vanban.org

Bản án 423/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thành T.

1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Mai Thành T và chị Nguyễn Thị Yến N. 2 Về nuôi con chung: Giao con chung Mai Thành P, sinh ngày xx/xx/2011 cho anh Mai Thành T trực tiếp nuôi dưỡng.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thành T.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 423/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 28/10/2019
“ V/v ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Lê Thị Ngọc Thúy

2/ Ông Nguyễn Văn Tâm

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Hạnh

Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông: Ông Nguyễn Quốc Nam, kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc “ Tranh chấp ly hôn ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 76/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Mai Thành T, sinh năm 19xx, có mặt

Địa chỉ: Ấp7, xã T, huyện G, tỉnh TiềnGiang

Bị đơn: Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 19xx, vắng mặt

Địa chỉ: Ấp7, xã T, huyện G, tỉnh TiềnGiang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 6 năm 2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Mai Thành T trình bày: Tự nguyện kết hôn vào tháng 12/ 2009, có đăng ký kết hôn. Chung sống đến năm 2013 phát sinh mâu thuẫn, do hoàn cảnh gia đình khó khăn túng thiếu, chị N chê gia đình anh nghèo, chị đề nghị ra sống riêng nhưng anh không đồng ý nên cãi nhau. Chị Nxkhông quan tâm gia đình, thường bỏ nhà đi chơi buổi tối bỏ bê con nhỏ. Chị N đi làm công ty có quan hệ tình cảm với người khác đến tháng 4/2013 chị N bỏ nhà đi để con lại anh T nuôi đến nay không lần nào trở về. Anh T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn. Có 01 con chung tên Mai Thành P, sinh ngày xx/xx/2011 sống chung với anh T. Anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Không có tài sản chung.

1

Trong quá trình tố tụng, bị đơn chị Nguyễn Thị Yến N vắng mặt không có lời trình bày.

Ý kiến của Viện kiểm sát: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Mai Thành T, anh T được ly hôn chị Nguyễn Thị Yến N. Giao con chung tên Mai Thành P, sinh ngày xx/xx/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định; Việc thu thập tài liệu chứng cứ; Thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử được thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Nguyễn Thị Yến N, nhưng chị không thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định. Trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa chị N vắng mặt là tự từ bỏ lời trình bày của đương sự tại tòa. Việc vắng mặt của chị N không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N.

[1] Về hôn nhân, anh Mai Thành T và chị Nguyễn Thị Yến N được UBND xã C, huyện T, tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 275 ngày 17/12/2009 là hôn nhân hợp pháp. Về mâu thuẩn gia đình, qua xác minh ở địa phương được biết mâu thuẩn do chị N làm công nhân ở khu công nghiệp có quan hệ tình cảm với người khác nên từ năm 2013 chị N đã bỏ nhà đi, hiện nay chị N đã có chồng khác. Anh T gửi đơn xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và giấy triệu tập chị N nhiều lần đến trình bày ý kiến và hòa giải hàn gắn tình cảm, nhưng chị N không đến. Xét tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Mai Thành T.

[2] Về nuôi con chung, chị N không có ý kiến về nuôi con. Anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi con, phù hợp nguyện vọng của cháu Mai Thành P. Xét khả năng, điều kiện nuôi con, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu về nuôi con chung của anh T. Ghi nhận anh T tự nguyện không yêu cầu chị Nhi cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, ghi nhận đương sự không yêu cầu giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu án phí ly theo quy định.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

2

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Mai Thành T.

1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Mai Thành T và chị Nguyễn Thị Yến N.

2 Về nuôi con chung: Giao con chung Mai Thành P, sinh ngày xx/xx/2011 cho anh Mai Thành T trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Nguyễn Thị Yến N không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh T không yêu cầu. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Án phí sơ thẩm: Anh Mai Thành T phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 46907 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Chị Nguyễn Thị Yến N không phải chịu án phí sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ