vanban.org

Bản án 55 — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lương Thị Mỹ T đ i với bị đơn ông Liễu Kỳ T về việc tranh chấp về cấp dưỡng”.

Buộc ng Liễu Kỳ T có nghĩa v cấp dưỡng nu i con chung tên Liễu Ngọc Kim T, sinh ngày 02/10/2014 mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày n có hiệu lực ph p luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Kể từ ngày b n n có hiệu lực ph p luật, người được thi hành n có đơn y…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "lương thị mỹ tiên - liễu kỳ trí"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lương Thị Mỹ T đ i với bị đơn ông Liễu Kỳ T về việc tranh chấp về cấp dưỡng”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân sự; Điều 107 Luật H n nhân và Gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 55/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2018
V/v tranh chấp về cấp dưỡng

NHÂN DANH

- Th nh ph n Hội ng t

thẩm g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Phi;

2. Bà Dương Thị Thuật.

- Thư ký phiên toà: à Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm s t viên.

Ngày 29 th ng 11 năm 2018, tại tr s T a n nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương t sơ th m c ng khai v n H n nhân gia đình th lý s 614/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp về cấp dưỡng” theo Quyết định đưa v n ra t s 62/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Mỹ T, sinh năm 1988. Hộ kh u thường trú: Ấp L, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).

- Bị đơn: Ông Liễu Kỳ T, sinh năm 1983. Hộ kh u thường trú: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).

Ụ :

- Tại đơn khởi kiện ngày 29/8/2018, bản tự khai ngày 29/8/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn bà T trình bày:

Bà T và ông T trước đây là vợ chồng nhưng đã ly h n theo Quyết định s 61/2016/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2016. Theo nội dung quyết định thì bà T được quyền nu i dưỡng con chung tên Liễu Ngọc Kim T, sinh ngày 02/10/2014, ông T kh ng ph i cấp dưỡng nu i con. Nay do điều kiện kinh tế của bà T khó khăn, chi phí sinh hoạt hàng ngày tăng cao nên bà T kh ng lo cho con được đầy đủ. Vì vậy, bà T kh i kiện yêu cầu ng T ph i có nghĩa v cấp dưỡng nu i con hàng th ng là 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- ị đơn ông Liễu Kỳ T đã được được T a n triệu tập hợp lệ trong su t qu trình t t ng nhưng vắng mặt kh ng có lý do.

- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t qu trình t t ng là đúng quy định ph p luật. Riêng bị đơn dù được niêm yết, triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt kh ng có lý do là chưa chấp hành đúng c c quy định của ph p luật.

Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Ậ Ị

:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về cấp dưỡng được quy định tại kho n 5 Điều 28 của ộ luật T t ng dân sự; bị đơn đang cư trú tại xã T, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

[2] ị đơn là ông Liễu Kỳ T đã được T a n triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt kh ng có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân sự.

[3] Về nội dung tranh chấp: Bà T yêu cầu ng T ph i có nghĩa v cấp dưỡng nu i con tên Liễu Ngọc Kim T hàng th ng là 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. X t thấy, hiện tại bà T đang trực tiếp nu i dưỡng con chung Liễu Ngọc Kim T, sinh ngày 02/10/2014, cháu T ngày càng trư ng thành, nhu cầu cho sinh hoạt hàng ngày và cho việc học hành càng tăng cao. Do ông T kh ng trực tiếp nu i dưỡng con chung nên ph i có nghĩa v cấp dưỡng nu i con theo quy định tại Điều 82 và Điều 110 của Luật H n nhân gia đình năm 2014. Tại biên b n c minh ngày 12/9/2018 thì hiện ng T làm lơ e, thu nhập bình quân kho ng 6.000.000 đồng/th ng, yêu cầu cấp dưỡng hàng th ng của bà T đ i với ng T là 1.000.000 đồng là phù hợp với thu nhập của ng T. Vì vậy, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là buộc bị đơn ph i có nghĩa v cấp dưỡng nu i con chung tên Liễu Ngọc Kim T, sinh ngày 02/10/2014 mỗi th ng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

[4] Quan điểm về nội dung v n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương tại phiên t a là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.

[5] Về án phí: Đương sự ph i chịu theo quy định của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

Q

Ị :

- Căn cứ c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của ộ luật T t ng dân sự;

- Căn cứ c c Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 của Luật H n nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lương Thị Mỹ T đ i với bị đơn ông Liễu Kỳ T về việc tranh chấp về cấp dưỡng”.

- Buộc ng Liễu Kỳ T có nghĩa v cấp dưỡng nu i con chung tên Liễu Ngọc Kim T, sinh ngày 02/10/2014 mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày n có hiệu lực ph p luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày b n n có hiệu lực ph p luật, người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n kh ng cấp dưỡng nu i con đúng thời hạn thì hàng th ng c n ph i chịu lãi suất theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành n.

Kể từ ngày b n n có hiệu lực ph p luật, phần nghĩa v cấp dưỡng nu i con theo b n n này thay thế phần nghĩa v cấp dưỡng nu i con theo Quyết định s 61/2016/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2016 của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng.

2. Về n phí: Ông Liễu Kỳ T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí cấp dưỡng nu i con.

3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết c ng khai theo quy định ph p luật.

Trường hợp n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành n dân sự./. N i nhận:

.

Ồ

É Ử S

Ẩ

- TAND tỉnh ình Dương;

Ẩ P

-

Ọ P Ê OÀ

- VKSND huyện D;

- CCTHADS huyện D;

- C c đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ v n.

rầ Qua g uấ

Cỡ chữ