vanban.org

Bản án 60/2019/HSST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 27/08/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố : Bị cáo Trần Văn D phạm tội “Gá bạc”.

Các bị cáo: Lê Văn Tr; Lê Văn T; Đỗ Văn Ch; Lê Văn Q; Đinh Văn Hi; Đinh Văn Th; Đinh Văn S; Nguyễn Chí C; Phạm Bảo Tha; Ngô Văn T; Lê Văn Ng và Đinh Xuân S phạm tội “Đánh bạc”. * Áp dụng : Điểm b khoản 1 Điều 322; điểm s Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn D cho 12 người đánh bạc để thu tiền hồ - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 322 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố : Bị cáo Trần Văn D phạm tội “Gá bạc”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụn g hình sự; Điều 36 Bộ luật h ình sự xử phạt cải tạo
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THA HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 60/2019/HS-ST
Ngày: 27/8/2019

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈN H THA HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Lê Văn Ký

2. Ông Tống Văn Tuy ên

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Tha Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Tha Hoá tham gia phiên toà: Ông Phạm Xuân Thảnh - Kiểm sát vi ên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Tha Hoá, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 51/2019/TLST-HS ngày 24 tháng 6 năm 2019, theo Quyế t định đ ưa v ụ án ra xét xử số 59/2019/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 7 năm 2019 đối với các bị cáo :

1/ Trần Văn D, sinh năm 1979; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 2/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Xuân D và bà Vũ Thị H ; Có vợ l à Hoàng Thị L và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

2/ Đinh Văn S, sinh năm 1973; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tr, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 1/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Văn S (đã chết) và bà Phùng Thị N ; Có vợ l à Phạm Thị T và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

3/ Lê Văn T, sinh năm 1963; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư

trú: Thôn Tr, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 10/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn Ch (liệt sĩ) và bà Đinh Thị Th ; Có vợ l à Nguyễn Thị T và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ngày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

4/ Đỗ Văn Ch, sinh năm 1963; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư

trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đỗ Văn Kh (đã chết) và bà Trần Thị L (đã chết) ; Có vợ l à Đinh Thị L và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

5/ Lê Văn Tr, sinh năm 1977; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư

trú: Thôn Tr, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn M (đã chết) và bà Đinh Thị B ; Có vợ l à Vũ Thị T và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

6/ Lê Văn Q, sinh năm 1970; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư

trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 7/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn V (đã chết) và bà Vũ Thị Ph ; Có vợ l à Vũ Thị M và có 03 con; Tiền sự: Kh ông; Tiền án: Không . Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

7/ Đinh Văn Hi, sinh năm 1971; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Văn X (đã chết) và bà Trần Thị Th ; Có vợ l à Nguyễn Thị L và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không . Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

8/ Đinh Văn Th, sinh năm 1974; Tại: Xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 4/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Văn Th và bà Lương Th ị Ch (đã chết) ; Có vợ l à Lương Thị N và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền á

n: Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có mặt.

9/ Nguyễn Chí C, sinh năm 1968; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 10/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Chí K (đã chết) và bà Lê Thị M ; Có vợ l à Hà Thị N và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ngày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

10/ Ngô Văn T, sinh năm 1981; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Ngô Văn Th và bà Trần Thị M ; Có vợ l à Trần Thị Ánh T và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị cáo bị áp dụn g bằng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú; Có m ặt.

11/ Lê Văn Ng, sinh năm 1968; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tr, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L àm ruộng ; Trình độ văn hóa: 1/10; Dân tộc: Kin h; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Văn H (đã chết) và bà Trần Thị Đ ; Có vợ l à Phạm Thúy N và có 03 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm

đi khỏi n ơi cư trú; Có m ặt.

12/ Phạm Bảo Tha, sinh năm 1980; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L ao động tự do (khi bị bắt l à trư ởng thôn) ; Trình độ văn h óa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam;

Là Đảng vi ên đảng cộng sản Việt Nam; Con ông Phạm Đức Ng và bà Nguyễn Thị D ; Có vợ l à Đinh Thị T và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

13/ Đinh Xuân S, sinh năm 1996; Tại: Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L ao độn g tự do ; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Văn V và bà Đỗ Thị Đ ; Có vợ l à Trương Th ị T và có 01 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không

. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 29/3/2019 đến ngày 02/4/2019 đư ợc thay đổi bằng lệnh cấm đi khỏi n

ơi cư trú; Có m ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:

Hồi 13 giờ 30 phút ng ày 29/3/2019 tại nh à Trần Văn D ở Thôn Tc, Xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa, lực l ư ợng Công an huyện H à Trung phối hợp Công an xã Hà Yên phát hiện bắt quả

tang 02 chiếu bạc gồm 12 ng ư ời đang đánh bạc ăn thua bằng tiền Ngân h àng Nhà nư ớc Việt Nam. Tại chiếu

bạc tr ư ớc cửa bếp nh

à Trần Văn D (chiếu 1 ) thu giữ: 01 chiếu nhựa đ ã qua sử dụng; 01 bộ b

ài tú lơ khơ 52 cây bài đã qua sử dụng; Số tiền 5.810.000đ

ồng , trong đó có: 70.000đồng là số tiền m à các bị c áo đánh bạc cắt ra cho D. Tại chiếu bạc trong ph òng ăn nhà Trần Văn D (chiế u 2) thu giữ: 01 chiếu nhựa đ ã qua sử dụng; 36 cây b ài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng; Số tiền 5.780.000đ

ồng , trong đó có: 100.000đồng l à tiền m à các bị cáo đánh bạc cắt ra cho D.

Quá trình điều tra các bị cáo khai báo như sau:

Chiếu 1: Khoảng 11 giờ 30 phú t, ngày 29/03/2019, Lê Văn Tr, Lê Văn T, Đỗ Văn Ch, Lê Văn Q đến nh à Trần Văn D để ch ơi, u ống n ư ớc. Sau đó Tr, T, Ch và Q rủ nhau đánh bạc ăn tiền v à tất cả đồng ý. Thấy chiếu nhựa đ

ã trải sẵn ở tr ư ớc cửa bếp nh à D, đồng thời có một b

ộ b ài tú lơ khơ đ ể tại đó, nên cả bốn đ ã ngồi xuống đánh bạc. Các bị cáo

thống nhất đánh bạc bằng h

ình thức đánh “Li êng”, mỗi ván tiền đặt cửa l

à 10.000 đồng, sau khi đặt cửa một ng

ư ời chia b ài, sau khi chia xong thì ngư ời chia b ài có quyền tố tr ư ớc, tiền tố th êm dao động từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng, nếu có ván “ch ào” thì đư ợc đánh đến 100.000 đồng. H

ình thức chơi các đ ối t ư ợng d ùng 52 cây bài tú lơ khơ chia cho m ỗi ng ư ời ba cây b ài, nếu các cây bài đư ợc chia có c ùng số th ì gọi l à “sáp”, các cây bài có thứ tự li ên tiếp nhau gọi l à “liêng”, liêng lớn sẽ thắng, các cây b

ài có hình ngư ời không liền kề nhau gọi l à “đĩ”, số điểm cộng lớn nhất của ba cây b

ài làm tròn cho 10 lấy chín điểm l à cao nhất. H ình thức ch ơi t ừ cao xuống thấp từ sáp, li

êng đến đĩ sau đó là tính điểm, “ch ào” có nghĩa l à số điểm, sáp, li êng hoặc đĩ của từ hai ng

ư ời trở l ên trùng nhau. Quá trình chơi th ì có Đinh Văn Hi, Đinh Văn Th và Đinh Văn S đến nhà D và tham gia đánh bạc c ùng với Tr, T, Ch và Q. Các bị can thống nhất

mỗi ván chào cắt ra số tiền 10.000 đồng để ở mép chiếu

nhựa để trả tiền mua thuốc lá, nư ớc v à công phục vụ cho Trần Văn D. Khi tham gia đánh bạc, các bị can sử dụng số tiền v ào mục đích đánh bạc l à: Lê Văn Tr 600.000 đồng , Lê Văn T 1.200.000 đồng , Đỗ Văn Ch 650.000 đồng , Lê Văn Q 510.000 đồng , Đinh Văn Hi 650.000 đồng , Đinh Văn Th 300.000 đồng , và Đinh Văn S 1.900.000 đồng.

Chiếu 2: Đến khoảng 12 giờ 30 phút c ùng ngày, Nguyễn Chí C, Phạm Bảo Tha, Ngô Văn T và Lê Văn Ng đến nh à Trần Văn D chơi. Lúc này, C, Tha, T và Ng ngồi ở ngo ài xem Tr, T, Ch, Q, Hi, Th, S đánh bạc. Ngồi xem một lúc th

ì C, Tha, T và Ng rủ nhau đánh bạc v à tất cả đồng ý. Khi đó,

C, Tha, T và Ng đi vào phòng ăn của gia đ ình Trần Văn D thì thấy chiếu nhựa đ

ã trải sẵn, T đi ra chiếu bạc trư ớc cửa bếp lấy một bộ b

ài tú lơ khơ đ ể đánh bạc. Các đối t ư ợng thống nhất đánh bạc d ư ới h ình thức đánh b ài “Ba cây”, dùng bộ b ài tú lơ khơ lo ại bỏ các cây b ài 10, J, Q, K còn để lại 36 cây b ài, gồm các cây b ài từ át (A) đến 9 để l

àm công cụ đánh bạc. Cây b ài át (A) là 01 điểm các cây b ài từ 02 đến 9 số điểm t

ương ứng với số ghi trên cây bài, trư ớc khi đánh bạc ng ư ời ch ơi tr ộn b ài và chia cho mỗi ng ư ời ba cây bài để so điểm ai điểm cao nhất th ì đư ợc cầm cái “Ch ương”. M ỗi ng ư ời tham gia đánh bạc mỗi ván đặt cửa 20.000 đồng

và không giới hạn số tiền đặt c

ư ợc cao nhất . Khi ngư ời tham gia đánh bạc đ ã đặt cửa xong th ì đư ợc chia mỗi ng ư ời ba cây bài rồi cộng điểm, cách tính điểm l

à tính tổng điểm ba cây b ài nếu l àm tròn đư ợc 10, 20 điểm th ì đư ợc tính l à 10 điểm rồi so sánh với điểm của ng

ư ời cầm Ch ương, nếu bằng điểm th ì căn cứ v ào các chất từ cao xuống thấp: Rô, c

ơ, nhép, bích đ ể so bài. Nếu Ch ương hơn đi

ểm sẽ thắng tất cả, c

òn nếu ai cao điểm h ơn nhà Chương s

ẽ thắng số tiền c ư ợc. Trong quá tr ình chơi ai đư ợc m ư ời điểm sẽ đ

ư ợc l àm Chương gọi l à “Cư ớp ch ương”, ai đư

ợc “Sáp” (3 cây có số điểm giống nhau) th

ì nhân gấp 3 lần số tiền c ư ợc, ai đ ư ợc “Đồng hoa” (3 cây b ài liên tiếp về d ãy số, c ùng chất, c ùng màu) thì nhân gấp 4 lần tiền đặt c

ư ợc. Quá trình chơi th ì có Đinh Xuân S đến v à tham gia đánh bạc c ùng với C, Tha, T, Ng. Các bị c áo thống nhất cứ mỗi ván “Sáp”, “Đồng hoa” hoặc 10 điểm th ì cắt ra 20.000 đồng để ở mép chiếu

nhựa để trả tiền mua thuốc lá, n ư ớc v à công phục vụ cho Trần Văn D. Khi tham gia đánh bạc, các bị c áo sử dụng số tiền v

ào mục đích đánh bạc l à: Nguyễn Chí C 1.330.000 đồng , Phạm Bảo Tha 1.140.000 đồng , Ngô Văn T 1.150.000 đồng và Lê Văn Ng 1.150.000 đồng , Đinh Xuân S 1.010.000 đồng .

Tại bản cáo trạng số

54/CT-VKSHT ngày 21/6/2019, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Tha Hoá đã truy tố : Trần Văn D về tội “Gá bạc” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 322 Bộ luật h

ình sự; Nguyễn Chí C, Lê Văn Ng, Phạm Bảo Tha, Ngô Văn T, Đinh Xuân S, Đinh Văn S, Lê Văn T, Đỗ Văn Ch, Đinh Văn Hi, Lê Văn Tr, Lê Văn Q và Đinh Văn Th về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật h

ình sự.

Tại phi ên toà, đại diện Viện ki ểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị :

Áp dụng: Điểm b k hoản 1 Điều 32 2; điểm s , t khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Điều 65 Bộ luật h ình sự. Xử phạt

Trần Văn D từ 12 đến 15 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo .

Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s (x đối với T) khoản 1 , khoản 2 Điều 51, Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật h ình sự.

- Xử phạt Đinh Văn S từ 12 đến 15 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Nguyễn Chí C từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo.

- Xử phạt L ê Văn T từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo.

- Xử phạt Ngô Văn T từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo.

- Xử phạt L ê Văn Ng từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản

2 Điều 51, Điều 17; Điều 58; Điều 35 Bộ luật h ình sự.

- Xử phạt Phạm Bảo

Tha phạt tiền từ

20 triệu đến 25 triệu đồng .

Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17;

Điều 58; Điều 36 Bộ luật h ình sự.

- Xử phạt Đinh Xuân S từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ

.

- Xử phạt Đỗ Văn

Ch từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ

.

- Xử phạt Đinh Văn Hi từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ

.

- Xử phạt L ê Văn Tr từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ .

- Xử phạt L ê Văn Q từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ .

- Xử phạt L ê Văn Th từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ .

Đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự, tịch thu ti êu hủy 01 bộ và 36 cây bài tú lơ khơ; 02 chiếu nhựa đã qua sử dụng ; tịch thu xu ng quỹ Nh à nư ớc số tiền 11.590.000đồng v à không áp dụng h ình phạt bổ sung l à tiền đối với bị cáo.

Lời nói sau c ùng các bị cáo biết h ành vi của m ình là vi phạm pháp luật. Đề

nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h

ình phạt .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở n ội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Về h ành vi, quyết địn h tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung, Điều tra vi ên; Viện Kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr ình tự , thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h

ình sự . Quá trình điều tra , truy tố và tại phi ên tòa, bị cáo và những ng ư ời tham gia tố tụng

không có ý kiến hoặc khiếu nạ

i về h ành vi, quyết định của C ơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của

Cơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về h ành vi phạm tội của

các bị cáo: Quá trình điều tra và tại phi ên tòa, bị cáo Trần Văn D, Nguyễn Chí C, Lê Văn Ng, Phạm Bảo Tha, Ngô Văn T, Đinh Xuân S, Đinh Văn S, Lê Văn T, Đỗ Văn Ch, Đinh Văn Hi, Lê Văn Tr, Lê Văn Q và Đinh Văn Th đã thành khẩn khai nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của m

ình đúng như cáo tr ạng Viện kiểm sát truy tố

. Đối chiếu lời khai nhận của

các bị cáo với lời khai của ng ư ời làm chứng , biên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang

và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s

ơ v ụ án là hoàn toàn phù hợ p; Hội đồng xé t xử có đủ cơ s ở k hẳng định :

Hồi 13 giờ 30 phút ng ày 29 tháng 3 năm 2019, tại nh à Trần Văn D tổ công tác của Công an huyện H à Trung phối hợp với Công an

Xã H, huyện H bắt quả tang 02 chiếu bạc với 12 bị cáo đang đánh bạc trái phép ăn thua b

ằng tiền Việt Nam đồng với h ình thức đánh “Li êng” và “Ba cây”.

Chiếu 1: Gồm có 07 bị cáo: Lê Văn Tr, Lê Văn T , Đỗ Văn Ch, Lê Văn Q, Đinh Văn Hi, Đinh Văn Th, Đinh Văn S với h ình thức đánh b ài “Liêng”. Tại chỗ thu giữ: 01 chiếu nhựa đ ã qua sử dụng; 01 bộ b

ài tú lơ khơ 52 cây bài đ ã qua sử dụng; Số tiền 5.810.000đồng, trong đó có: 70.000đồng l

à số tiền m à các bị cáo đánh bạc cắt “tiền hồ” ra cho Trần Văn D để mua thuốc, n ư ớc v à công phục vụ.

Chiếu 2: Gồm có 05 bị c áo: Nguyễn Chí C, Phạm Bảo Tha, Ngô Văn T, Lê Văn Ng, Đinh Xuân S với h ình thức đánh b ài “Ba cây”. Vật chứng thu giữ: 01 chiếu nhựa đ ã qua sử dụng; 36 cây b ài tú lơ khơ đ ã qua sử dụng; Số tiền 5.780.000đồng , trong đó có: 100.000đồng là tiền m à các bị can đánh bạc cắ t “tiền hồ” ra cho Trần Văn D để mua thuốc, n ư ớc v à công phục vụ.

Cách thức đánh bạc “Liêng” như sau: Mỗi ván b ài, mỗi ng ư ời bỏ ra chiếu

10.000đ gọi l à tiền “đặt cửa” v

à đư ợc “tố” cao nhất không quá 50.000đ

, nếu có ván chào thì đư ợc đánh đến 100.000đ . Ngư ời cầm cái chia cho mỗi ng

ư ời ch ơi 03 Q bài, sau khi lên bài ngư ời cầm cái có thể “tố” tiếp số tiền hoặc úp bỏ, những ng

ư ời chơi c òn lại có thể “theo”, “úp bỏ” hoặc “tố” tiếp số tiền mới

cao hơn . Khi không còn ngư ời ch ơi nào “t ố” nữa th ì so bài với n hau. Trong đó, quy ư ớc ba Q bài cao nhất l à “Ba cây (sáp)” (03 Q bài trùng nhau, VD: 1,1,1); tiếp đến l à “Liêng” (03 Q bài liền kề nhau, VD: 1,2,3); tiếp đến l

à “Bộ đội (đĩ 03

Q bài hình ngư ời trong đó có 02 Q bài giống nhau và 01 Q bài còn lại, VD: J,J,Q)”. Khi không có ng ư ời ch ơi nào có bộ b ài trên thì tính điểm với nhau, trong đó quy ư ớc: Át (A) = 01 điểm, các lá từ 2 -9 đư ợc tính điểm nguy ên trên từng lá b ài, còn các lá “10”, “J”, “Q”, “K” tính điểm bằng không (0). Điểm b ài cao nhất l à 9 và lần l ư ợt trở xuống . Nếu trong mỗi ván có ít nhất hai ng ư ời có số điểm b

ài bằng nhau hoặc có ba Q bài “Bộ đội”, “Liêng” giống nhau th ì “Chào”. Khi đó những ng ư ời ch ơi c òn lại có thể “mua” hoặc không “mua” rồi tiếp tục đánh ván b

ài mới. Mỗi ván “Ch ào” thì cắt ra số tiền 10.000đồng bỏ ở mép chiếu nhựa

để trả tiền mua

thuốc lá, n ư ớc v à công phục vụ cho Trần Văn D.

Cách thức đánh bạc “Ba cây” nh ư sau:

Dùng bộ b ài tú lơ khơ b ỏ đi 16 lá gồm 04 lá 10, 04 lá J, 04 lá Q v à 04 lá K còn lại 36, cho một ng ư ời cầm ch ương ban đ ầu, ng ư ời cầm ch ương dùng 36 lá bài trộm đều rồi chia cho mỗi ng

ư ời ch ơi 03 lá ng ẫu nhi ên sau đó từng ng ư ời ch ơi tính tổng số rồi trừ đi bội số ra số c

òn lại để tính ăn thua bằng tiền. Ng

ư ời cầm ch ương sẽ chia b ài cho những ng ư ời ch ơi và cho m ình sau khi cộng điểm tr ên bài để so với ngư ời cầm ch ương, ngư

ời n ào cao điểm h ơn bài c ủa ng ư ời cầm ch ương th ì thắng, nếu thấp h ơn th ì thua, ngư ời cầm ch ương th ắng th ì lấy tiền đặt cửa của các con bạc và ngư ợc lại, quy định khi c hơi đ ặt thấp nhất l à 100.000 đồng. Trong quá tr ình chơi n ếu ng ư ời n ào đư ợc 10 điểm th ì ngư ời đó đ ư ợc cầm ch ương (hay c òn gọi l à cư ớp ch ương) và th ắng đ ư ợc nhân đôi số tiền, sáp (3

Q bài giống nhau) nhân 3 v à đồng chất liền kề th

ì nhân 4. Cứ mỗi ván “Sáp ”, “Đồng hoa” hoặc 10 điểm th ì cắt ra 20.000 đồng để ở mép chiếu nhựa

để trả tiền mua thuốc lá, n

ư ớc v à công phục vụ cho Trần Văn D.

Số tiền tham gia đánh bạc của các bị cáo nh

ư sau:

1/ Đinh Văn S có 1.900.000đồng , quá trình đánh thắng , thua như th ế nào chưa bi ết , khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

2/ Nguyễn Chí C có 1.200.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

3/ Lê Văn T có 1.200.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa biết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

4/ Ngô Văn T có 1.150.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

5/ Lê Văn Ng có 1.150.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

6/ Phạm Bảo Tha có 1.140.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu g iữ.

7/ Đinh Xuân S có 1.010.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

8/ Đỗ Văn Ch có 650.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa biết, khi Công an bắt bỏ hết tiền x

uống chiếu v à bị thu giữ.

9/ Đinh Văn Hi có 650.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

10/ Lê Văn Tr có 600.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa biết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

11/ Lê Văn Q có 510.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế n ào chưa biết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

12/ Đinh Văn Th có 300.000đồng, quá tr ình đánh thắng, thua nh ư th ế nào chưa bi ết, khi Công an bắt bỏ hết tiền xuống chiếu v

à bị thu giữ.

13/ Trần Văn D không tham gia trực tiếp đánh bạc nh

ưng là ngư ời d ùng nhà làm địa điểm đánh bạc, có công cụ l

à chiếu v à bài, phục vụ thuốc, n

ư ớc cho 12 ngư ời đánh bạc với 02 chiếu bạc

mỗi chiếu đều có số tiền tr

ên 5.000.000đồng , khi bị bắt các đối t ư ợng đ ã cắt tiền hồ đ ư ợc 170.000đồng để đ

ưa cho D nhưng D chưa đư ợc nhận tiền .

[3]. Về tính chất, mức độ nghi

êm trọng của h ành vi phạm tội :

Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến trật tự công

cộng. Đánh bạc l à một trong những tệ nạn x

ã hội, không những ảnh h

ư ởng tới kinh tế của từng hộ gia đ

ình, ảnh h ư ởng tới trật tự cộng cộng, m

à đánh bạc c òn là nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác. Vì vậy, để đấu tranh

có hiệu quả tệ nạn cờ bạc, cũng nh

ư t ội phạm tổ chức đánh bạc

, gá bạc và đánh bạc, h ành vi của các bị cáo cần xử lý nghi êm nhằm giáo dục ri êng đồng thời ph òng ngừa chung.

Các bị cáo nhận thức r õ việc đánh bạc d ư ới bất kỳ h

ình thức n ào đư ợc thua bằng tiền đ ều bị pháp luật cấm. Tuy nhi

ên, vì tư l ợi các bị cáo đ ã tập chung sát phạt nhau đ ư ợc thua bằng tiền d ư ới h ình thức đánh b ài liêng và ba cây.

Là vụ án có nhiều bị cáo tham gia thực hiện h ành vi phạm tội nh ưng không có sự câu kết bàn bạc chặt chẽ và không có sự phân công nên chỉ l à đồng phạm giản đ ơn. Các b ị cáo có ngư ời tham gia tr ư ớc, có ng ư ời đến sau nh ưng th ời gian cách nhau không lâu.

Đối với S, C, T, Tha, T, và Ng là ngư ời có nhiều tiền đánh bạc

nên có vai trò cao hơn S, Tr, Ch, Q, Hi và Th. Do vậy mức h ình phạt của S, C, T, Tha, T và Ng cũng cao hơn.

Đối với Trần Văn D không trực tiếp tham gia đánh bạc,

là ngư ời d ùng địa điểm, có công cụ đánh bạc v à thu tiền hồ, do đã đủ yếu tố cấu th

ành tội độc lập “Gá bạc ” nhưng chưa đư

ợc h ư ởng lợi, nên cần xử mức h

ình phạt t ương x ứng đối với h ành vi phạm tội .

[4]. Về tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự:

+ Về t ình tiết tăng nặng: Các bị cáo phạm tội không phải chịu t

ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự nào.

+ Về t ình tiết giảm nhẹ:

- Các bị cáo S, C, T, Tha, T, S, Ng, Tr, Ch, Q, Hi và Th trư ớc khi phạm tội

có nhân thân tốt, ch ưa ti ền án tiền sự

; phạm tội lần đầu v

à thuộc tr ư ờng hợp ít nghiêm trọng, quá trình điều tra cũng nh ư tại phi ên tòa đều khai báo th ành khẩn, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối cải v

à luôn chấp h ành mọi chủ tr ương chính sách pháp luật của Nh à nư ớc tại địa ph ương và có xác

nhận của chính quyền địa phương. Ngoài ra: (Đối với T có bố là liệt sĩ ); (Đối với S có bố mẹ đ ư ợc UBND tỉnh Thanh Hóa tặng Bằng khen v ì có thành tích trong kháng chiến chống mỹ

; (Đối với Ch hiện nay bị cắt thận trái, ph

ì đại tiền liệt tuyến);

(Đối với Tr có bố đ ư ợc tặng th ư ởng Huy ch ương kháng chi ến hạng nhất

và bị cáo có thời gian tham gia Q đội ); (Đối với Q có mẹ tha m gia dân quân hỏa tuyến v à bị cáo có thời gian tham gia quân đội); (Đối với Hi có thời gian tham gia quân đội, đ ư ợc Lữ đo àn 225 tặng giấy khen v à hiện nay bị hở van động

mạch chủ); (Đối với

C có bố đ ư ợc tặn g thư ởng Huân ch ương kháng chi ến hạng nh ì và bị cáo có thời gian tham gia quân đội) ; (Đối với

T có thời gian tham gia quân đội v à hiện nay bị đái tháo đ ư ờng tuyp1); (Đối với Tha có mẹ đ ư ợc tặng th ư ởng Huy ch ương kháng chi ến hạng nhất, hiện đang nuôi mẹ là vợ liệt sĩ ); (Đối với S có bố l à thương binh h ạng 2/4, gia đ ình hộ cận ngh èo) các tình tiết giảm nhẹ n ày đư ợc quy định tại các điểm i, s

(điểm x đối với T) khoản 1 v à khoản 2 Điều 51 của Bộ luật h ình sự .

- Bị cáo Trần Văn D quá trình điều tra cũn g như t ại phi ên tòa đều khai báo thành khẩn, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối cải

, luôn chấp h ành mọi chủ tr ương chính sách pháp luật của Nh à nư ớc tại địa ph ương , tích cực tham gia các phong trào ngư ời tốt việc tốt của địa ph

ương và khu dân cư

, hiện nay đ ang nuôi mẹ gi à ốm yếu có xác nhận của chính quyền địa ph

ương; Ngày 09/8/2019 Công an xã Hà Yên, huyện H à Trung có văn bản đề nghị T òa án xem xét thời gian ở địa ph ương của bị cáo D đã có thành tích giúp Ban công an xã trong công tác đảm bảo, giữ g

ìn trật tự đó l à: Phát hiện báo cáo để ngăn chặn đối t

ư ợng Lịch đang trộm cắp chiếc bình ắc quy xe ô tô của gia đ ình anh Trình và Công an xã đã bắt quả tang xử lý hành chính là phạt tiền đối với Lịch , các tình tiết giảm nhẹ n ày đư ợc quy định tại điểm s, t khoản 1 và khoản 2 Điều 51 BLHS.

Căn cứ v ào vai trò, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự của các bị cáo th ì thấy rằng: Trần Văn D, Nguyễn Chí C, Lê Văn T, Ngô Văn T và Lê Văn Ng chưa có ti ền án, tiền sự, có nhiều t

ình tiết giảm nhẹ, c ó nơi cư trú r õ ràng, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối cải, chấp h

ành nghiêm chủ tr ương chính sách Nhà nư

ớc đư ợc chính quyền địa ph ương xác nh ận. Hội đồng xét xử thấy rằng không cần cách ly các bị cáo tr ên ra khỏi đời sống x

ã hội m à cần áp dụng Điều

65 củ a Bộ luật h ình sự và phù hợp với h ư ớng dẫn của T

òa án nhân dân Tối cao n ên cho các bị cáo đ ư ợc hư ởng án treo v à giao cho chính quyền địa ph ương theo d ỏi giám sát cũng đủ điều kiện các bị cáo sau n ày trở th ành ngư ời công dân tốt.

Đối với Phạm Bảo

Tha chư a có tiền án, tiền sự, có nhiều t

ình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú r õ ràng, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối cải, chấp h

ành nghiêm chủ trương chính sách Nhà nư

ớc đ ư ợc chính quyền địa ph ương xác nh ận. Nh ưng b ị cáo là ngư ời có thu nhập , nên cần áp dụng h ình phạt chính l à phạt tiền đối

với bị cáo cũng đảm bảo sự răn

đe giáo dục.

Đối với Đinh Xuân S, Đỗ Văn Ch, Đinh Văn Hi, Lê Văn Tr, Lê Văn Q và Đinh Văn Th số tiền tham gia đánh bạc ít,

chưa có ti ền án, tiền sự, có nhiều t

ình tiết giảm nhẹ, có n ơ i cư trú r õ ràng, sau khi phạm tội tỏ ra ăn năn hối cải, chấp hành nghiêm chủ tr ương chính sách Nhà nư

ớc đ ư ợc chính quyền địa ph ương xác nhận. Hội đồng xét xử thấy rằng không cần cách ly các bị cáo tr

ên ra khỏi đời sống xã hội m à cần áp dụng Điều

36 của Bộ luật h ình sự xử phạt cải tạo không giam giữ, để các bị cáo đ ư ợc cải tạo d ư ới sự giám sát của chính quyền địa ph

ương nơi cư trú th ể hiện sự khoan hồng của pháp luật

, tạo cho các bị cáo có c ơ h ội cải tạo, sửa chữa để trở th

ành ngư ời công dân tốt . Các bị cáo đều l à lao động tự do, lao động chính, thu nhập không ổn định, gia đ

ình khó khăn về kinh tế (có xác nhận của chính quyền địa ph ương) nên không áp d ụng khấu trừ thu nhập sung quỹ nh

à nư ớc trong thời gian chấp h ành án.

[5]. Về h ình phạt bổ sung: Theo quy đị nh của pháp luật các bị cáo có thể bị

áp dụng h ình phạt bổ sung l à phạt tiền . Tuy nhiên theo các tài liệu chứng cứ v

à lời khai của các bị cáo tại phi ên tòa đều cho thấy, các bị cáo l à lao động tự do, không có thu nhập, không có t ài sản ri êng, gia đình khó khăn về kinh tế có xác nhận của chính quyền địa ph ương. V ì vậy, Hội đồng xét xử quyết định không áp dụng h

ình phạt bổ sung l à phạt tiền đối với các bị cáo.

Đối v ới Tha hình phạt chính l à phạt tiền n ên không áp dụng h ình phạt tiền bổ sung.

[6]. Về xử lý vật chứng: Đối với 02 chiếu nhựa đã cũ v à 01 bộ b ài tú lơ khơ 52 cây và 36 cây bài tú lơ khơ thu đư ợc của các bị cáo

là công cụ phạm tội

, hiện nay không còn giá trị sử dụng

nên cần tịch thu ti êu huỷ.

Đối với số tiền 11.590.000đồng các bị cáo d ùng để đánh bạc . Nên cần tịch thu sung vào ngân sách Nhà nư ớc .

[7]. Các bị cáo phải chịu án phí h ình sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Đối với Lê Văn T có bố l à liệt sĩ ; Đinh Xuân S là thành viên hộ gia đ ình cận ngh èo nên miễn tiền án phí cho bị cáo T và S.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH :

1. Tuyên bố : Bị cáo Trần Văn D phạm tội “Gá bạc”.

Các bị cáo: Lê Văn Tr; Lê Văn T; Đỗ Văn Ch; Lê Văn Q; Đinh Văn Hi; Đinh Văn Th; Đinh Văn S; Nguyễn Chí C; Phạm Bảo Tha; Ngô Văn T; Lê Văn Ng và Đinh Xuân S phạm tội “Đánh bạc”.

* Áp dụng : Điểm b khoản 1 Điều 322; điểm s

, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h

ình sự.

- Xử phạt : Bị cáo Trần Văn D: 18 (Mư ời tám) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 36 (Ba mươi sáu) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

* Áp dụng : Khoản 1 Điều 321; điểm i, s

(điểm x đối với

T) khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 17; khoản 1, khoản 2 Điều 65 của Bộ luật h

ình sự.

- Xử phạt : Bị cáo Đinh Văn S: 12 (Mư ời hai) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 24 (Hai mươi b ốn) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

- Xử phạt : Bị cáo Nguyễn Chí C: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn T: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

- Xử phạt : Bị cáo Ngô Văn T: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ờ i tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn Ng: 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 18 (Mư ời tám) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Giao các bị cáo: Trần Văn D; Lê Văn T; Đinh Văn S; Nguyễn Chí C; Ngô Văn T; Lê Văn Ng cho Ủy ban nhân dân xã Hà Yên, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

Trư ờng hợp ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 c

ủa Luật thi h ành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ

02 lần trở l ên thì Tòa án có thể quyết định buộc ng

ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h ành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo.

* Áp dụng : Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều

58; Điều 17; khoản 1 Điều 35 của Bộ luật h

ình sự.

Xử phạt : Bị cáo Phạm Bảo

Tha: 20.000.000đ (Hai mươi tri ệu) đồng sung quỹ Nh à nư ớc.

Số tiền phạt bị cáo phải nộp một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật

và Cơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền ra quyết định thi h

ành án.

* Áp dụng : Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều

58; Điều 17; Điều 36 của Bộ luật h

ình sự.

- Xử phạt : Bị cáo Đinh Xuân S: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ.

Đư ợc trừ 05 ngày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c

òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

- Xử phạt : Bị cáo Đỗ Văn Ch: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ.

Đư ợc trừ 05 ng ày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ngày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c

òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

- Xử phạt : Bị cáo Đinh Văn Hi: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ.

Đư ợc trừ 05 ng ày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn Q: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ. Đ ư ợc trừ 05 ng ày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

- Xử phạt : Bị cáo L ê Văn Tr: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ.

Đư ợc trừ 05 ng ày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c

òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

- Xử phạt : Bị cáo Đinh Văn Th: 10 (Mư ời) tháng cải tạo không giam giữ.

Đư ợc trừ 05 ng ày tạm giữ (từ ng

ày 29/3/2019 đến ng ày 02/4/2019) bằng 15 ng ày cải tạo không giam giữ. Bị cáo c

òn phải chấp h ành 09 tháng 15 ngày.

Thời hạn chấp h ành cải tạo không giam giữ của các bị

cáo Đinh Xuân S; Đỗ Văn Ch; Đinh Văn Hi; Lê Văn Tr; Lê Văn Q và Đinh Văn Th tính từ ng ày cơ quan, tổ chức đ ư ợc giao giám sát, giáo dục bị cáo nhận đ

ư ợc bản sao bản án v à quyết định thi h ành án.

Miễn khấu trừ thu nhập đối với các bị c

áo S, Ch, Hi, Tr, Q và Th trong thời gian cải tạo không giam giữ.

Giao các bị cáo : Đinh Xuân S; Đỗ Văn Ch; Đinh Văn Hi; Lê Văn Tr; Lê Văn Q và Đinh Văn Th cho Ủy ban nhân dân xã Hà Yên, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa giám sát và giáo dục trong thời gian chấp h ành án.

Ngư ời bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ quy

định tại Luật Thi h ành án hình sự.

2. Về xử lý vật chứng

: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật h

ình sự; điểm a , c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn

g hình sự;

- Tịch thu, nộp ngân sách nh à nư ớc số tiền

11.590.000đ (Mư ời một triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng). (Hiện đang đ ư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h

ành án dân sự huyện H à Trung theo biên lai thu tiền số 00 00107 ngày 10/7/2019).

- Tịch thu v à tiêu hủ y 02 chiếu nhựa đ ã qua sử dụng; 01 bộ b

ài tú lơ khơ 52 cây; 36 cây bài tú lơ khơ đã qua sử dụng. (Hiện đang đ

ư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H à Trung theo biên bản giao nhận ng ày 10/7/2019).

3. Về án phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật

tố tụng h ình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23

; điểm đ khoản 1 Điều 12

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội

; buộc bị cáo Trần Văn D; Lê Văn Tr; Đỗ Văn Ch; Lê Văn Q; Đinh Văn Hi; Đinh Văn Th; Đinh Văn S; Nguyễn Chí C; Phạm Bảo Tha; Ngô Văn T và Lê Văn Ng mỗi bị cáo phải chịu 200.000đồng án phí h ình sự s ơ th ẩm ; miễn tiền án phí HSST cho Lê Văn T và Đinh Xuân S.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo điều 2 Luật thi h ành án dân sự thì ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Các bị cáo , có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Cỡ chữ