vanban.org

Bản án 40/2017/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Tuyên án 08/11/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Nguy n Ngọc K ph m t i “Trộm cắp tài sản”;

Áp dụng hoản 1 Điều 138, đi m h, p hoản 1, hoản 2 Điều 46, Điều 33 Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009; Xử ph t: B cáo Nguy n Ngọc K 09 (chín) tháng tù; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguy n Ngọc K ph m t i “Trộm cắp tài sản”;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 234 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 33 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 40/2017/HS-ST
Ngày: 08-11-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng i Hi p Phong.

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguy n Văn Tr – Ch t ch H i N ng d n huy n Ch M i, t nh An Giang.

ng V

m S n – Giáo viên Trung t m giáo dục nghề nghi p – giáo dục thường xuyên huy n Ch M i.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Kim Trang, là Thư ký Tòa án nh n d n huy n Ch M i, t nh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 11 năm 2017, t i trụ sở Tòa án nh n d n huy n Ch M i, t nh An Giang xét xử s thẩm c ng khai vụ án hình sự thụ lý số 38/2017/HSST ngày 02 tháng 10 năm 2017, đối v i b cáo:

Nguy n Ngọc K, sinh năm 1985, t i quận T, thành phố Cần Th ; n i đăng ký h khẩu thường tr và ch ở: khu vực , phường T, quận T, thành phố Cần Th ; nghề nghi p: àm thuê; quốc t ch: Vi t Nam; trình đ học v n: Kh ng bi t chữ; con ng Nguy n Ngọc N, sinh năm 1963 và bà Phan Th Xu n M, sinh năm 1963; chưa lập gia đình.

Tiền án, tiền sự: chưa;

B t m giữ từ ngày 08/8/2017 đ n ngày 11/8/2017 b t m giam đ n nay; b cáo có mặt t i phiên tòa.

Người bị hại: ng Đào Văn H, sinh năm 1970; n i cư tr : p M, xã M, huy n C, t nh An Giang; (vắng mặt).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ng Nguy n Út H1, sinh năm 1981; n i cư tr : Số 536, tổ 26, khu vực , phường T, quận T, thành phố Cần Th ; (vắng mặt).

NHẬN THẤY:

Qua các tài li u có trong h s vụ án và quá trình xét h i, tranh luận t i phiên tòa, n i dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

Nguy n Ngọc K, ê Văn V, Đào Văn H, Phan Minh , và Ph m C ng M cùng làm thuê t i kho l a g o “Phư c Chung” thu c p A, xã H, huy n C. Khi đi làm thuê, H mang theo 01 máy hàn đi n màu cam, nhãn hi u POWER ZX7 ARC-250 và 01 máy hàn đi n màu xanh, nhãn hi u RI AND, cùng có c ng su t 2,5KW. Ngày 05/10/2016, l i dụng kho vắng người, K lén l y tr m 02 máy hàn đi n c a H đem c t gi u, đ n khoảng 04 giờ 30 ph t ngày 06/10/2016 K đem bán cho Nguy n Út H1 ở khóm , phường T, quận T, thành phố Cần Th đư c 5.000.000 đ ng, r i b trốn.

* Theo biên bản t m giữ đ vật, tài li u ngày 14 tháng 10 năm 2016, vật chứng thu giữ g m:

- 01 (m t) máy cắt asma hi u RI AND màu xanh, có gắn d y đi n màu đen, đã qua sử dụng, dài khoảng 60cm, r ng khoảng 20cm, cao khoảng 30cm, có tay cầm màu đen;

- 01 (m t) máy hàn hi u POWER ZX7 ARC – 250 màu cam có gắn d y đi n màu đen, đã qua sử dụng, dài khoảng 50cm, r ng khoảng 20cm, cao khoảng 30cm, có tay cầm màu đen.

* Căn cứ K t luận đ nh giá tài sản số 67/K -HĐĐG ngày 14/10/2016 c a H i đ ng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Ch M i, xác đ nh:

- 01 (m t) máy hàn đi n màu cam, tr giá 4.200.000 đ ng.

- 01 (m t) máy hàn đi n màu xanh, tr giá 4.200.000 đ ng.

Tổng tr giá 8.400.000 đ ng.

Ngày 14/12/2016, C quan cảnh sát điều tra – C ng an huy n Ch M i ra Quy t đ nh khởi tố vụ án hình sự.

Ngày 11/4/2017, C quan cảnh sát điều tra – C ng an huy n Ch M i ra Quy t đ nh khởi tố b can đối v i Nguy n Ngọc K về hành vi “Tr m cắp tài sản”.

Ngày 08/8/2017, Nguy n Ngọc K b bắt theo Quy t đ nh truy nã số 03 ngày 11/4/2017.

Ngày 08/8/2017, C quan cảnh sát điều tra – C ng an huy n Ch M i ra Quy t đ nh phục h i điều tra vụ án hình sự và Quy t đ nh phục h i điều tra b can đối v i Nguy n Ngọc K.

T i bản cáo tr ng số 38/VKS-HS ngày 29 tháng 9 năm 2017, Vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch M i đã truy tố b cáo Nguy n Ngọc K về t i “Tr m cắp tài sản” theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 138 B luật Hình sự năm 1999 đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009.

T i phiên tòa, b cáo khai nhận đã thực hi n hành vi ph m t i như n i dung Cáo tr ng truy tố, kh ng tranh luận v i lời luận t i c a đ i di n Vi n kiểm sát và xin H i đ ng xét xử giảm nhẹ hình ph t.

Kiểm sát viên trình bày lời luận t i: Giữ nguyên Quy t đ nh truy tố b cáo Nguy n Ngọc K về t i “Tr m cắp tài sản” theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 138 B luật Hình sự năm 1999 đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Đề ngh H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Điều 33 B luật hình sự, xử ph t b cáo từ 09 tháng đ n 01 năm tù. Đ ng thời, bu c b cáo b i thường cho Nguy n Út H1 số tiền 05 tri u đ ng.

XÉT THẤY:

- Về tố tụng: Mặc dù đã đư c Tòa án tống đ t h p l gi y tri u tập tham gia phiên tòa nhưng t i phiên tòa, người b h i, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan và người làm chứng vẫn vắng mặt. Tuy nhiên, họ đã có lời khai trong h s vụ án nên vi c vắng mặt kh ng g y cản trở cho vi c xét xử. Vì vậy, H i đ ng xét xử vẫn ti n hành xét xử vắng mặt theo quy đ nh c a pháp luật.

- Về n i dung:

T i phiên tòa, b cáo thừa nhận đã l y 01 máy hàn và 01 máy cắt đem bán cho Nguy n Út H1. ời khai nhận c a b cáo t i phiên tòa phù h p v i lời khai c a b cáo trong giai đo n điều tra, truy tố; phù h p v i lời khai c a người b h i và những người làm chứng; phù h p v i các vật chứng b thu giữ và các tài li u chứng cứ khác đư c lưu trong h s vụ án.

Từ những căn cứ trên có c sở xác đ nh, b cáo đã l i dụng sự s hở c a ch sở hữu tài sản, b cáo đã thực hi n hành vi lén l t chi m đo t 01 cái máy hàn và 01 cái máy cắt c a ng Đào Văn H, tổng tài sản mà b cáo chi m đo t tr giá 8.400.000 đ ng. B cáo là người có đầy đ năng lực ch u trách nhi m hình sự, nhận thức r hành vi chi m đo t tài sản c a người khác là vi ph m pháp luật nhưng b cáo vẫn cố ý thực hi n. Do đó, hành vi ph m t i c a b cáo đã đ y u tố c u thành t i “Tr m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 B luật Hình sự năm 1999 đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Cho nên, Cáo tr ng c a Vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch M i truy tố b cáo ra trư c phiên tòa h m nay và lời bu c t i c a đ i di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Ch M i t i phiên tòa là có căn cứ, đ ng pháp luật.

Quyền sở hữu là m t trong những quyền c bản c a m i c ng d n đư c pháp luật ghi nhận và bảo v . Để sở hữu đư c tài sản, người lao đ ng phải trải qua quá trình lao đ ng v t vả có thể qua nhiều th h m i t o lập đư c. Cho nên, những ai x m ph m đ n quyền sở hữu c a người khác sẽ b áp dụng ch tài nghiêm khắc nh t là hình ph t.

B cáo đang ở đ tuổi lao đ ng, lẽ ra b cáo phải t ch cực lao đ ng để t o lập tài sản ch nh đáng cho bản th n nhưng vì hám l i, muốn nhanh chóng có đư c tài sản mà kh ng phải tốn c ng sức lao đ ng b cáo đã thực hi n hành vi chi m đo t tài sản c a người khác. Hành vi ph m t i c a b cáo là nguy hiểm cho xã h i, kh ng những x m ph m đ n quyền sở hữu c a người khác, x m ph m trật tự quản lý c a Nhà nư c mà còn g y m t trật tự tr an t i đ a phư ng. Do đó, cần có hình ph t tư ng xứng v i hành vi ph m t i c a b cáo để đảm bảo t nh răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và t i phiên tòa h m nay, b cáo t r thái đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; b cáo m i ph m t i lần đầu và thu c trường h p t nghiêm trọng; b cáo có nh n th n tốt, chưa có tiền án tiền sự. Đ y là các tình ti t giảm nhẹ trách nhi m hình sự đư c quy đ nh t i điểm h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 B luật hình sự nên có xem xét cho b cáo khi quy t đ nh hình ph t.

Về hình ph t bổ sung, do b cáo thu c thành phần lao đ ng nghèo và thu nhập kh ng ổn đ nh nên kh ng áp dụng hình ph t bổ sung đối v i b cáo.

Về trách nhi m d n sự:

ng Đào Văn H đã nhận l i tài sản và kh ng có yêu cầu b i thường nên kh ng xét đ n.

ng Nguy n Út H1 yêu cầu b cáo b i thường 5.000.000 đ ng là số tiền mà ông H1 đã mua l i tài sản mà b cáo đã chi m đo t. Xét th y, ng H1 mua tài sản do b cáo bán nhưng kh ng bi t đ y là tài sản do b cáo ph m t i mà có. Tài sản b cáo chi m đo t đã đư c thu h i trả cho ch sở hữu nên yêu cầu c a ng H1 là có c sở, xét ch p nhận.

Về xử lý vật chứng: Các vật chứng thu giữ đã đư c C quan điều tra giao trả l i cho b h i là phù h p nên kh ng đề cập giải quy t.

Đối v i Nguy n Út H1 đã mua l i tài sản mà b cáo đã chi m đo t nhưng kh ng bi t đ y là tài sản do b cáo ph m t i mà có nên C quan điều tra kh ng xử lý là có căn cứ.

B cáo phải ch u án ph theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố b cáo Nguy n Ngọc K ph m t i “Trộm cắp tài sản”;

Áp dụng hoản 1 Điều 138, đi m h, p hoản 1, hoản 2 Điều 46, Điều 33 Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009;

Xử ph t: B cáo Nguy n Ngọc K 09 (chín) tháng tù;

Thời h n ch p hành hình ph t tù c a b cáo đư c t nh kể từ ngày b bắt t m giữ 08/8/2017 ngày tám tháng tám năm hai nghìn h ng trăm mười bảy

Áp dụng Điều 42 Bộ luật Hình sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009; Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Bu c b cáo b i thường cho ng Nguy n Út H1 số tiền 5.000.000 (năm tri u) đ ng.

Áp dụng Điều 98, Điều 99, Điều 234 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

B cáo phải ch u 200 000 hai trăm nghìn đồng án ph hình sự s thẩm và 300 000 ba trăm nghìn đồng án ph d n sự s thẩm.

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối v i án ph ) hoặc kể từ ngày bên đư c thi hành có đ n yêu cầu thi hành án, n u bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho bên đư c thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên đư c thi hành án số tiền lãi theo mức lãi su t quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 B luật d n sự năm 2015 tư ng ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b cáo có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nh n d n t nh An Giang xét xử ph c thẩm.

Thời h n kháng cáo c a người b h i, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm y t.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự /

Cỡ chữ