tr và bà Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ liên đới nộp 69.089.000 đồng.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày T án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TPCL; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Phú Thọ |