- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyen Hoai Nam co hanh vi lam nhuc nguoi khac bang cach tung anh chang goi len mang xa hoi - phạm tội làm nhục người khác (điều 155 Luật sử…"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm a,e khoản 2 Điều 155; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 36 Bộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 34 Bộ luật Dân sự; Điều 48 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2020/HS-ST Ngày: 20-8-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Đình Đoan Hùng.
+ Ông Đoàn Trung Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Châu Nữ Thu Hân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Lâm Xuân Long – Kiểm sát viên.
Ngày 29-8-2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử kín sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 68/2020/TLST-HS ngày 09 tháng 7 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 232/2020/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 8 năm 2020 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Hoài N, sinh năm 1992, tại Đồng Tháp; Hộ khẩu thư ng trú: T H, kh m Y, Phư ng J, thành phố CL, Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt N;
Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình độ học vấn: 12/12; Cha: Nguyễn Văn T và mẹ Nguyễn Thị Minh P; Có 02 anh em, bị cáo là con lớn nhất. Chưa c v , con; Tiền án, tiền sự: Không; Biện pháp ngăn ch n: Cấm đi kh i nơi cư trú.
Bị cáo c m t tại phiên tòa.
- Bị hại: Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 2000 (c m t).
Địa chỉ: ấp G, xã PT, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:
Cuối năm 2017, Nguyễn Hoài N và Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 25/02/2000, ngụ tại ấp G, xã PT, huyện CL làm thuê chung nên nảy sinh tình cảm và yêu nhau. Đến khoảng tháng 7/2018, N và M thuê phòng tại nhà trọ “NH thuộc x PT, huyện CL quan hệ tình dục. Trong lúc đang quan hệ tình dục, N dùng điện thoại di động OPPO F7 màu xanh, số IMEI1: 869383037949039, số IMEI2: 869383037949021 của mình quay và lưu lại hình ảnh M đang n m kh a nữa thân trên và khuôn m t, độ dài đoạn Video Clip 37 giây và lưu lại trong điện thoại. Tháng 4/2019, M và N chia tay nên N tạo tài khoản Facebook tên “OzaM Ozawa gửi tin nhắn (qua ng dụng Messenger) đoạn Video Clip N và M quan hệ tình dục cho tài khoản Facebook tên “BN của em họ M là Nguyễn Thị Ngọc G. Sau đ , cả hai tự nguyện quay lại với nhau, đến đ u tháng 9/2019 tiếp tục chia tay.
Ngày 23/11/2019, N tham gia mạng x hội Facebook phát hiện M đi du lịch cùng với Phan Thế Mx, sinh năm 1993, ngụ ấp K, xã BT, huyện CL. N i cơn ghen, N tạo tài khoản Facebook tên “Trụ Trì , mật khẩu abc12345 gửi tin nhắn (qua ng dụng Messenger) đoạn Video Clip N và M quan hệ tình dục cho tài khoản Facebook tên “TH của dì ruột M là Tr n Thị Mỹ Hg, sinh năm 1986, ngụ khóm S, phư ng Q, thành phố S, tài khoản Facebook tên “MP của Phan Thế Mx và các tài khoản Facebook mà N kết bạn gồm: “TT , “HP .
Tiếp tục t ngày 26, 27, 28 tháng 11 năm 2019, N nhiều l n đăng lên tài khoản Facebook tên "Trụ Trì" những hình ảnh cá nhân của M k m theo những t ngữ tục tĩu, xúc phạm n ng nề tới danh dự, nhân phẩm của M thể hiện M là gái bán dâm "đi khách giá sinh viên 200K" cùng số điện thoại 0397.994.XXX của M để mọi ngư i liên hệ, c 1.583 lư t bình luận, theo d i.
Ngày 25/11/2019, M tham gia mạng x hội thấy N làm nhục mình, nên ngày 02/12/2019 M đến Cơ quan điều tra Công an thành phố Cao L nh tố giác và yêu c u xử lý hình sự về hành vi của N và giao nộp 01 đĩa CD , niêm phong trong phong bì.
Tạm giữ tang vật: 01 đĩa CD do M giao nộp, niêm phong trong phong bì; 01 đĩa CD do Phan Thế M i giao nộp, niêm phong trong phong bì; 01 điện thoại di động OPPO F7 màu xanh, IMEI1: 869383037949039, IMEI2: 869383037949021 của Nguyễn Hoài N, niêm phong trong phong bì.
Tại Bản kết luận giám định kỹ thuật hình sự số: 1617/C09B ngày 10/4/2020 của Phân viện khoa học hình sự tại TP. Hồ Ch Minh- Bộ Công an, kết luận:
- 02 tập tin hình ảnh (Video) c n giám định ký hiệu A1, A2 không bị cắt ghép chỉnh sửa về nội dung.
- Tìm thấy và tr ch xuất 01 tập tin hình ảnh (Video với nội dung ghi nhận cảnh quan hệ tình dục giống nội dung với 02 tập tin ký hiệu A1, A2) lưu trong điện thoại thoại gửi giám định hiệu OPPO IMEI1: 869383037949039, IMEI2: 869383037949021.
- Tập tin ký hiệu A3 không bị cắt ghép, chỉnh sửa về nội dung.
- Hình ảnh các đối tư ng ngư i xuất hiện trong nội dung 02 tập tin Video c n giám định ký hiệu A1, A2 và trong Video ký hiệu A3 (tr ch xuất t điện thoại gửi giám định hiệu OPPO F7 màu xanh, số IMEI1: 869383037949039, số IMEI2: 869383037949021) so với hình ảnh so sánh của Nguyễn Thị Diễm M, ký hiệu t M1 đến M7 là hình ảnh của cùng một ngư i.
Ngày 29/5/2020, hai bên đ tự nguyện th a thuận bồi thư ng do danh dự, nhân phẩm bị xâm hại 50.000.000đ, M làm đơn không yêu c u xử lý hình sự đối với N và không yêu c u bồi thư ng gì thêm.
Nguyễn Hoài N th a nhận toàn bộ hành vi của mình như đ nêu trên phù h p với biên bản tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, vật ch ng thu giữ, biên bản kiểm tra điện thoại, tài liệu hình ảnh, kết luận giám định kỹ thuật hình sự, l i khai ngư i làm ch ng, l i khai ngư i bị hại và các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án.
Tại Cáo trạng số: 59/CT-VKS-TPCL ngày 08 tháng 7 năm 2020, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao L nh đ truy tố bị cáo Nguyễn Hoài N về tội “Làm nhục người khác” theo điểm a, e khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố Cao Lãnh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo và đề nghị như sau:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hoài N phạm tội “Làm nhục người khác”.
Áp dụng điểm a, e khoản 2 Điều 155; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoài N với m c án t 06 tháng đến 09 tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận sự nguyện của bị cáo bồi thư ng thêm cho bị hại số tiền 20.000.000 đồng.
- Tại phiên tòa bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của mình và xin xem xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, nhận định như sau:
T nh h p pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện phù h p pháp luật.
Những ch ng c xác định c tội, cấu thành tội phạm và điều luật áp dụng:
Đây là vụ án "Làm nhục ngư i khác" do Nguyễn Hoài N thực hiện. Cuối năm 2017, giữa N và Nguyễn Thị Diễm M c quan hệ tình cảm, yêu đương nhưng đ chia tay. Do ghen tuông, bực t c vì nghi ng M c quan hệ tình cảm với ngư i con trai khác, nên N nhiều l n c hành vi sử dụng những hình ảnh cá nhân của M và tập tin hình ảnh (Video) mà N đ quay lén lúc quan hệ tình dục với M lưu trong điện thoại OPPO F7 màu xanh của mình, k m theo những t ngữ tục tĩu thể hiện M là "gái bán dâm" cùng số điện thoại của M để mọi ngư i liên hệ. N sử dụng mạng x hội facebook tạo tài khoản tên “Trụ Trì , sử dụng điện thoại OPPO F7 màu xanh đăng lên mạng nh m mục đ ch xúc phạm n ng nề tới danh dự, nhân phẩm của M.
L i khai nhận của bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên tòa phù h p với ch ng c thu thập c trong hồ sơ vụ án.
Trong ph n tranh luận tại phiên tòa, l i luận tội của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa cho r ng bị cáo phạm tội “Làm nhục ngư i khác như Cáo trạng đã truy tố là hoàn toàn c căn c . Bị cáo th a nhận l i luận tội của Kiểm sát viên là đúng ngư i, đúng tội, đúng với t nh chất, m c độ và hành vi của bị cáo gây ra.
T những cơ sở trên kết luận bị cáo đ phạm vào tội “Làm nhục ngư i khác theo điểm a, e khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự.
Điều 155 Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:…
a) Phạm tội 02 lần trở lên;….
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội.”...
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của ngư i khác đư c pháp luật bảo vệ, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự x hội. Do đ , c n phải áp dụng cho bị cáo một m c hình phạt tương x ng với hành vi phạm tội của bị cáo nh m cải tạo trở thành ngư i tốt, c ch cho gia đình và x hội sau này, đồng th i để răn đe, giáo dục và phòng ng a chung.
Về tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ:
- Về tình tiết tăng n ng: không c .
- Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đư c bị hại b i nại và xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, gia đình bị cáo c công với cách mạng. Đây là tình tiết đư c quy định theo điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ nên c n áp dụng khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự xem xét hạ khung hình phạt đối với bị cáo. Xét thấy, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo đ thành khẩn khai báo, t ra ăn năn hối cải. Về nhân thân, bị cáo xuất thân là thành ph n nhân dân lao động và làm thuê để c thu nhập nuôi bản thân và gia đình.Với các tình tiết giảm nhẹ nêu trên, xét thấy bị cáo c đủ điều kiện để hưởng hình phạt cải tạo không giam giữ theo quy định tại Điều 36 Bộ luật hình sự. T những phân t ch nêu trên, xét không c n cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội mà chỉ c n phạt cải tạo không giam giữ cũng đủ răn đe giáo dục bị cáo. Hàng tháng bị cáo phải khấu tr 10% thu nhập của bị cáo để sung quỷ Nhà nước cho đến khi thi hành án xong.
Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật ch ng:
- Quá trình điều tra gia đình bị cáo đ th a thuận bồi thư ng xong 50.000.000 đồng, tại phiên tòa bị hại yêu c u bị cáo bồi thư ng thêm số tiền 20.000.000 đồng, đư c bị cáo đồng ý bồi thư ng nên ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Nguyễn Hoài N về việc bồi thư ng thêm cho bị hại số tiền 20.000.000 đồng.
- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước phương tiện bị can dùng để thực hiện tội phạm: 01 điện thoại di dộng hiệu OPPO F7 màu xanh, số IMEI1: 869383037949039, số IMEI2: 869383037949021.
- Tịch lưu hồ sơ vụ án: Các vật ch ng liên quan đến việc phạm tội, gồm 03 đĩa CD.
Về đề nghị của Viện kiểm sát và ngư i bảo vệ quyền l i ch h p pháp bị hại:
- Viện kiểm sát đề nghị về hình phạt đối với bị cáo là c căn c và phù h p nên chấp nhận tuy nhiên theo nhận định tại ph n [3] c n xem xét cho bị cáo đư c hưởng m c án cải tạo không giam giữ.
Về án ph : Bị cáo Nguyễn Hoài N phải chịu 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm và 1.000.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c điểm a,e khoản 2 Điều 155; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 36 Bộ luật hình sự.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hoài N phạm tội “Làm nhục người khác”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoài N 01 (một) năm cải tạo không giam giữ. Th i hạn cải tạo không giam giữ t nh t ngày Ủy ban nhân dân phư ng J, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân phư ng J, thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo c trách nhiệm phối h p với Ủy ban nhân dân phư ng J, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong th i gian chấp hành án bị cáo Nguyễn Hoài N phải khấu tr 10% thu nhập của bị cáo tại th i điểm thi hành án để sung quỹ Nhà nước cho đến khi thi hành xong.
Bị cáo Nguyễn Hoài N phải thực hiện những nghĩa vụ quy định tại Luật thi hành án hình sự.
* Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự, Điều 34 và 584; 592 Bộ luật Dân sự.
Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Nguyễn Hoài N, buộc bị cáo bồi thư ng cho bị hại Nguyễn Thị Diễm M số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
* Về l i suất chậm trả: Kể t ngày bản án, quyết định c hiệu lực pháp luật (đối với các trư ng h p cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể t ngày c đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản l i cho số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
* Về biện pháp tư pháp, xử lý vật ch ng: Căn c Điều 47 của Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự:
- Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước phương tiện bị can dùng để thực hiện tội phạm: 01 điện thoại di dộng hiệu OPPO F7 màu xanh, số IMEI1: 869383037949039, số IMEI2: 869383037949021.
- Tịch lưu hồ sơ vụ án: Các vật ch ng liên quan đến việc phạm tội, gồm 03 đĩa CD.
Hiện các vật ch ng nêu trên đang đư c lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao L nh, tỉnh Đồng Tháp theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 28/7/2020.
* Về án ph : Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về án ph của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội:
Bị cáo Nguyễn Hoài N phải chịu 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm và 1.000.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm bị cáo, bị hại có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Ngư i tham gia tố tụng; - VKSND TPCL; - VKDND tỉnh Đồng Tháp; - CQĐT Công an TPCL; - CQTHAHS Công an TPCL; - Trại tạm giam CA tỉnh ĐT; - Bộ phận hồ sơ nghiệp vụ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký ) Phạm Minh Tùng |