vanban.org

Bản án 44/2021/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/02/2021 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/02/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ.

S a Bản án hình sự s thẩm số 48/2020/HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2020 của T a án nhân dân huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp về phần hình phạt đối v i các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ phạm tội “Buôn bán hàng cấm”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T CÙNG ĐỒNG PHẠM - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 190 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 44/2021/HS-PT
Ngày: 23- 02- 2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử ph th gồ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh.

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Võ Trinh.

Bà Huỳnh Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa:

Bà Phan Thị Kim Loan- Th ký T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện kiể sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tha gia phiên tòa

Bà L u T5 Ái - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 03 và 23 tháng 02 năm 2021, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp mở phiên t a t ph c thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 18/2021/TLPT-HS ngày 14 tháng 01 năm 2021 đối v i bị cáo Nguyễn Văn T và đ ng phạm do c kháng cáo của các bị cáo đối v i Bản án hình sự s thẩm số 48/2020 HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2020 của T a án nhân dân huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp.

- Các b cáo có kháng cáo:

1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 tại t nh Vĩnh Long; n i c tr (HKTT): Tổ XX, ấp An T1, xã Tân An T2, huyện Bình T3, t nh Vĩnh Long; chỗ ở: Ấp Tân T2, xã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Mua bán; trình độ học vấn: 07/12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; con ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1960 và bà L ng Thị L, sinh năm 1956; bị cáo c vợ và có 02 con; tiền án, tiền sự: Ch a; tạm giữ: Từ ngày 31-3-2020 đến ngày 09-4-2020; tạm giam: Từ ngày 09-4-2020 đến ngày 05-6-2020 đ ợc cho bảo lĩnh. Bị cáo hiện đang tại ngoại tại: Tổ XX, ấp An T1, xã Tân An T2, huyện Bình T3, t nh Vĩnh Long. (B cáo có mặt tại phiên tòa).

2. Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1982 tại t nh Đ ng Tháp; n i c tr (HKTT): Số 3XX/X, ấp Tân T2, xã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp; chỗ ở: Ấp Tân T2, xã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp; nghề nghiệp: Tài ế; trình độ học vấn: 12 12; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; gi i tính: Nam; con ông Nguyễn H ng Á, sinh năm 1965 và bà Trần Thị Thu L1, sinh năm 1962 (chết); bị cáo c vợ và c 02 con; tiền án, tiền sự: ch a; tạm giữ: Từ ngày 31-3-2020 đến ngày 09-4-2020; tạm giam: Từ ngày 09-4-2020 đến ngày 12-6-2020 đ ợc cho bảo lĩnh. Bị cáo hiện đang tại ngoại tại: Ấp Tân T2, xã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp. (B cáo có mặt tại phiên tòa).

Ngoài ra, trong vụ án còn có b cáo Mai Th Diễm T5, sinh năm 1986 không kháng cáo và không b kháng cáo, kháng ngh .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h s vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc t m t t nh sau:

Vào khoảng 12 giờ, ngày 30-3-2020, vợ ch ng Nguyễn Văn T và Mai Thị Diễm T5 thuê Nguyễn Thanh Đ điều khiển e ô tô tải biển số 66C-021.XX của T5 chở 1,2 tấn nhãn đi từ ã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp đến huyện Tịnh B, t nh An Giang bán cho vựa trái cây Kim C v i tiền công là 350.000 đ ng.

Đến khoảng 17 giờ thì giao hàng xong, Nguyễn Văn T đi bộ qua cầu chợ Tịnh B hỏi 01 ng ời đàn ông (không rõ họ tên, địa ch ): “Ở đây có ai bán thuốc lá điếu nhập lậu không?”. Ng ời đàn ông đ trả lời: “Có” và gọi điện thoại cho 01 ng ời khác (không rõ họ tên, địa ch ) đến gặp T và trao đổi v i T về giá thuốc Hero là 140.000 đ ng cây, thuốc Jet là 160.000 đ ng cây. T đặt mua 350 cây thuốc lá điếu hiệu Hero và 300 cây thuốc lá điếu hiệu Jet. Ng ời đàn ông đến sau kêu T 02 giờ sáng ngày 31-3-2020 chạy e đến gần ngã ba của bãi đậu xe Xuân T6 sẽ c ng ời dẫn đi lấy thuốc, T n i biển số e cho ng ời đàn ông này biết r i đi về cùng T5 và Đ đi ăn c m. Khi ăn c m, T n i v i Đ đợi sáng chở hàng về luôn, sẽ cho tiền Đ thêm, Đ biết là T mua thuốc lá điếu nhập lậu (nh ng không biết số l ợng bao nhiêu) nên kêu T mua dùm Đ 50 cây thuốc Hero (500 bao thuốc), Đ đ a tiền cho T 7.050.000đ (141.000 đ ng cây 50 cây), T lấy tiền đ a T5. Đến 02 giờ sáng ngày 31-3-2020, T kêu Đ điều khiển e đến n i hẹn thì gặp 01 ng ời điều khiển xe môtô (không nh biển số) chạy đến ra hiệu cho Đ chạy theo vào 01 đ ờng m n nhỏ, đi đ ợc khoảng 01 km thì ng ời đi e môtô kêu dừng e. L c này, c 03- 04 ng ời đi e môtô chở theo 13 bao (loại bao đựng l a), bên trong mỗi bao chứa thuốc lá điếu nhập lậu đến giao cho T, T vác 13 bao đựng thuốc lá đ a lên e, c n Đ ở trong thùng e ếp các bao thuốc lại ngay ng n, r i lấy 14 thùng ốp để bên ngoài che ch n lại, T5 thì trả tiền cho ng ời giao thuốc là 97.000.000 đ ng r i Đ điều khiển e chạy về.

Đến 05 giờ cùng ngày, khi T, T5 và Đ về đến ấp Tân T2, xã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp thì Công an huyện Lai V b t quả tang Nguyễn Thanh Đ đang điều khiển e ô tô tải biển số 66C-021.XX chở Mai Thị Diễm T5, Nguyễn Văn T và 13 bao (loại bao đựng l a) chứa tổng cộng là 6.500 bao thuốc lá điếu nhập lậu, trong đ 3.500 bao thuốc lá điếu hiệu Hero và 3.000 bao thuốc lá điếu hiệu Jet.

C quan điều tra Công an huyện Lai V đã tạm giữ tang vật g m:

- 07 bao ni lông màu xanh, bên trong mỗi bao c chứa 50 cây thuốc lá hiệu Hero. Tổng cộng 350 cây thuốc lá hiệu Hero (01 cây 10 bao x 350 cây = 3.500 bao thuốc lá).

- 06 bao ni lông màu anh, bên trong mỗi bao chứa 50 cây thuốc lá hiệu Jet. Tổng cộng 300 cây thuốc lá hiệu Jet (01 cây 10 bao 300 cây = 3.000 bao thuốc lá).

- 04 sọt nhựa (01 sọt màu vàng, 03 sọt màu anh).

- 14 cái thùng ốp và 14 cái n p đậy.

- 01 cây cân đ ng h hiệu Nh n H, loại 30 kg, đã qua s dụng.

- 26 cái bọc ni lông màu đen bị rách.

- 01 e ô tô tải biển số 66C-021.69, nhãn hiệu KIA, loại e tải c mui phủ, màu s n tr ng, số máy: JT650203, số khung: B27TEC918833, tải trọng hàng hóa 1.200kg.

- Tạm giữ của Nguyễn Văn T giao nộp: 01 điện thoại di động màu đen, mặt tr c và sau c chữ Nokia, loại bấm n t, số IMEI: 355774102943223.

- Tạm giữ của Nguyễn Thanh Đ giao nộp: 01 giấy ph p lái e số 920127062005, hạng A1, D, do Sở giao thông vận tải thành phố Cần Th cấp, c giá trị đến ngày 29-9-2022; 01 điện thoại di động hiệu Nokia, màu anh-đen.

- Tạm giữ của Mai Thị Diễm T5 giao nộp: 01 giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi tr ờng ph ng tiện giao thông c gi i đ ờng bộ số: KC9247685 của ph ng tiện nhãn hiệu KIA, biển đăng ký 66C-021.XX, bản chính; 01 giấy đăng ký e ô tô biển số 66C-021.69; 01 giấy chứng nhận bảo hiểm tự nguyện e c gi i số: 1395264 H3A 16 của e ô tô biển số 66C-021.XX; 01 điện thoại di động c chữ OPPO, vỏ màu đỏ, màn hình cảm ứng.

Số thuốc lá bị b t quả tang nêu trên, T khai mua về bán lại cho Trần Văn H1. Tuy nhiên, Trần Văn H1 khai ch c dặn T khi đi An Giang giao trái cây thì mua dùm cho H1 từ 05 đến 10 cây thuốc lá hiệu Hero để H1 về s dụng.

Qua quá trình điều tra, Nguyễn Văn T và Mai Thị Diễm T5 còn khai nhận: Vào khoảng tháng 01 và tháng 02 năm 2020, T và T5 c n mua thuốc lá điếu nhập lậu 02 lần, mỗi lần 50 cây thuốc lá (500 bao thuốc lá) về bán lại cho các quán cà phê ở chợ Giao Thông thuộc ã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp, thu lợi bất chính 1.000.000 đ ng.

Tại Bản án hình sự s thẩm số 48/2020 HS-ST ngày 26- 11- 2020 của T a án nhân dân huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp đã quyết định:

1. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn T phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.

X phạt bị cáo Nguyễn Văn T 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án, đ ợc khấu trừ thời gian bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 31-3-2020 đến ngày 05-6-2020.

2. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thanh Đ phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.

X phạt bị cáo Nguyễn Thanh Đ 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án, đ ợc khấu trừ thời gian bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 31-3-2020 đến ngày 12-6-2020.

3. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 54; Điều 65; Điều 58 của Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo Mai Thị Diễm T5 phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.

X phạt bị cáo Mai Thị Diễm T5 03 (ba) năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian th thách là 05 (năm) năm tính từ ngày tuyên án s thẩm.

Giao bị cáo Mai Thị Diễm T5 cho Ủy ban nhân dân ã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp, n i c tr giám sát, giáo dục trong thời gian th thách; tr ờng hợp ng ời đ ợc h ởng án treo thay đổi n i c tr thì Ủy ban nhân dân ã Phong H c trách nhiệm thông báo cho c quan thi hành án hình sự Công an huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp để làm thủ tục chuyển giao h s thi hành án treo của ng ời đ để n i đây làm thủ tục cần thiết giao cho c quan, tổ chức n i ng ời đ chuyển đến tiếp tục giám sát, giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian th thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì T a án c thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho h ởng án treo.

Ngoài ra, bản án s thẩm c n quyết định về lý vật chứng, án phí và nêu quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 02 tháng 12 năm 2020, các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Thanh Đ c đ n kháng cáo v i cùng nội dung in đ ợc h ởng án treo.

Tại phiên t a ph c thẩm, các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ thừa nhận thực hiện hành vi mua bán 6.500 bao thuốc lá điếu nhập lậu, g m 3.500 bao thuốc lá hiệu Hero và 3.000 bao thuốc lá hiệu Jet nh nội dung Bản án s thẩm đã nhận định. Các bị cáo thừa nhận Bản án s thẩm kết án các bị cáo phạm tội “Buôn bán hàng cấm” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 190 Bộ luật hình sự là c căn cứ, nh ng các bị cáo cho rằng hình phạt mà T a án cấp s thẩm t là quá nghiêm kh c nên kháng cáo in đ ợc h ởng án treo hoặc đ ợc giảm nhẹ hình phạt. Bị cáo Nguyễn Văn T nêu lý do kháng cáo là vì hoàn cảnh gia đình bị cáo kh khăn, bị cáo nuôi mẹ già và 02 con nhỏ. Bị cáo Nguyễn Thanh Đ kháng cáo bởi vì bị cáo hiện là lao động chính nuôi ông bà nội già trên 80 tuổi, bà nội bị tai biến nằm một chỗ và nuôi con nhỏ m i sinh đ ợc 05 tháng, hoàn cảnh gia đình rất kh khăn.

Tại phiên t a ph c thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu quan điểm giải quyết vụ án cho rằng hành vi của các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ bị T a án cấp s thẩm t về tội “Buôn bán hàng cấm” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 190 Bộ luật hình sự là c căn cứ, đ ng ng ời, đ ng tội và đ ng quy định của pháp luật. Khi t , T a án cấp s thẩm đã em t, áp dụng đầy đủ, đ ng quy định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối v i các bị cáo. Sau khi án s thẩm tuyên, các bị cáo T, Đ kháng cáo in đ ợc h ởng án treo, tại phiên t a ph c thẩm các bị cáo bổ sung kháng cáo in giảm nhẹ hình phạt. Tuy nhiên, các lý do về hoàn cảnh gia đình kh khăn mà các bị cáo trình bày để làm căn cứ kháng cáo là không c c sở chấp nhận. Do đ , đề nghị Hội đ ng t ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên quyết định của Bản án s thẩm về phần hình phạt đối v i các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Thanh Đ. Đối v i Mai Thị Diễm T5, Tòa án cấp s thẩm phạt 03 năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian th thách 05 năm là đã c chiếu cố, khoan h ng đối v i T5 và đã c t đến hoàn cảnh kh khăn của vợ ch ng bị cáo T, T5 nếu cả hai phải cùng chấp hành án phạt là tù. Sau khi án s thẩm tuyên thì không c kháng cáo, kháng nghị đối v i Mai Thị Diễm T5, nh ng qua nghiên cứu h s

t thấy cách tuyên án treo của T a án cấp s thẩm là ch a đ ng quy định, đề nghị Hội đ ng t cấp ph c thẩm s a lại cách tuyên về án treo đối v i Mai Thị Diễm T5 để đảm bảo việc thi hành án treo đ ng pháp luật.

Trong phần tranh luận, các bị cáo không tranh luận. Tại lời n i sau cùng, các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ in Hội đ ng t chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong h s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng t ph c thẩm nhận định nh sau:

Tại phiên t a ph c thẩm, các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ thừa nhận đã thực hiện hành vi mua bán 6.500 bao thuốc lá điếu ngoại nhập lậu, g m 3.500 bao thuốc lá hiệu Hero và 3.000 bao thuốc lá hiệu Jet đ ng nh nội dung Cáo trạng số 28 CT-VKSL-Vg ngày 30-6-2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai V đã truy tố và đ ng v i Bản án s thẩm số 48/2020/HS-ST ngày 26-11-2020 của T a án nhân dân huyện Lai V đã t . Nh vậy, qua lời khai của các bị cáo, biên bản b t ng ời phạm tội quả tang, vật chứng thu giữ đ ợc cùng các tài liệu, chứng cứ khác c trong h s vụ án đủ c sở khẳng định Bản án hình sự s thẩm số 48 2020 HS-ST ngày 26-11-2020 của T a án nhân dân huyện Lai V kết án các bị cáo phạm tội “Buôn bán hàng cấm” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 190 Bộ luật hình sự là c căn cứ, đ ng ng ời, đ ng tội, đ ng pháp luật.

X t kháng cáo của các bị cáo in đ ợc giảm nhẹ hình phạt tù, in đ ợc h ởng án treo, Hội đ ng t ph c thẩm nhận thấy khi t s thẩm, Tòa án đã áp dụng đ ng, đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho các bị cáo. Tại phiên t a ph c thẩm, các bị cáo trình bày hoàn cảnh gia đình kh khăn, các bị cáo c nhiều ng ời phụ thuộc phải chăm s c, qua đánh giá chứng cứ t thấy các lý do mà các bị cáo nêu ra là c s sở, đây là các tình tiết giảm nhẹ phát sinh khi t ph c thẩm đ ợc tiếp tục ghi nhận theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đ ng thời, t thấy mức hình phạt mà T a án cấp s thẩm áp dụng cho các bị cáo là c phần nghiêm kh c, nên xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo. Riêng đối v i bị cáo Nguyễn Thanh Đ thực hiện hành vi phạm tội v i vai tr đ ng phạm thứ yếu nên Hội đ ng t ph c thẩm áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 54 Bộ luật hình sự khi xem xét giảm nhẹ hình phạt đối v i bị cáo Đ. Do đ , chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Thanh Đ, s a Bản án s thẩm, giảm nhẹ cho các bị cáo một phần về hình phạt.

Đối v i Mai Thị Diễm T5, T a án cấp s thẩm phạt 03 năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian th thách 05 năm là đã c sự khoan h ng, chiếu cố đến hoàn cảnh gia đình của T5. Tuy nhiên, cách tuyên về án treo của T a án cấp s thẩm ch a đ ng v i quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự. Mặc dù không c kháng cáo, kháng nghị về nội dung này, nh ng để đảm bảo cho việc áp dụng pháp luật đ ợc thống nhất, tránh ảy ra kh khăn, v ng m c ở giai đoạn thi hành án treo, Hội đ ng t ph c thẩm căn cứ quy định tại Điều 345 Bộ luật tố tụng hình sự s a lại cách tuyên về án treo cho đ ng quy định của pháp luật.

X t thấy phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên t a ph c thẩm là c một phần căn cứ chấp nhận.

Do kháng cáo của các bị cáo đ ợc chấp nhận nên các bị cáo không phải chịu án phí hình sự ph c thẩm.

Các quyết định khác của bản án s thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.

Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ.

S a Bản án hình sự s thẩm số 48/2020/HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2020 của T a án nhân dân huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp về phần hình phạt đối v i các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ.

2. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.

2.1. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm r, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 58 Bộ luật hình sự.

X phạt bị cáo Nguyễn Văn T 08 (Tám) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt nh ng đ ợc trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam (Từ ngày 31-3-2020 đến ngày 05-6-2020).

2.2. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 54; Điều 58 Bộ luật hình sự.

X phạt bị cáo Nguyễn Thanh Đ 06 (sáu) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành hình phạt nh ng đ ợc trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam (Từ ngày 31-3-2020 đến ngày 12-6-2020).

3. Căn cứ Điều 345 Bộ luật tố tụng hình sự.

S a Bản án hình sự s thẩm số 48 2020 HS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2020 của T a án nhân dân huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp về cách tuyên án treo đối v i bị cáo Mai Thị Diễm T5.

Tuyên bố bị cáo Mai Thị Diễm T5 phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190; điểm r, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 54; Điều 65; Điều 58 Bộ luật hình sự.

X phạt bị cáo Mai Thị Diễm T5 03 (ba) năm tù nh ng cho h ởng án treo, thời gian th thách là 05 (năm) năm tính từ ngày tuyên án s thẩm.

Giao bị cáo Mai Thị Diễm T5 cho Ủy ban nhân dân ã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp giám sát, giáo dục trong thời gian th thách. Gia đình của bị cáo c trách nhiệm phối hợp v i Ủy ban nhân dân ã Phong H, huyện Lai V, t nh Đ ng Tháp trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.

Trong thời gian th thách, nếu bị cáo Mai Thị Diễm T5 cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 (hai) lần trở lên thì T a án c thể quyết định buộc bị cáo Mai Thị Diễm T5 phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho h ởng án treo.

Tr ờng hợp đang trong thời gian th thách mà bị cáo Mai Thị Diễm T5 phạm tội m i, thì T a án buộc bị cáo Mai Thị Diễm T5 phải chấp hành hình phạt của bản án tr c và tổng hợp v i hình phạt của bản án m i theo quy định của Điều 56 Bộ luật hình sự.

Tr ờng hợp bị cáo Mai Thị Diễm T5 thay đổi n i c tr trong thời gian th thách thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30- 02- 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án.

Các bị cáo Nguyễn Văn T và Nguyễn Thanh Đ không phải chịu án phí hình sự ph c thẩm.

Các quyết định khác của bản án s thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án ph c thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

i nh n

Cỡ chữ