- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn LA-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN-THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 541/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Lan A; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266 TH, phường H, quận L, thành phố H; tạm trú: Số 29 LG, tòa nhà M, phường N, quận B, thành phố HN.
Ông Phạm Đình C; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 266 TH, phường H, quận L, thành phố H; tạm trú: Số 51 LVT, phường K, quận L, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 28 tháng 10 năm 2019 các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Hai bên thống nhất để bà L chịu cả lệ phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Phạm Đình C cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Phạm Đình C có ba con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 14/11/1993; Phạm Hoàng S, sinh ngày 11/6/1999 và Phạm Sơn T, sinh ngày 27/10/2003. Hai bên thống nhất con chung Phạm Quan H và Phạm Hoàng S đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao con chung Phạm Sơn T cho bà Lan A trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Lan A và ông Phạm Đình C tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lan A nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà Lan A đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0013503 ngày 10 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |