vanban.org

Bản án 50/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Tuyên án 31/08/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Trọng B phạm tội: "Đánh bạc" quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1…"
  • Căn cứ chính? Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 248 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÝ NHÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 50/2017/HSST
Ngày: 31/8/2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Thành Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọc và bà Nguyễn Thị Quyên.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Thị Hân - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: Ông Phạm Hồng Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 42/2017/HSST ngày 21 tháng 7 năm 2017, đối với bị cáo:

Nguyễn Trọng B, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Xóm N, xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam; nghề nghiệp: Thợ xây; trình độ văn hóa: Lớp 5/12; con ông Nguyễn Trọng T và bà Trần Thị P; có vợ là Trần Thị T và có 04 con; tiền án, tiền sự: không; bị tạm giam, giữ từ ngày 11/5/2017 đến nay, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Xóm Đ, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.

+ Anh Phan Văn V, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.

NHẬN THẤY:

Bị cáo Nguyễn Trọng B bị Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 11/5/2017, Phan Văn V và Nguyễn Văn C đến nhà Nguyễn Trọng B ở xóm N, xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam đánh bạc trái phép dưới hình thức mua số lô, số đề. Phan Văn V đã mua của Nguyễn Trọng B các số lô 86, 80, 64, 59 với số tiền 4.500.000 đồng. Nguyễn Văn C mua của Nguyễn Trọng B các số lô 03, 30, 97 với số tiền 690.000 đồng. V đưa cho B 4.500.000đồng, C đưa cho B 700.000đồng, B đã nhận đủ tiền và đưa cáp lô cho V và C, B chưa kịp trả lại 10.000đồng cho C thì bị Công an huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam phối hợp với ban Công an xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam bắt quả tang.

Khi bắt thu giữ: Thu giữ tại mặt bàn Nguyễn Trọng B ngồi ghi số lô, đề 01 quyển sổ ghi lô đề, bìa trước có chữ “Vở kẻ ngang Sao Việt 140 trang, mã số 024”, bên trong có 58 tờ ghi các số lô, đề; số tiền 5.204.000 đồng B vừa bán số lô trái phép cho V và C; 01 bút bi màu đen; 01 giấy than kích thước (30x15)cm và 01 điện thoại Samsung galaxy J2.

Thu giữ trên người Phan Văn V và Nguyễn Văn C mỗi người 01 cáp lô mà Nguyễn Trọng B vừa đưa cho.

Theo kết luận giám định chữ viết trong quyển sổ ghi số lô, đề thu giữ khi bắt giữ B với mẫu chữ viết của B là do cùng một người viết ra. Riêng tờ thứ 37, 58 trong quyển sổ này và 02 tờ cáp lô thu giữ trên người Phan Văn V và Nguyễn Văn C với mẫu chữ viết của B là không đủ cơ sở kết luận do một người viết ra.

Công an huyện Lý Nhân đã xử phạt hành chính đối với Phan Văn V và Nguyễn Văn C.

Nguyễn Trọng B khai tự mình làm chủ lô, đề và trực tiếp trả thưởng cho người chơi lô đề.

Kết quả điều tra xác định được Nguyễn Trọng B đã bán số lô, đề trái phép từ ngày 17/01/2017 đến ngày 25/01/2017 và từ ngày 02/02/2017 đến ngày 10/5/2017, cụ thể như sau:

Các ngày B bán số lô, số đề với tổng số tiền sử dụng vào việc đánh bạc từng ngày có giá trị dưới 5.000.000 đồng gồm:

Đơn vị: Đồng STT

Ngày bán

Số tiền bán số lô, đề Số tiền trả cho người

Tổng

số lô, đề

trúng số lô, đề

1 17/01/2017

1.915.000

800.000

2.715.000

2 18/01/2017

1.155.000

3.360.000

4.515.000

3 19/01/2017

2.379.000

1.200.000

3.579.000

4 25/01/2017

1.764.000

2.880.000

4.644.000

5 02/02/2017

3.615.000

800.000

4.415.000

6 03/02/2017

3.304.000

800.000

4.104.000

7 05/02/2017

1.365.000

800.000

2.165.000

8 06/02/2017

2.278.000

1.600.000

3.878.000

9 07/02/2017

1.944.000

640.000

2.584.000 10 08/02/2017

912.000

400.000

1.312.000 11 10/02/2017

2.114.500

1.600.000

3.714.500 12 12/02/2017

1.780.000

0

1.780.000 13 13/02/2017

915.000

480.000

1.395.000 14 14/02/2017

2.790.000

400.000

3.190.000 15 15/02/2017

1.975.000

400.000

2.375.000 16 19/02/2017

3.154.500

1.200.000

4.354.500 17 22/02/2017

3.135.000

1.600.000

4.735.000

02/3/2017

1.390.000

1.040.000

2.430.000 19

04/3/2017

2.525.000

1.200.000

3.725.000 20

09/3/2017

2.212.500

800.000

3.012.500 21

10/3/2017

2.070.000

800.000

2.870.000 22

12/3/2017

1.913.000

2.640.000

4.553.000 23

13/3/2017

2.266.000

480.000

2.746.000 24

15/3/2017

1.964.000

1.920.000

3.884.000 25

16/3/2017

1.571.000

720.000

2.291.000 26

30/3/2017

2.153.000

1.600.000

3.753.000 27

31/3/2017

1.634.000

1.760.000

3.394.000 28

01/4/2017

3.027.000

1.680.000

4.707.000 29

04/4/2017

2.265.000

960.000

3.225.000 30

05/4/2017

2.617.000

2.000.000

4.617.000 31

07/4/2017

3.100.000

1.120.000

4.220.000 32

10/4/2017

2.310.000

0

2.310.000 33

11/4/2017

1.808.000

1.760.000

3.568.000 34

03/5/2017

2.713.000

560.000

3.273.000 35

04/5/2017

1.510.000

2.000.000

3.510.000 36

05/5/2017

2.360.000

2.160.000

4.520.000 37

07/5/2017

3.626.000

1.200.000

4.826.000

Tổng

81.529.500

45.360.000 126.889.500

Các ngày B bán số lô, số đề với tổng số tiền sử dụng vào việc đánh bạc từng ngày có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên gồm:

Đơn vị: Đồng STT

Ngày bán

Số tiền bán

Số tiền trả cho người

Tổng

số lô, đề

số lô, đề

trúng số lô, đề 1

20/01/2017

2.826.000

5.520.000

8.346.000 2

21/01/2017

3.321.000

4.640.000

7.961.000 3

22/01/2017

4.110.000

5.200.000

9.310.000 4

23/01/2017

4.217.500

1.600.000

5.817.500 5

24/01/2017

9.438.000

11.920.000

21.358.000 6

04/2/2017

4.597.500

5.520.000

10.117.500 7

09/2/2017

2.152.500

3.600.000

5.752.500 8

11/2/2017

3.481.500

2.960.000

6.441.500 9

16/02/2017

2.093.000

8.800.000

10.893.000 10

17/02/2017

3.215.000

2.800.000

6.015.000 11

18/02/2017

2.980.000

3.760.000

6.740.000 12

20/02/2017

4.974.500

2.480.000

7.454.500 13

21/02/2017

4.302.500

3.200.000

7.502.500 14

23/02/2017

3.022.500

8.800.000

11.822.500 15

24/02/2017

2.152.500

6.400.000

8.552.500 16

25/02/2017

4.090.500

4.800.000

8.890.500

26/02/2017

6.065.000

6.065.000

27/02/2017

7.221.500

3.120.000

10.341.500 19

28/02/2017

5.602.000

5.100.000

10.702.000 20

01/3/2017

5.518.000

0

5.518.000 21

03/3/2017

4.565.000

2.000.000

6.565.000 22

05/3/2017

2.955.000

4.700.000

7.655.000 23

06/3/2017

5.024.000

2.640.000

7.664.000 24

07/3/2017

2.615.000

2.400.000

5.015.000 25

08/3/2017

2.245.000

8.800.000

11.045.000 26

11/3/2017

3.539.000

5.200.000

8.739.000 27

14/3/2017

3.611.000

2.560.000

6.171.000 28

17/3/2017

1.440.000

4.000.000

5.440.000 29

18/3/2017

4.603.000

8.240.000

12.843.000 30

19/3/2017

4.689.000

3.040.000

7.729.000 31

20/3/2017

2.907.000

2.400.000

5.307.000 32

21/3/2017

5.140.000

8.800.000

13.940.000 33

22/3/2017

4.227.000

3.200.000

7.427.000 34

23/3/2017

4.276.000

2.680.000

6.956.000 35

24/3/2017

3.523.000

3.280.000

6.803.000 36

25/3/2017

3.535.000

3.440.000

6.975.000 37

26/3/2017

6.073.000

12.080.000

18.153.000 38

27/3/2017

6.651.000

7.280.000

13.931.000 39

28/3/2017

6.605.000

3.680.000

10.285.000 40

29/3/2017

3.804.000

4.000.000

7.804.000 41

02/4/2017

5.069.000

7.680.000

12.749.000 42

03/4/2017

4.179.000

9.600.000

13.779.000 43

06/4/2017

2.830.000

2.560.000

5.390.000 44

08/4/2017

5.708.000

6.400.000

12.108.000 45

09/4/2017

3.794.000

4.960.000

8.754.000 46

12/4/2017

4.213.000

3.200.000

7.413.000 47

13/4/2017

2.928.000

4.400.000

7.328.000 48

14/4/2017

1.472.000

7.440.000

8.912.000 49

15/4/2017

5.428.000

2.800.000

8.228.000 50

16/4/2017

5.456.000

11.440.000

16.896.000 51

17/4/2017

3.901.500

2.480.000

6.381.500 52

18/4/2017

3.441.000

5.040.000

8.481.000 53

19/4/2017

6.372.000

4.400.000

10.772.000 54

20/4/2017

5.593.500

11.840.000

17.433.500 55

21/4/2017

4.654.500

5.600.000

10.254.500 56

22/4/2017

9.822.000

8.320.000

18.142.000 57

23/4/2017

12.192.000

8.580.000

20.772.000 58

24/4/2017

3.784.000

3.200.000

6.984.000 59

25/4/2017

5.463.500

3.200.000

8.663.500 60

26/4/2017

7.475.000

20.560.000

28.035.000

27/4/2017

8.695.000

4.800.000

13.495.000 62

28/4/2017

6.947.500

10.000.000

16.947.500 63

29/4/2017

3.419.500

4.800.000

8.219.500 64

30/4/2017

4.332.500

2.000.000

6.332.500 65

01/5/2017

2.512.500

2.800.000

5.312.500 66

02/5/2017

3.292.000

7.600.000

10.892.000 67

06/5/2017

3.985.000

1.360.000

5.345.000 68

08/5/2017

5.620.000

5.600.000

11.220.000 69

09/5/2017

4.320.500

18.000.000

22.320.500 70

10/5/2017

3.980.500

7.840.000

11.820.500

Tổng

318.289.000

383.140.000

701.429.000

Như vậy tổng số tiền Nguyễn Trọng B đã bán số lô, đề trái phép từ ngày 17/01/2017 đến ngày 25/01/2017 và từ ngày 02/02/2017 đến ngày 10/5/2017 là 399.818.500 đồng, tổng số tiền B trả cho người chơi trúng thưởng là 428.500.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc trái phép dưới hình thức ghi số lô, đề là 828.318.500 đồng.

Tại bản cáo trạng số 45/CT-VKS ngày 21/7/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã truy tố Nguyễn Trọng B về tội "Đánh bạc", theo khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự. Tại phiên toà, Kiểm sát viên trong phần tranh luận giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 248; điểm p khoản 1 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 33 - Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng B từ 24 tháng đến 30 tháng tù. Phạt bổ sung đối với bị cáo B từ 15.000.000đồng đến 20.000.000đồng. Tịch thu sung quỹ nhà nước 5.190.000đồng, 01 điện thoại Sam sung Galaxy J2. Số tiền 10.000đồng bị cáo thu chưa trả cho anh C thì bị thu giữ, anh C có ý kiến không nhận lại nên đề nghị tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; trả lại bị cáo 4.000đồng nhưng quản lý để đảm bảo thi hành án . Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Trọng B khai nhận hành vi của mình đúng như cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân đã truy tố và nhất trí với luận tội của Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.

XÉT THẤY:

Lời khai của bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với biên bản bắt giữ người có hành vi phạm tội quả tang, phù hợp với lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và phù hợp với vật chứng thu được. Do đó đủ cơ sở kết luận: Khoảng 17 giờ 30 phút ngày 11/5/2017, tại nhà Nguyễn Trọng B ở xóm N, xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam, Công an huyện Lý Nhân phối hợp với ban Công an xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam bắt quả tang Nguyễn Trọng B đang bán trái phép số lô cho Phan Văn V và Nguyễn Văn C với tổng số tiền 5.190.000 đồng.

Trước đó, Nguyễn Trọng B còn đánh bạc dưới hình thức ghi số lô, số đề, cụ thể:

Đơn vị: Đồng STT

Ngày bán

Số tiền bán

Số tiền trả cho người

Tổng

số lô, đề

số lô, đề

trúng số lô, đề 1

20/01/2017

2.826.000

5.520.000

8.346.000 2

21/01/2017

3.321.000

4.640.000

7.961.000 3

22/01/2017

4.110.000

5.200.000

9.310.000 4

23/01/2017

4.217.500

1.600.000

5.817.500 5

24/01/2017

9.438.000

11.920.000

21.358.000 6

04/2/2017

4.597.500

5.520.000

10.117.500 7

09/2/2017

2.152.500

3.600.000

5.752.500 8

11/2/2017

3.481.500

2.960.000

6.441.500 9

16/02/2017

2.093.000

8.800.000

10.893.000 10

17/02/2017

3.215.000

2.800.000

6.015.000 11

18/02/2017

2.980.000

3.760.000

6.740.000 12

20/02/2017

4.974.500

2.480.000

7.454.500 13

21/02/2017

4.302.500

3.200.000

7.502.500 14

23/02/2017

3.022.500

8.800.000

11.822.500 15

24/02/2017

2.152.500

6.400.000

8.552.500 16

25/02/2017

4.090.500

4.800.000

8.890.500 17

26/02/2017

6.065.000

0

6.065.000 18

27/02/2017

7.221.500

3.120.000

10.341.500 19

28/02/2017

5.602.000

5.100.000

10.702.000 20

01/3/2017

5.518.000

0

5.518.000 21

03/3/2017

4.565.000

2.000.000

6.565.000 22

05/3/2017

2.955.000

4.700.000

7.655.000 23

06/3/2017

5.024.000

2.640.000

7.664.000 24

07/3/2017

2.615.000

2.400.000

5.015.000 25

08/3/2017

2.245.000

8.800.000

11.045.000 26

11/3/2017

3.539.000

5.200.000

8.739.000 27

14/3/2017

3.611.000

2.560.000

6.171.000 28

17/3/2017

1.440.000

4.000.000

5.440.000 29

18/3/2017

4.603.000

8.240.000

12.843.000 30

19/3/2017

4.689.000

3.040.000

7.729.000 31

20/3/2017

2.907.000

2.400.000

5.307.000 32

21/3/2017

5.140.000

8.800.000

13.940.000 33

22/3/2017

4.227.000

3.200.000

7.427.000 34

23/3/2017

4.276.000

2.680.000

6.956.000 35

24/3/2017

3.523.000

3.280.000

6.803.000

25/3/2017

3.535.000

3.440.000

6.975.000

26/3/2017

6.073.000

12.080.000

18.153.000 38

27/3/2017

6.651.000

7.280.000

13.931.000 39

28/3/2017

6.605.000

3.680.000

10.285.000 40

29/3/2017

3.804.000

4.000.000

7.804.000 41

02/4/2017

5.069.000

7.680.000

12.749.000 42

03/4/2017

4.179.000

9.600.000

13.779.000 43

06/4/2017

2.830.000

2.560.000

5.390.000 44

08/4/2017

5.708.000

6.400.000

12.108.000 45

09/4/2017

3.794.000

4.960.000

8.754.000 46

12/4/2017

4.213.000

3.200.000

7.413.000 47

13/4/2017

2.928.000

4.400.000

7.328.000 48

14/4/2017

1.472.000

7.440.000

8.912.000 49

15/4/2017

5.428.000

2.800.000

8.228.000 50

16/4/2017

5.456.000

11.440.000

16.896.000 51

17/4/2017

3.901.500

2.480.000

6.381.500 52

18/4/2017

3.441.000

5.040.000

8.481.000 53

19/4/2017

6.372.000

4.400.000

10.772.000 54

20/4/2017

5.593.500

11.840.000

17.433.500 55

21/4/2017

4.654.500

5.600.000

10.254.500 56

22/4/2017

9.822.000

8.320.000

18.142.000 57

23/4/2017

12.192.000

8.580.000

20.772.000 58

24/4/2017

3.784.000

3.200.000

6.984.000 59

25/4/2017

5.463.500

3.200.000

8.663.500 60

26/4/2017

7.475.000

20.560.000

28.035.000 61

27/4/2017

8.695.000

4.800.000

13.495.000 62

28/4/2017

6.947.500

10.000.000

16.947.500 63

29/4/2017

3.419.500

4.800.000

8.219.500 64

30/4/2017

4.332.500

2.000.000

6.332.500 65

01/5/2017

2.512.500

2.800.000

5.312.500 66

02/5/2017

3.292.000

7.600.000

10.892.000 67

06/5/2017

3.985.000

1.360.000

5.345.000 68

08/5/2017

5.620.000

5.600.000

11.220.000 69

09/5/2017

4.320.500

18.000.000

22.320.500 70

10/5/2017

3.980.500

7.840.000

11.820.500

Tổng

318.289.000

383.140.000

701.429.000

Hành vi nêu trên của bị cáo Nguyễn Trọng B đã phạm vào tội "Đánh bạc", tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự.

Hành vi phạm tội của bị cáo Nguyễn Trọng B là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự công cộng, ảnh hưởng xấu tới an ninh trật tự địa phương. Bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là phạm tội nhiều lần - Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự. Vì vậy phải xử phạt nghiêm khắc đối với bị cáo mới có tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung.

Khi quyết định hình phạt cũng xem xét giảm nhẹ cho bị cáo vì bị cáo có nhân thân tốt, sau khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo - Là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự.

Thời gian vừa qua trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tệ nạn cờ bạc có chiều hướng gia tăng, ngày càng phức tạp; trong vụ án này bị cáo đánh bạc trái phép dưới hình thức bán số lô, đề trong 107 ngày với tổng số tiền đánh bạc là 833.508.500 đồng, trong đó số tiền đánh bạc mỗi lần trên 5.000.000 đồng là 71 lần với số tiền là 706.619.000 đồng. Do đó để đáp ứng việc đấu tranh, phòng chống loại tội phạm này trong thời gian tới cũng như việc giáo dục, răn đe đối với bị cáo thì cần phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian.

Về hình phạt bổ sung: Bị cáo phạm tội nhằm mục đích thu lợi bất chính nên cần phải phạt tiền là hình phạt bổ sung với bị cáo.

Về xử lý vật chứng: Số tiền 5.204.000 đồng thu giữ tại mặt bàn B ghi số lô, số đề, có 5.190.000 đồng là do bán lô mà có nên tịch thu nộp ngân sách nhà nước; số tiền 10.000 đồng của anh Nguyễn Văn C, anh C đề nghị không nhận lại nên tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; số tiền 4.000 đồng của bị cáo, không liên quan đến việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo nhưng quản lý để bảo đảm thi hành án. Chiếc điện thoại di động điện thoại Samsung galaxy J2, B dùng để liên lạc bán số lô, số đề nên tịch thu nộp ngân sách Nhà nước; 01 bút bi màu đen; 01 giấy than kích thước (30x15)cm không có giá trị, tịch thu tiêu huỷ.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo.

Phan Văn V và Nguyễn Văn C đánh bạc với số tiền dưới 5.000.000 đồng, Công an huyện Lý Nhân xử phạt hành chính là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự 2015 và Nghị quyết 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hình sự

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trọng B phạm tội: "Đánh bạc".

Áp dụng khoản 1 Điều 248; điểm p khoản 1 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 33 - Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng B 24 (Hai mươi bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giam giữ 11/5/2017.

2. Về hình phạt bổ sung

Áp dụng khoản 3 điều 248 Bộ luật hình sự:

Phạt bị cáo Nguyễn Trọng B với số tiền 15.000.000 ®ång (Mười lăm triệu ®ång) nộp ngân sách Nhà nước.

3. Về xử lý vật chứng

Áp dụng khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự:

Tịch thu nộp Ngân sách Nhà nước số tiền 5.200.000 đồng (năm triệu hai trăm nghìn đồng) và 01 điện thoại di động Samsung galaxy J2 thu giữ trên mặt bàn nơi B ngồi ghi số lô, số đề.

Trả lại Nguyễn Trọng B số tiền 4.000 đồng (bốn nghìn đồng) nhưng quản lý để bảo đảm thi hành án.

Tịch thu tiêu huỷ: 01 bút bi màu đen; 01 giấy than kích thước (30x15)cm.

4. Về án phí

Áp dụng khoản 2 Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 21 và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bị cáo Nguyễn Trọng B phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày. Thời hạn trên đối với bị cáo kể từ ngày tuyên án; đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa kể từ ngày nhận được bản án.

Cỡ chữ