vanban.org

Bản án 569/2024/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 04/10/2024 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/10/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bác kháng cáo của người khởi kiện là ông Trần Văn L và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm số 30/2024/HC-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Về án phí phúc thẩm: Miễn toàn bộ án phí hành chính phúc thẩm cho ông Trần Văn L Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Ông Trần Văn L khởi kiện quyết định hành chính của UBND thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh"
  • Tòa quyết gì? Bác kháng cáo của người khởi kiện là ông Trần Văn L và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm số 30/2024/HC-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 569/2024/HC-PT
Ngày: 04 - 10 - 2024
V/v: “Khiếu kiện hủy Quyết định
hành chính trong quản lý đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Ngô Quang Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Trần Xuân Thảo

Bà Nguyễn Ngọc Hoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Duy Khánh- Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Vỹ- Kiểm sát viên cao cấp.

Ngày 04 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, mở phiên tòa xét xử phúc thẩm, công khai vụ án hành chính thụ lý số 386/2024/TLPT-HC ngày 22 tháng 8 năm 2024 do có kháng cáo của người khởi kiện đối với Bản án số 30/2024/HC-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10900/2024/QĐ-PT ngày 23 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

* Người khởi kiện: Ông Trần Văn L, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Xin vắng mặt).

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Duy T; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: T12, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Có mặt).

* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Mạnh T; Chức vụ: Phó chủ tịch UBND thị xã Quảng Yên (Vắng mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:

+ Bà Đoàn Thị Phương H; Chức vụ: Phó trưởng phòng tài nguyên và môi trường thị xã Q (Vắng mặt).

+ Ông Nguyễn Tiến H; Chức vụ: Giám đốc trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Q (Vắng mặt).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Chị Trần Hương T, sinh năm 1985; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Anh Trần Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Ông Trần Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Chị Trần Thị M, sinh năm 1998; Địa chỉ: khu G, phường C, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Bà Trần Thị C, sinh năm 1962; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Bà Trần Thị T, sinh năm 1962; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Chị Trần Thị G, sinh năm 1979; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

- Ông Trần Văn G, sinh năm 1971; Địa chỉ: T4, K6, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

Người đại diện theo uỷ quyền của bà H, chị T, anh C, ông K, anh Đ, chị M, bà C, bà T, chị G, ông G: Ông Trần Văn L; Địa chỉ: khu Đ, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, bản tự khai và lời trình bày tại phiên toà người khởi kiện - ông Trần Văn L, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày:

Ngày 17/9/2020, Ủy an nhân dân thị Q ra Quyết định số 2842/QĐ-UBND về việc thu h i đất thực hiện dự án tuyến đường nối t Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng tại km6+7 đến đường tỉnh 338; Cùng ngày, Ủy an nhân dân thị

Q ra Quyết định số 2843/QĐ-UBND về việc ph duyệt hai phương án i thường, hỗ trợ, tái định cư cho gia đ nh ông, g m: Phương án mang t n chủ sử dụng đất: Trần Văn L, m phương án: ĐN-MT/10 và phương án mang t n chủ sử dụng đất: Trần Văn L đại diện những người th a kế của à Trần Thị D , m phương án: ĐN-MT/03 – Bà Nguyễn Thị D à m đ của ông L đ chết năm 2020, những người th a kế của m ông à: Trần Văn L và các ông/ à: Trần Hương T, Trần Văn C, Trần Văn K, Trần Văn G, Trần Văn Đ, Trần Thị M, Trần Thị C, Trần Thị T, Trần Thị G.

Do không đ ng ý với Quyết định ph duyệt phương án i thường n u tr n n n ông L đ khiếu nại đến Chủ tịch Ủy an nhân dân thị Q đề nghị được ác định ại đơn giá i thường đối với: Hàng rào ưới B40; Cánh c ng ng Ino , khung 4 8 cm, hoa văn INO 304 4 2; Hỗ trợ thiệt hại đối với nông cụ sản uất 02 quạt nước để phục vụ việc nuôi tôm và diện t ch đất nuôi tr ng thủy sản còn ại 3538,8m đất của gia đ nh ông L đ ị ảnh hưởng ởi dự án n u tr n

Ngày 08/11/2021, Chủ tịch Ủy an nhân dân thị Q ra Quyết định số 10705/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn L ần đầu với nội dung chấp nh n đề nghị được ác định ại đơn giá i thường đối với hàng rào ưới B40 và Cánh c ng ng Ino , khung 4 8 cm, hoa văn INO 304 4 2 cm; Không chấp nh n các nội dung khiếu nại còn ại

Thực hiện Quyết định số 10705/QĐ-UBND đến ngày 11/5/2023 UBND thị xã Q ra Quyết định số 10104/QĐ – UBND về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, kèm theo Bảng t ng hợp khối ượng và tính giá trị b i thường, hỗ trợ, tái định cư dự án tuyến đường nối t đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Y n Tuy nhi n, ông L không đ ng ý với Quyết định số 10104/QĐ – UBND ngày 11/5/2023.

Người khởi kiện yêu cầu Tòa xem xét giải quyết: Tuyên hủy Quyết định số 10104/QĐ – UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị xã Q về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Kèm theo Bảng t ng hợp khối ượng và tính giá trị b i thường, hỗ trợ, tái định cư dự án tuyến đường nối t đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên đối với ông Trần Văn L và à Nguyễn Thị D do ông Trần Văn L đại diện theo uỷ quyền của những người trong hàng th a kế thứ nhất.

Buộc Ủy an nhân dân thị Q p phương án sung đối với cánh c ng ng Ino , khung 4 8 cm, hoa văn Ino 304 4 2 cm theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 à 6 078 322 đ ng/m²; L p phương án i thường sung đối với hạng mục hàng rào ưới B40 của gia đ nh ông L, à D theo đơn giá 703 512 đ ng/m và 878 317 đ ng/m - Được quy định tại phần B - B i thường chi tiết thuộc Chương 1 của Bộ đơn giá năm 2019 kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ- UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh).

Người bị kiện - Chủ tịch UBND thị xã Q có quan điểm:

1. Về đơn giá bồi thường hàng rào lưới B40:

- Theo nội dung đơn khởi kiện của gia đ nh ông L, th việc áp dụng đơn giá b i thường đối với hàng rào ưới B40, cột kẽm đỡ ưới là không chính xác, gia đ nh đề nghị được áp dụng đơn giá tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh tại số thứ tự t 355 đến 357.

- Theo phương án đ được UBND thị xã phê duyệt tại Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020, tài sản được b i thường như sau:

+ Lưới B40 giáp đường, diện t ch 95,5m2, đơn giá 28 000đ/m2; cột đỡ ưới thép ống mạ kẽm phi 76, số ượng 24m, đơn giá 50 500 đ/m; cột đỡ ưới thép ống mạ kẽm phi 60, số ượng 12m, đơn giá 39 500 đ/m thuộc thửa đất số 146 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên ông Trần Văn L).

+ Lưới B40 quây quanh ao, diện t ch 76,5m2, đơn giá 28 000đ/m2; cột đỡ ưới thép ống mạ kẽm phi 60, số ượng 34m, đơn giá 39 500 đ/m thuộc thửa đất số 141 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên ông Trần Văn L

+ Lưới B40, diện t ch 270,0m2, đơn giá 28 000đ/m2; cột đỡ ưới thép ống mạ kẽm phi 60, số ượng 110m, đơn giá 39 500 đ/m; các thanh thép hộp mạ kẽm 2x2cm, số ượng 540m, đơn giá 12 916 đ/m thuộc thửa đất số 140 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên bà Nguyễn Thị D - đại diện những người th a kế là ông Trần Văn L).

UBND thị xã Q phê duyệt điều chỉnh, b sung phương án i thường cho người khởi kiện theo Quyết định số 10104/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 như sau:

+ Hàng rào ưới B40 giáp đường có cột đỡ ưới b ng kẽm F76 và F60, diện tích 94,5m2, đơn giá 141 974đ/m2 (thuộc thửa đất số 146 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên ông Trần Văn L

+ Hàng rào ưới B40 giáp đường có cột đỡ ưới b ng kẽm F60, diện tích 76,5m2, đơn giá 141 974đ/m2 (thuộc thửa đất số 141 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên ông Trần Văn L

+ Hàng rào ưới B40 có cọc sắt tròn F60, thanh sắt vuông 2*2 diện tích 270,0m2, đơn giá 141 974đ/m2 (thuộc thửa đất số 140 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên bà Nguyễn Thị D - đại diện những người th a kế là ông Trần Văn L

2. Về đơn giá bồi thường cánh cổng bằng inox khung 4x8cm, hoa văn inox (304) 4x2cm:

- Theo nội dung đơn khởi kiện của gia đ nh ông L, th việc áp dụng đơn giá b i thường với cánh c ng b ng ino khung 4 8cm, hoa văn ino 304 4x2cm là không ch nh ác, gia đ nh ông L đề nghị được b i thường tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh, số thứ tự 152 với đơn giá 6 078 322 đ/m2.

- Theo phương án i thường đ được UBND thị xã phê duyệt Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020: cánh c ng b ng inox khung 4x8cm, hoa văn ino 304 4 2cm đơn giá 2 853 813 đ ng/m2 (thuộc thửa đất số 146 tờ bản đ GPMB số 01 mang tên ông Trần Văn L , tại số thứ tự 82, Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi xem xét yêu cầu của người khởi kiện, quan điểm của UBND thị xã Q như sau:

Dự án đường nối t đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km6+700) đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, được UBND thị xã Q t chức thực hiện công tác GPMB dựa tr n các căn cứ pháp lý:

+ Lu t Đất đai ngày 29/11/2013; các văn ản pháp lu t đang có hiệu lực thi hành của Chính phủ, Bộ Tài nguy n và môi trường, UBND tỉnh Quảng Ninh quy định về b i thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu h i đất;

+ Quyết định số 4935/QĐ-UBND ngày 30/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh "Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Quảng Yên";

+ Nghị quyết số 209/NQ-HĐND ngày 26/10/2019 của Hội đ ng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về chủ trương đầu tư các dự án giao thông động lực tỉnh Quảng Ninh”;

+ Quyết định số 4654/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh "Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Mặt bằng dự án tuyến đường nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (tại Km6+700) đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 thị xã Quảng Yên";

+ Nghị Quyết số 243/NQ-HĐND ngày 31/3/2020 của Hội đ ng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc thông qua danh mục các dự án, công trình thu hồi đất, có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh (đợt 1) năm 2020”.

+ Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 20/5/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh "Về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Quảng Yên";

+ Thông báo số 122/TB-UBND ngày 03/6/2020 của UBND thị xã Quảng Yên "Về việc thu hồi đất để thực hiện Dự án tuyến đường nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (tại Km6+700) đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên";

+ Quyết định số 2982/QĐ-UBND ngày 13/8/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh "Về việc phê duyệt giá đất cụ thể bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đường nối từ đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (tại Km6+700) đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại phường Minh Thành và phường Tân An, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh";

Trong quá trình triển khai thực hiện công tác GPMB, UBND thị Q đ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đúng tr nh tự về b i thường, hỗ trợ GPMB theo quy định hiện hành (t chức họp để công khai quy hoạch dự án, t chức kiểm k đất đai, tài sản, cây tr ng theo hiện trạng, niêm yết công khai và gửi đến hộ gia đ nh, cá nhân bộ phương án i thường, hỗ trợ dự thảo để lấy ý kiến, t chức đối thoại với các hộ dân trước khi hoàn thiện phương án để trình ký ban hành các quyết định về thu h i đất, quyết định về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ trợ).

- Hộ ông Trần Văn L đ được UBND thị xã Q phê duyệt phương án i thường, hỗ trợ GPMB với t ng số tiền à 282 346 000 đ ng tại các Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 233 635 000 đ ng), Quyết định số 3029/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 3 509 000 đ ng), Quyết định số 3618/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 25 256 000 đ ng), Quyết định số 10104/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 19 946 000 đ ng)

- Hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn L đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ được UBND thị xã Q phê duyệt phương án i thường, hỗ trợ GPMB với t ng số tiền à 176 134 000 đ ng tại các Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 148 413 000 đ ng), Quyết định số 3029/QĐ-UBND ngày 25/9/2020 8 268 000 đ ng), Quyết định số 10104/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 19 453 000 đ ng)

Ngày 07/10/2020 ông Trần Văn L và hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn L à đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ chết đ àn giao mặt b ng sau khi đ nh n toàn bộ số tiền n u tr n Đơn giá i thường tài sản v t kiến trúc đ được áp dụng theo quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Ngày 08/11/2021, UBND thị xã Q ban hành Quyết định số 10705/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 của UBND thị Q “Về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn L (lần đầu)”, nội dung tại Điều 1 của Quyết định có nội dung “Giao Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã xem xét, đề xuất giải quyết nội dung khiếu nại nêu trên”.

Theo Báo cáo số 68/BC-PTQĐ ngày 08/8/2022 của Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Q:

(1) Về đơn giá cánh c ng b ng ino 304 khung 4 8cm, hoa văn ino (304) 4x2cm: được b i thường, hỗ trợ tính theo mét vuông (m2) hoàn thiện của c ng ino Đối với nội dung gia đ nh đề nghị được b i thường với đơn giá quy định tại STT.152 tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Cửa cổng khung inox, hoa văn hộp, ống 304” với đơn giá 6 078 322 đ ng/m2 à không có cơ sở để xem xét giải quyết v đơn giá tại hạng mục nêu trên là “Cửa cổng”. UBND thị Q đ ph duyệt phương án i thường “Cánh cổng” b ng inox tại STT 82 theo đơn giá quy định tại bộ đơn giá b i thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu h i đất tr n địa bàn tỉnh Quảng Ninh, ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh, được UBND thị xã phê duyệt tại Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 đ đảm bảo đúng quy định.

(2) Về đơn giá ưới B40: Tại thời điểm giải quyết khiếu nại cho ông Trần Văn L và hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn à đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ chết), ngày 18/9/2020 UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quyết định số 32/2020/QĐ-UBND “Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh”.

Căn cứ Quy định tại Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh có nội dung: “Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt bổ sung các danh mục đơn giá chưa có trong Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này trên cơ sở lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của sở chuyên ngành đối với đơn giá được xác định trước khi quyết định”.

Ngày 23/02/2022 , UBND thị xã Q ban hành Quyết định số 1101/QĐ-UBND “Về việc phê duyệt đơn giá bồi thường trên địa bàn thị xã Quảng Yên chưa có trong Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh”, trong đó có hạng mục “Hàng rào bằng lưới thép B40 không có khung bao, cột thép” đơn giá à 141 974 đ ng/m2.

Ngày 11/5/2023, UBND thị Q đ an hành Quyết định số 10104/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung hạng mục “Lưới B40” à hàng rào ng ưới thép B40 không có khung bao, cột thép cho hộ ông Trần Văn L, với số tiền 19 946 000 đ ng và hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn L à đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ chết) với số tiền à 19 453 000 đ ng.

Ngày 26/5/2023, Trung tâm Phát triển quỹ đất đ phối hợp với UBND phường M t chức chi trả tiền cho hộ ông Trần Văn L theo phương án đ được UBND thị xã phê duyệt.

UBND thị xã Q đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử, không chấp nh n nội dung khởi kiện của ông Trần Văn L, trú tại khu Đ, phường M, thị xã Q buộc được b i thường b sung hạng mục “Cánh cổng bằng inox (304) khung 4x8cm, hoa văn inox (304) 4x2cm” là hạng mục “C ng cửa” và nội dung l p phương án i thường b sung đối với hạng mục hàng rào ưới B40 theo đơn giá 703 512 đ ng/m2 và 878 317 đ ng/m2 quy định tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh./.

Tại Bản án số 30/2024/HC-ST ngày 12/6/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đ quyết định:

Căn cứ vào điểm a, khoản 2, Điều 193 của Lu t tố tụng hành ch nh năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Xử: Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn L về việc yêu cầu:

Huỷ quyết định số 10104/QĐ - UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị xã Q về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Kèm theo Bảng t ng hợp khối ượng và tính giá trị b i thường, hỗ trợ, tái định cư dự án tuyến đường nối t đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Y n đối với ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị D (do ông Trần Văn L đại diện theo uỷ quyền của những người trong hàng th a kế thứ nhất).

Buộc Ủy an nhân dân thị Q l p phương án sung đối với Cánh c ng ng Ino , khung 4 8 cm, hoa văn INO 304 4 2 cm theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 à 6 078 322 đ ng/m²; L p phương án i thường sung đối với hạng mục hàng rào ưới B40 của gia đ nh tôi theo đơn giá 703 512 đ ng/m và 878 317 đ ng/m - Được quy định tại phần B - B i thường chi tiết thuộc Chương 1 của Bộ đơn giá năm 2019 kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ- UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh).

Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyết định về án ph sơ thẩm và thông báo quyền kháng cáo của các bên đương sự theo quy định của pháp lu t.

Ngày 18/6/2024, ông Trần Văn L à người khởi kiện kháng cáo Bản án số 30/2024/HC-ST ngày 12/6/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh với nội dung đề nghị sửa bản án sơ thẩm, chấp nh n yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện.

Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện không rút đơn khởi kiện, không rút kháng cáo, vắng mặt người bị kiện nên các n đương sự không đối thoại thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Sau khi người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày kháng cáo, căn cứ kháng cáo, ý kiến tranh tụng đ đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm, chấp nh n toàn bộ yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội phát biểu quan điểm: - Về tố tụng: Hoạt động tiến hành tố tụng của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội cũng như của Hội đ ng xét xử phúc thẩm (viết tắt: HĐ PT , Thư ký đúng quy định của pháp lu t; người tham gia tố tụng đ được thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Lu t Tố tụng hành ch nh Đơn kháng cáo của người khởi kiện làm trong hạn lu t định là hợp lệ n n đủ điều kiện xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

- Về nội dung: Đề nghị HĐ PT áp dụng khoản 1 Điều 241 của Lu t Tố tụng hành ch nh năm 2015, không chấp nh n kháng cáo của người khởi kiện và giữ nguyên quyết định của Bản án số 30/2024/HC-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án; nghe các n đương sự trình bày, tranh lu n; nghe đại diện VKSND cấp cao tại Hà Nội phát biểu quan điểm giải quyết vụ án tại phi n tòa, các quy định của pháp lu t, HĐ PT nh n định như sau:

Về kháng cáo của người khởi kiện: Ngày 18/6/2024, người khởi kiện nộp đơn kháng cáo đối với Bản án sơ thẩm, thực hiện trong thời hạn lu t định được Tòa án chấp nh n xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, vắng mặt người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ i n quan nhưng phi n tòa được mở lần hai nên HĐ PT quyết định tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự n u tr n theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 225 của Lu t Tố tụng hành ch nh năm 2015

Về thời hiệu, thẩm quyền giải quyết và đối tượng khởi kiện:

Người khởi kiện yêu cầu hủy Quyết định số 10104/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị xã Q về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh ác định đúng đối tượng khởi kiện và thụ lý giải quyết à đúng thẩm quyền, trong thời hiệu khởi kiện, theo quy định tại khoản 4 Điều 3, Điều 32 và Điều 116 của Lu t Tố tụng hành chính. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm có xem xét quyết định hành ch nh có i n quan à đúng quy định của pháp lu t.

* Xét kháng cáo của người khởi kiện:

Xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính bị khởi kiện các quyết định hành chính có liên quan:

Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục:

Tòa án cấp sơ thẩm ác định Quyết định số 10104/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị xã Q về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của Uỷ ban nhân dân thị Q về việc ph duyệt hai phương án i thường, hỗ trợ, tái định cư cho gia đ nh ông Trần Văn L à Nguyễn Thị D; Quyết định số 10705/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn L ần đầu) được an hành đúng tr nh tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp lu t à đúng

Xét về nội dung:

Ông Trần Văn L khiếu nại Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của Uỷ ban nhân dân thị Q đ được Chủ tịch UBND thị xã Q giải quyết khiếu nại lần đầu tại Quyết định số 10705/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2021, quyết định giải quyết khiếu nại có nội dung“Giao Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã xem xét, đề xuất giải quyết nội dung khiếu nại nêu trên”.

Tr n cơ sở đó, tại Báo cáo số 68/BC-PTQĐ ngày 08/8/2022 của Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Q thể hiện:

(1) Về đơn giá cánh c ng b ng inox (304) khung 4 8cm, hoa văn ino 304 4 2cm: được b i thường, hỗ trợ tính theo mét vuông (m2) hoàn thiện của c ng ino Đối với nội dung gia đ nh đề nghị được b i thường với đơn giá quy định tại STT.152 tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Cửa cổng khung inox, hoa văn hộp, ống 304” với đơn giá 6 078 322 đ ng/m2 à không có cơ sở để xem xét giải quyết v đơn giá tại hạng mục nêu trên là “Cửa cổng”. UBND thị Q đ ph duyệt phương án i thường “Cánh cổng” b ng inox tại STT 82 theo đơn giá quy định tại bộ đơn giá b i thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu h i đất tr n địa bàn tỉnh Quảng Ninh, ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh, được UBND thị xã phê duyệt tại Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 đ đảm bảo đúng quy định.

(2) Về đơn giá ưới B40: Tại thời điểm giải quyết khiếu nại cho ông Trần Văn L và hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn L à đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ chết), ngày 18/9/2020 UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quyết định số 32/2020/QĐ-UBND “Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh”.

Căn cứ Quy định tại Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh có nội dung: “Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt bổ sung các danh mục đơn giá chưa có trong Bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này trên cơ sở lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của sở chuyên ngành đối với đơn giá được xác định trước khi quyết định”.

Ngày 23/02/2022, UBND thị xã Q ban hành Quyết định số 1101/QĐ-UBND “Về việc phê duyệt đơn giá bồi thường trên địa bàn thị xã Quảng Yên chưa có trong Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 và Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh”, trong đó có hạng mục “Hàng rào bằng lưới thép B40 không có khung bao, cột thép” đơn giá à 141 974 đ ng/m2.

Tr n cơ sở đó, ngày 11/5/2023 UBND thị Q đ an hành Quyết định số 10104/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung hạng mục “Lưới B40” à hàng rào ng ưới thép B40 không có khung bao, cột thép cho hộ ông Trần Văn L, với số tiền 19.946.000 đ ng và hộ bà Nguyễn Thị D (ông Trần Văn L à đại diện những người th a kế của bà Nguyễn Thị D đ chết) với số tiền à 19 453 000 đ ng.

Như v y, Quyết định số 10104/QĐ- UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị xã Q về việc phê duyệt phương án i thường giải phóng mặt b ng điều chỉnh, b sung thực hiện Dự án tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Kèm theo Bảng t ng hợp khối ượng và tính giá trị b i thường, hỗ trợ, tái định cư dự án tuyến đường nối t đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng (tại km 6 + 700 đến đường tỉnh 338 giai đoạn 1 tại thị xã Quảng Y n đối với ông Trần Văn L, bà Nguyễn Thị D (do ông L àm đại diện đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng tr nh tự thủ tục và đúng với quy định của pháp lu t.

[4 2 2] Đối với quyết định số 10705/QĐ-UBND ngày 08/11/2021 về việc giải quyết khiếu nại của ông Trần Văn L đ chấp nh n nội dung đề nghị xác định lại áp dụng đơn giá i thường đối với hàng rào ưới B40 và cánh c ng b ng Inox. Trung tâm phát triển quỹ đất thị

em ét, đề xuất giải quyết nội dung khiếu nại nêu với việc an hành phương án i thường b sung theo Quyết định số 10104/QĐ- UBND ngày 11/5/2023 của UBND thị Q đối với hạng mục ưới B40, đối với “cánh c ng b ng Ino ” Uỷ ban nhân dân thị xã giữ nguy n như phương án i thường được phê duyệt theo quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của Uỷ ban nhân dân thị Q Như phân t ch ở trên cho thấy tuy ghi à “Cánh c ng b ng Ino ” nhưng Uỷ ban nhân dân thị xã Q áp dụng đơn giá hạng mục “C ng rào” để b i thường cho hộ ông L à đúng, ảo đảm quyền lợi cho hộ ông L Như v y, Quyết định trả lời khiếu nại à đúng pháp lu t; việc thực hiện quyết định trả lời khiếu nại của Uỷ ban nhân dân thị xã Q và các đơn vị liên quan là phù hợp và bảo đảm quyền và lợi ích của ông L.

T các phân tích nêu trên, Hội đ ng xét xử xét thấy: Tòa án cấp sơ thẩm đ thụ lý giải quyết vụ án hành ch nh theo đơn khởi kiện của ông Trần Văn L à đúng thẩm quyền, đ tiến hành thu th p chứng cứ đúng quy định của Lu t tố tụng hành chính, không vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, đ em ét, đánh giá toàn diện các yêu cầu khởi kiện và quyết định hành chính có liên quan, đ không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện à có căn cứ, đúng pháp u t. Tại cấp phúc thẩm, người khởi kiện không có chứng cứ mới làm thay đ i bản chất vụ án nên không chấp nh n kháng cáo của người khởi kiện và giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp các quy định của pháp lu t.

Về án phí phúc thẩm: Yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện ông Trần Văn L không được chấp nh n nhưng ông L à người cao tu i n n được miễn án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.

Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t, kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ khoản 1 Điều 241 của Lu t Tố tụng hành ch nh; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Bác kháng cáo của người khởi kiện là ông Trần Văn L và giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm số 30/2024/HC-ST ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

2. Về án phí phúc thẩm: Miễn toàn bộ án phí hành chính phúc thẩm cho ông Trần Văn L

3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án 04/10/2024.

Cỡ chữ