- Tranh chấp gì? "Đoàn Lê Lâm S phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý” và “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy…"
- Tòa quyết gì? Khôn chấp nhận kh n c o của c c bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H; iữ Ng n n hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 của Tòa n nhân dân th nh ph B.
- Căn cứ chính? luật T tụn hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 48/2022/HS-PT N : 24-5-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ôn N u ễn Hữu Hồn .
Các Thẩm phán:
Ôn N u ễn Văn Đức
Ông Dư Th nh Trun
- Thư ký phiên tòa: Ôn Ho n Qu c Hu - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ôn N u ễn Anh Khanh - Kiểm s t viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý S 20/2022/TLST-HS ngày 25/01/2022 với các bị cáo Đo n Lê Lâm S, Võ Thị Kim H, do có kháng cáo của các bị cáo Đo n Lê Lâm S, Võ Thị Kim H đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 của To n nhân dân th nh ph B, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị cáo có kháng cáo.
1. Họ v tên: Đoàn Lê Lâm S, tên ọi khác: Không, sinh năm 1992, tại tỉnh Lâm Đồn ; nơi đăn ký thườn trú: Tổ 2, Phườn 1, Tp. B, tỉnh Lâm Đồn ; nơi cư trú: S nh 243/25 đườn , Phườn 1, Tp. B, tỉnh Lâm Đồn ; n hề n hiệp: Lao độn tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; con ông Đo n Văn H, sinh năm 1959 và bà Lê Kiều O, sinh năm 1969, trú tại: Phườn L, Tp. B, tỉnh Lâm Đồn ; vợ, con: Chưa có; tiền n, tiền sự: Không.
ị c o bị bắt tạm iam tại Nh tạm iữ Công an Tp. B, tỉnh Lâm Đồng từ ngày 26/9/2021 cho đến na . (có mặt)
2. Họ v tên: Võ Thị Kim H, tên ọi kh c: Khôn , sinh năm 1996, tại tỉnh Đồn Th p; nơi đăn ký thườn trú: ấp , xã T, hu ện T, tỉnh Đồn Th p; nơi cư trú: S nh 246 đườn N, phườn L, Tp. B, tỉnh Lâm Đồn ; n hề n hiệp: Khôn ; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: Kinh; con ông Võ Văn , sinh năm 1972 và bà Lưu Thị Thu H, sinh năm 1975; chồn , con: Chưa có; tiền n, tiền sự: Không.
ị c o bị p dụn biện ph p n ăn chặn: Cấm đi khỏi nơi cư trú. (có mặt)
* Người bào chữa cho các bị cáo: Luật sư Trần Đình L – Văn phòn Luật sư T; Đo n luật sư tỉnh Lâm Đồn . (có mặt)
Trong vụ án còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Thái Bá Cao Ng không kháng cáo, vụ án không bị kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ n được tóm tắt như sau:
V o lúc 13 iờ 15 phút n 26/9/2021, Đội C nh s t điều tra tội phạm về Ma túy - Côn an th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn ph i hợp với Côn an Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn tiến h nh kiểm tra h nh chính căn nh s 243/25 đườn , Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn do Võ Thị Kim H, sinh năm 1996, nơi đăn ký thườn trú: ấp , xã T, hu ện T, tỉnh Đồn Th p v Đo n Lê Lâm S, sinh năm 1992, nơi đăn ký thườn trú: Tổ 2, Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn thuê của anh N u ễn Anh T, sinh năm 1982, nơi cư trú: S nh 233/34 đườn , Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn để ở. Tại thời điểm kiểm tra ph t hiện tron phòn n ủ của H và S có N u ễn Trọn Ph, sinh năm 1997, nơi đăn ký thườn trú: Thôn 6, xã Đ, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn ; Ngô D L, sinh năm 1994, nơi đăn ký thườn trú: phườn T, th nh ph Đ, tỉnh Bình Phước; N u ễn Đình , sinh năm 1991, nơi đăn ký thườn trú: Tổ 1, Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn ; Thái Bá Cao Ng, sinh năm 1995, nơi đăn ký thườn trú: Tổ 2, phườn L, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn ; Phạm Văn T1, sinh năm 1992, nơi đăn ký thườn trú: s 54/8 Đườn L, Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn ; Phan Thị Kiều D, sinh năm 1997, nơi đăn ký thườn trú: Xã L, hu ện L, tỉnh Vĩnh Lon ; Trần Thị Kim H1, sinh năm 2001, nơi đăn ký thườn trú: Thôn 13, xã L1, hu ện , tỉnh Lâm Đồn đan có mặt tại đâ v có biểu hiện đã sử dụn ma tú .
Qu trình kiểm tra ph t hiện tron phòn n ủ của H, S có c c đồ vật, t i liệu sau: Tại vị trí trên loa m u đen hiệu Samsun có 01 đĩa thủ tinh mặt tròn đườn kính 25,5 cm chứa chất bột m u trắn n hi l chất ma tú ; 01 n hút tự chế v 01 thẻ nhựa m u trắn ; tại vị trí nóc tủ lạnh tron phòn có 01 gói nylon màu trắn kích thước 04cm x 07cm bên tron có 01 (một) m nh vỡ viên nén màu xanh n hi l chất ma tú (Võ Thị Kim H và Đo n Lê Lâm S khai nhận: Chất bột trên đĩa l ma tú “kha ” v m nh vỡ viên nén m u xanh l ma tú “kẹo” của H và S cun cấp cho nhữn n ười tron phòn sử dụn ).
Cơ quan Côn an th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn đã lập biên b n bắt n ười phạm tội qu tan đ i với Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H về h nh vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”, đồn thời thu iữ v niêm Ph tan vật theo qu định của ph p luật. N o i ra, Cơ quan điều tra còn thu iữ 01 loa m u x m hiệu “harman/kardon” v 01 đèn laser m u đen hiệu SR 1000 của H chuẩn bị cho c c đ i tượn dùn n he nhạc khi sử dụn chất ma tú .
Cơ quan Côn an th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn tiếp tục kh m xét khẩn cấp nơi ở của S và H ph t hiện c c đồ vật sau: Tại vị trí tron tủ ỗ s t tườn đ i diện cửa ra v o tron phòn n ủ của S và H có 01 hộp iấ m u v n hi chữ “Kim Minh Châu”, bên tron có 01 viên nén m u x m. Tại vị trí ở n ăn thứ năm từ dưới lên của chiếc tủ s t tườn bên tr i tron phòn n ủ của H và S có 01 túi x ch m u đen hiệu Chanel, bên tron chứa 01 túi nilon có rãnh khép kín, vạch kẻ n an m u đỏ, kích thước 21 x 15cm bên tron chứa c c đồ vật t i liệu sau: 04 gói nilon m u trắn , có rãnh khép kín vạch kẻ n an m u đỏ, kích thước 04cm x 07cm chứa 80 viên nén m u xanh (mỗi ói chứa 20 viên), 01 ói nilon m u trắn có rãnh khép kín, vạch kẻ n an m u đỏ kích thước 04cm x 07cm chứa 04 viên nén m u tím, 01 ói nilon m u trắn có rãnh khép kín vạch kẻ n an m u đỏ, có kích thước 04cm x 07cm chứa 04 viên nén m u x m, 01 ói nilon m u trắn có rãnh khép kín, vạch kẻ n an m u đỏ kích thước 04cm x 07cm bên tron chứa nhiều m nh vỡ viên nén m u tím, 01 ói nilon m u trắn có r nh khép kín, vạch kẻ n an m u đỏ, kích thước 04cm x 07cm bên tron chứa nhiều m nh vỡ viên nén m u x m v 23 ói n lon chứa chất tinh thể rắn m u trắn (theo Đo n Lê Lâm S khai nhận c c chất dạn viên nén l ma tú “kẹo” v dạn tinh thể rắn m u trắn l ma tú “kha ” l của S đã nhờ Võ Thị Kim H mua iúp trước đó rồi t n trữ tr i phép để sử dụn . Cơ quan CSĐT đã thu iữ v niêm Ph tan vật v o bì thư theo qu định của ph p luật.
Qu trình điều tra x c định: N uồn c s ma tú nêu trên của S, cụ thể vào đầu th n 9/2021 Đo n Lê Lâm S nhờ Võ Thị Kim H đặt mua 10 viên ma tú “kẹo” v “01 hộp năm” ma tú “kha ” với i tiền l 10.000.000đ của một n ười đ n ôn tên T2 (chưa rõ nhân thân, lai lịch) ở Th nh ph Hồ Chí Minh. Sau đó S đã sử dụn hết s ma tú “kha ”, s ma tú còn lại l 01 viên ma tú “kẹo” m u xám thì S để ở hộp iấ m u v n hi chữ “Kim Minh Châu”, ói nilon chứa 04 viên ma tú kẹo m u x m v ói nilon chứa 04 viên ma tú kẹo m u tím, ói nilon có nhiều m nh vỡ viên nén m u tím v ói nilon có nhiều m nh vỡ ma tú kẹo m u x m thì S để tron túi x ch m u đen hiệu Chanel. Tiếp đến v o t i n 17/9/2021 Đo n Lê Lâm S nhờ Võ Thị Kim H đặt mua 100 viên ma tú “Kẹo” v 50 am ma tú “Kha ” của một n ười đ n ôn tên T2 (chưa rõ nhân thân, lai lịch) ở Th nh ph Hồ Chí Minh với s tiền l 66.000.000đ. Sau đó H đã liên hệ v thỏa thuận về việc mua ma tú trên với T2, T2 đã cun cấp cho H s t i kho n 45686877777 man tên “TRAN THI NGOC H” đăn ký tại n ân h n TMCP Quân đội cho H để chu ển tiền, sau đó S đã sử dụn s t i kho n 10880011367 mang tên Đo n Lê Lâm S, được mở tại N ân h n Viettinbank để chu ển s tiền 30.000.000đ cho T2. Đến n 20/9/2021 T2 cho một n ười nam thanh niên (chưa rõ nhân thân, lai lịch) đến địa chỉ S 243/25 đườn , Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn để iao ma tú cho H và S. Sau khi nhận được ma tú thì S và H cùn nhau chia s ma tú trên v o c c túi nilon nhỏ rồi cất iấu v o túi xách nhãn hiệu Chanel của H để trên kệ ỗ tron phòn n ủ của S và H nhằm mục đích để sử dụn dần. Đến n 23/9/2021 thì S tiếp tục sử dụn t i kho n của mình để chu ển s tiền còn lại 36.000.000đ cho T2.
T i n 25/9/2021 khi đi nhậu cùn với nhau tại qu n Sam Kitchen ở Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn thì Đo n Lê Lâm S đã rủ Ngô D L, Phạm Văn T1, N u ễn Đình s n hôm sau đến nh S thuê để cùn sử dụn ma tú thì nhữn n ười n đồn ý. Khi về nh S đã nói H chuẩn bị sẵn ma tú để n mai cho S v nhữn n ười n cùn sử dụn . S n n 26/9/2021 N u ễn Trọn Ph, N u ễn Đình , Thái Bá Cao Ng, Phạm Văn T1, Phan Thị Kiều D, Trần Thị Kim H1 đi đến nh của S và H. Khi nhữn n ười n đến thì H đi v o phòn n ủ lấ từ tron túi x ch m u đen nhãn hiệu Chanel ra 01 ói ma tú “kha ’, kh i lượn “nửa hộp 5” v 01 ói nilon chứa 05 viên ma tú “kẹo”, 01 n hút được quấn bằn tờ tiền 20.000đ rồi để trên nóc tủ lạnh tron phòn n ủ của S và H để cho S v nhữn n ười trên sử dụn . Sau đó tất c nhữn n ười trên đi v o phòn n ủ của S và H để cùn sử dụn ma tú , đến kho n 11 iờ 30 phút cùng ngày thì Ngô D L đi đến nh S rồi đi v o phòn cùn sử dụn ma tú với nhữn n ười trên. Khi S, Ph, B, Ng, D, H1, T1 và Linh đan sử dụn ma tú thì bị cơ quan Côn an bắt qu tan . Riên Võ Thị Kim H khôn sử dụn ma tú vì đan man thai.
n Kết luận i m định s : 1302/20221/GĐ-PC09 n 01/10/2021 của Phòn kỹ thuật hình sự - Côn an tỉnh Lâm Đồn kết luận:
- Mẫu chất bột m u trắn tron một ói n lon (thu trên đĩa thủ tinh) được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 0,5675 (khôn phẩ năm s u b năm am), loại Ketamine.
- Mẫu một m nh vỡ nén m u xanh (thu trên nóc tủ lạnh) tron một ói n lon được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 0,2686 (khôn phẩ hai s u t m s u am), loại MDMA.
- Mẫu một viên nén m u x m (thu tron hộp iấ hi chữ “Kim Minh Châu”) được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 0,5673 (khôn phẩ năm s u b ba am), loại MDMA.
- Mẫu t m mươi viên nén m u xanh (thu tron túi x ch hiệu Chanel) được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 35,1966 (ba mươi lăm phẩ một chín s u s u am), loại MDMA.
- Mẫu nhiều m nh vỡ viên nén m u tím (thu tron túi x ch hiệu Chanel) tron một ói n lon được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 2,4565 (hai phẩ b n năm s u năm am), loại MDMA.
- Mẫu nhiều m nh vỡ viên nén m u x m (thu tron túi x ch hiệu Chanel) tron một ói n lon được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 3,0000 (ba phẩ khôn khôn khôn khôn am), loại MDMA.
- Mẫu tinh thể (thu tron túi x ch hiệu Chanel) đựn tron hai mươi ba ói n lon được niêm Ph ửi i m định l ma tú , có kh i lượn 46,7609 (b n s u phẩ b s u khôn chín am), loại Ketamine.
Ketamine là chất ma túy nằm trong danh mục III, STT: 35, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
MDMA là chất ma túy nằm trong danh mục I, STT: 27, Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
C o trạn s 176/CT-VKSBL, ngày 16 tháng 11 năm 2021, Viện kiểm s t nhân dân th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn tru t các bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm h kho n 3 Điều 249 v tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b kho n 2 Điều 255 ộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017).
Tại B n n hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 của Tòa n nhân dân th nh ph B đã xử;
Tu ên b các bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.
Về p dụn điều luật v hình phạt:
Áp dụn điểm h kho n 3 Điều 249; điểm b kho n 2 Điều 255; Điều 17; Điều 38; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 55 v Điều 58 của ộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sun năm 2017), xử phạt bị c o Đo n Lê Lâm S 13 (mười ba) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v 10 (mười) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổn hợp hình phạt, buộc bị c o ph i chấp h nh chun của hai tội l 23 (hai mươi ba) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ngày 26/9/2021.
Áp dụn điểm h kho n 3 Điều 249; điểm b kho n 2 Điều 255; Điều 17; Điều 38; điểm n, s kho n 1 Điều 51; Điều 55 v Điều 58 của ộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sun năm 2017, xử phạt bị c o Võ Thị Kim H 11 (mười một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổn hợp hình phạt, buộc bị c o ph i chấp h nh chun của hai tội l 19 (mười chín) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n bắt thi h nh n.
N 20/12/2021 bị c o S kh n c o xin i m nhẹ hình phạt v xem xét lại tội danh tổ chức sử dụn tr i phép chất ma tú .
N 22/12/2021 bị c o H kh n c o xin i m nhẹ hình phạt v xem xét lại tội danh tổ chức sử dụn tr i phép chất ma tú .
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Các bị cáo có th i độ thành khẩn, ăn năn h i c i và thừa nhận T bộ hành vi phạm tội như nội dung B n án hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 của Tòa n nhân dân th nh ph B đã tu ên xử đ i với các bị cáo. Tuy nhiên, các bị cáo xin Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX) phúc thẩm xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Luật sư b o chữa cho các bị cáo trình bày luận cứ: Thừa nhận hành vi phạm tội của các bị cáo theo b n n sơ thẩm đã tu ên xử. Tu nhiên, đề nghị HĐXX xem xét gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo; xét về nhân thân các bị cáo có nhân thân t t, có nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự tại Điều 51 BLHS 2015. Các bị cáo S, H không có sự bàn bạc trước khi phạm tội, mà chỉ l đồng phạm gi n đơn, c c bị cáo có tổ chức cho c c đ i tượng khác sử dụng ma túy nhưn không vì mục đích thu lợi, đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, gi m cho các bị cáo một phần hình phạt.
Kiểm sát viên giữ quyền công t tại phiên tòa phúc thẩm phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồn , đề nghị HĐXX căn cứ vào điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật t tụng hình sự năm 2015, khôn chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, giữ Ng b n n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ n, căn cứ v o c c t i liệu tron hồ sơ vụ n đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
Xét đơn kh n c o của các bị c o ửi đến To n tron hạn luật định nên thời hạn kh n c o của các bị c o l hợp lệ, nội dun các bị c o kh n c o xin i m nhẹ hình phạt.
Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H s n chun với nhau như vợ chồn từ th n 7/2021 v thuê nh ở với nhau tại s 243/25 đườn , Phườn 1, th nh ph B, tỉnh Lâm Đồn . Vào ngày 26/9/2021, S đã êu cầu H dùn địa điểm l nơi ở của mình đan thuê, chuẩn bị ma tú loại MDMA, loại Ketamin v dụn cụ sử dụn ma tú để S rủ N u ễn Trọn Ph, N u ễn Đình , Thái Bá Cao Ng, Phạm Văn T1, Phan Thị Kiều D, Trần Thị Kim H1, Ngô D L cùng nhau sử dụn ma túy. Trước đó S đã nhờ H liên hệ mua ma tú để t n trữ tr i phép ồm: 41,2204 am ma tú loại MDMA và 46,7609 am ma tú loại Ketamin nhằm mục đích để S sử dụn (H khôn sử dụn ma tú ).
Tại phiên to phúc thẩm các bị c o tha đổi nội dun kh n c o, thành khẩn khai b o, thừa nhận T bộ h nh vi phạm tội như b n n hình sự sơ thẩm của To án nhân dân th nh ph B đã xét xử, đề n hị HĐXX i m nhẹ hình phạt. Tội phạm v h nh vi thực hiện tội phạm của các bị c o được b n n sơ thẩm phân tích, đ nh giá, tu ên b các bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm h kho n 3 Điều 249 v điểm b kho n 2 Điều 255 của ộ luật Hình sự l có căn cứ, đún ph p luật. H nh vi phạm tội của c c bị c o l rất n hiêm trọn , xâm phạm đến c c qu định của Nh nước về qu n lý các chất ma tú .
Xét kh n c o của c c bị c o; HĐXX thấ rằn , qua lời khai nhận tội của các bị c o tại phiên tòa sơ thẩm v phiên tòa phúc thẩm, b n n hình sự sơ thẩm tu ên xử các bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm h kho n 3 Điều 249 v điểm b kho n 2 Điều 255 của ộ luật Hình sự l có căn cứ, đún ph p luật. Khi qu ết định hình phạt b n n sơ thẩm đã p dụn cho bị cáo S các tình tiết i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự theo qu định của ph p luật tại điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của ộ luật Hình sự, bị c o H được p dụn c c tình tiết i m nhẹ theo điểm n, s kho n 1 Điều 51 của ộ luật Hình sự, xem xét nhân thân, tính chất, mức độ thực hiện hành vi phạm tội để xử phạt c c bị c o với mức n như trên l đún qu định, nhằm răn đe i o dục bị c o v phòn n ừa tội phạm chun . Tại phiên to các bị c o iữ Ng nội dun kh n c o, bị c o S xuất trình chứn cứ đề n hị HĐXX xem xét tình tiết i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự mới l ôn Đo n Văn Hóa, b của bị c o được ộ trưởn ộ Qu c phòn tặn Bằn khen. Tu nhiên, đâ l tình tiết i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự tại kho n 2 Điều 51 LHS 2015 đã được cấp sơ thẩm xem xét trước khi qu ết định hình phạt đ i với bị c o, nên HĐXX khôn xem xét. Đ i với bị c o H khôn xuất trình thêm chứn cứ về tình tiết i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự mới nên khôn có căn cứ để HĐXX xem xét i m nhẹ hình phạt cho bị c o. Đại diện Viện kiểm s t đề n hị HĐXX khôn chấp nhận êu cầu kh n c o của c c bị c o l có căn cứ, phù hợp với qu định của ph p luật tron đấu tranh, phòn ch n tội phạm, nhất l c c tội phạm về ma tú . Do vậ , khôn chấp nhận kh n c o của c c bị c o, iữ Ng b n n sơ thẩm.
Về n phí: Do khôn chấp nhận êu cầu kh n c o nên các bị c o ph i chịu tiền n phí hình sự phúc thẩm theo qu định của ph p luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 ộ luật T tụn hình sự.
Khôn chấp nhận kh n c o của c c bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H; iữ Ng n n hình sự sơ thẩm s 166/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 của Tòa n nhân dân th nh ph B.
Xử:
1.Về tội danh:
Tu ên b c c bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”.
2.Về hình phạt:
Áp dụn điểm h kho n 3 Điều 249; điểm b kho n 2 Điều 255; Điều 17; Điều 38; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 55 v Điều 58 của ộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sun năm 2017, xử phạt bị c o Đo n Lê Lâm S 13 (mười ba) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v 10 (mười) về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổn hợp hình phạt, buộc bị c o ph i chấp h nh chun của hai tội l 23 (hai mươi ba) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n 26/9/2021.
Áp dụn điểm h kho n 3 Điều 249; điểm b kho n 2 Điều 255; Điều 17; Điều 38; điểm n, s kho n 1 Điều 51; Điều 55 v Điều 58 của ộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sun năm 2017, xử phạt bị c o Võ Thị Kim H 11 (mười một) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” v 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. Tổn hợp hình phạt, buộc bị c o ph i chấp h nh chun của hai tội l 19 (mười chín) năm tù, thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ n bắt thi h nh án.
3. Về n phí:
Áp dụn Điều 135 ộ luật t tụn hình sự; Điều 23 N hị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c hội về n phí v lệ phí Tòa n. uộc c c bị c o Đo n Lê Lâm S và Võ Thị Kim H, mỗi bị cáo ph i chịu 200.000đ (Hai trăm n n đồn ) tiền n phí hình sự phúc thẩm.
4. C c qu ết định kh c của b n n sơ thẩm khôn có kh n c o, khôn có kh n n hị đã có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.
n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ n tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (04); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND Tp B (02); - VKSND Tp B (01); - Cơ quan CSĐT CA Tp B (01); - Cơ quan THAHS CA Tp B (01); - Phòng PV 06 - Công an tỉnh Lâm Đồng (01); - Bị cáo (03); - Nhà tạm giữ Tp B (02); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Hồng |