vanban.org

Bản án 471/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tú Hiền và bà Võ Thúy L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 do UBND phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức cấp ngày 17/07/2018) 1. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Trương Q. H(Nam), sinh ngày: 21/02/2018. Ông Lê Tú Hiền và bà Võ Thúy L thống n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 471/2020/QĐST - HNGĐ
!
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 443/2020/TLST – HNGĐ ngày 25/05/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!

Ông Lê Tú H, sinh năm: 1997

Địa chỉ: 8/20A đường số A, khu phố B, phường HBC, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Võ Thúy L, sinh năm: 2000

Địa chỉ: 73/7 đường số A, khu phố B, phường HBC, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/06/2020;

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tú H và bà Võ Thúy L thuận tình ly hôn

+ Về con chung: Ông Lê Tú H và bà Võ Thúy L xác định có 01 con chung tên Lê Trương Q. H (Nam), sinh ngày: 21/02/2018. Ông Lê Tú H và bà Võ Thúy L thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Võ Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

+ Về cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông H và bà L có nghĩa vụ nộp theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/06/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tú Hiền và bà Võ Thúy L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 161/2018 do UBND phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức cấp ngày 17/07/2018)

2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Trương Q. H(Nam), sinh ngày: 21/02/2018. Ông Lê Tú Hiền và bà Võ Thúy L thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Võ Thúy L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung: Các đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

3. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông Lê Tú H và bà Võ Thúy L có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0057123 ngày 28/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Lê Tú Hiền và bà Võ Thúy L đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014). Nơi!nhận:!!!!!!

Cỡ chữ