- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Cao Thành L trộm cắp tài sản - Bị truy tố tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 138 Bộ luật Hình sự; Điều 48 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 55/2017/HSST Ngày: 08-12-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
SA ĐÉC-TỈNH ĐỒNG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bé Mười
Các Hội thẩm nhân dân:
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tân - Cán bộ Tòa án nhân dân t
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t
Ông
- Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 12 năm 2017 tại
Sa Đéc
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 55/2017/HSST ngày 20 tháng 11 năm 2017 đối với bị cáo:
Họ và tên:
L, sinh năm 1982 (có mặt)
- Nơi sinh: tỉnh Đồng Tháp
- ĐKTT: A, Khóm B, Phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Nghề nghiệp: Không
- Trình độ văn hóa: 3/12
- Con ông: Cao Văn H, sinh nă
, sinh năm 1944
- Vợ:
, sinh năm 1989
- Co
- Anh, chị, em: 06 người,
- Tiền sự: Không
- Tiền án: Có 02 tiền án
+ Ngày 29/6/2012 bị Tòa án nhân dân
thành phố Sa Đéc) xử phạt 06 tháng tù giam về tội “
”. T
.
07/9/2016.
-
- Hiện bị cáo đang
A, Khóm B, Phường C, thành phố S
.
*
bị hại:
Anh Phạm Đông C1, sinh năm 1965
ĐKTT: Số D, khóm E, phường K, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp
NHẬN THẤY
Bị cáo
L bị Viện kiểm sát nhân dân
Sa Đéc truy tố về hành vi phạm tội như sau:
L
L sử dụng
( xe mượn của H1 không rõ họ tên địa chỉ)
X
M
S
P D
U
E
K
S, L
anh C1
L
anh C1
và trả xe cho H1
anh C1
bị
trộm cắp
L
anh C1. anh anh
C1
L
vàng
Tại bản cáo trạng số 57/CT-VKS ngày 20/11
L về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Sa Đéc trong phần tranh luận đã giữ nguyên cáo trạng truy tố và đề nghị:
p dụng Khoản 1 Điều 138, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo
L về tội “Trộm cắp tài sản” với mức án 12 tháng
15 tháng .
B
L
không
, xin giảm nhẹ hình phạt.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
XÉT THẤY
Lời khai của bị cáo phù hợp với lời trình bày của
người làm chứng, biên bản và kết luận định giá tài sản số
của Hội đồng định giá tài sản thành phố S
đủ cơ sở
:
L
P
E K
S, L
anh
C1
.
Hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật, nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người khác, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Bị cáo là
đã
nên nhận thức được quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ. Hành vi xâm phạm trái pháp luật tài sản của người khác, dù bằng hình thức nào, đều vi phạm pháp lu
xem thường pháp luật
bị hại trong việc
điện thoại di động hiệu
nhằm mục đích tư lợi cá nhân.
, địa điểm phạm tội là tại
P
E
K
S, là khu vực có đông dân cư, trong quán có bị hại đang ngủ, tài sản để gần
và
an ninh, nếu chiếm đoạt tài sản sẽ dễ bị phát hiện và bị bắt
lợi dụng lúc anh C1 sơ hở trong việc quản lý tài sản (đang ngủ và
bị cáo đã lén lút
trộm
của anh C1 nhằm mục đích tư lợi cá nhân.
là người đã thành niên,
, trong thời gian thụ hình, bị cáo đã được giáo dục, học tập, giúp cho bị cáo hiểu biết được pháp luật, biết được việc gì nên làm, việc gì pháp luật ngăn cấm.
Thế nhưng
ý thức xem thường pháp luật, muốn có tài sản mà không phải bỏ ra nhiều công sức lao động, bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở trong việc quản lý tài sản của anh C1, bị cáo đã lén lút chiếm đoạt
điện thoại di động hiệu
anh C1 để rồi một lần nữa đi vào con đường phạm tội.
ành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình.
Điều 138 Bộ luật hình sự quy định:
"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. ………”
Xét thấy, hành vi phạm tội của bị cáo tuy thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhưng hành vi của bị cáo là táo bạo liều lĩnh, thể hiện sự xem thường pháp luật, ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự tại địa phương. B tại phiên tòa là đúng người, đúng tội, đúng tính chất, hành vi phạm tội của bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần xử lý nghiêm, bắt bị cáo phải cách ly xã hội một thời gian để giáo dục, cải tạo bị cáo thành công dân tốt, có ý thức chấp hành pháp luật, tôn trọng tài sản của người khác, nhằm răn đe và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo có 02 tiền án về
tội “Trộm cắp tài sản”. Vì vậy,
trong lần phạm tội này còn
được xác định tái phạm là tình tiết tăng nặng, vì vậy cần áp dụng Điểm g Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự để xem xét trong việc lượng hình đối với bị cáo.
Về tình tiết giảm nhẹ: Xét thấy, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo thành khẩn khai báo, tài sản đã thu hồi và hoàn trả cho bị hại xong,
áp dụng Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46
Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ một phần mức hình phạt cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự:
.
Về xử lý vật chứng: Đối với L
Về án phí: B
L phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
L
L
1
C1, L
1
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố: Bị cáo
L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp dụng Khoản 1 Điều 138, Điểm p Khoản 1, Khoản 2 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt: Bị cáo
L mức án 01 năm 06 tháng tù (Một năm sáu tháng tù). Thời hạn tù tính từ ngày
.
Về trách nhiệm dân sự: Đã giải quyết xong.
Về xử lý vật chứng:
L
Về án phí: Áp dụng
T
:
L
200.000 đồng
thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày hôm nay tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Riêng người bị hại vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b) - VKSND TP. Sa Đéc; (2b) - Công an TP. Sa Đéc (4b) - Chi cục THA TP. Sa Đéc; (1b) - Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp; (1b) - Thi hành án phạt tù; (1b) - Những người tham gia tố tụng; (2b) - Lưu VT, TP; (2b) - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Bé Mười |