vanban.org

Bản án 429/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khanh Quy"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:429/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 416/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/9/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Đỗ Xuân K, sinh năm 1969; 2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Phòng …, Tòa 17T, tổ 21, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q đăng ký kết hôn ngày 27/11/1998, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận T, thành phố H, là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông K, bà Q là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận. Về con chung: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q có 02 con chung là Đỗ Xuân T, sinh ngày 10/4/1999 và Đỗ Thành H, sinh ngày 10/5/2003. Cả hai con đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q. Về con chung: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q có 02 con chung là Đỗ Xuân T, sinh ngày 10/4/1999 và Đỗ Thành H, sinh ngày 10/5/2003. Cả hai con của ông bà đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Xuân K và bà Nguyễn Thị Q phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Bà Q tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034632 ngày 16/92022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Ông K, bà Q đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ