vanban.org

Bản án 39/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th được ly hôn với ông Phạm Thành

Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th được tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Quốc B, sinh ngày 21/8/2017 và Phạm Ngọc Yến Nh sinh ngày 06/8/2021. ÔngTh không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Th không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, ông Th được quyền đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 39/2023/HNGĐ-ST Tuyên án 22/02/2023
Phúc thẩm Bản án 29/2023/HNGĐ-PT Tuyên án 20/06/2023

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th được ly hôn với ông Phạm Thành
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 39/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 02 - 2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chí Lin

2. Bà Trần Thị Đổi

Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Th ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 22 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1259/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th, sinh năm 1999. Địa chỉ HKTT: Ấp S, xã Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Phạm Thành Th, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 12 năm 2022 và những lời trình bày tiếp theo tại Tòa án do nguyên đơn Nguyễn Huỳnh Anh Th trình bày như sau:

Về tình trạng hôn nhân: bà và ông Phạm Thành Th trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 2017. Cả hai người có đến Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đăng ký kết hôn theo quy định vào ngày 28/8/2019. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau Thờng xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Bà và ông Th đã ly thân từ tháng từ tháng 01/2022 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông Th.

Về con chung: hai người có 02 con tên Phạm Quốc B, sinh ngày 21/8/2017 và Phạm Ngọc Yến Nh sinh ngày 06/8/2021. Hai con do bà đang nuôi, khi ly hôn bà xin tiếp tục nuôi con và không yêu cầu ông Th phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời bà xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Phạm Thành Th: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Huỳnh Anh Th nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Phạm Thành Th có địa chỉ tạm trú tại ấp Hòa Bình 1, xã H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.

Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Phạm Thành Th được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.

. Xét xử vắng mặt: bà Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà. Ông Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.

Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.

Quá trình tố tụng: bà Th xác định có đăng ký kết hôn với ông Th và có con chung. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh con.

Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

. Về nội dung:

. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà Nguyễn Huỳnh Anh Th và ông Phạm Thành Th nêu trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn nên phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 01/2022, bà Th bỏ về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Th và ông Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà Th được ly hôn với ông Th.

Đối với con chung: bà Th và ông Th có 02 con tên Phạm Quốc B, sinh ngày 21/8/2017 và Phạm Ngọc Yến Nh sinh ngày 06/8/2021. Khi ly hôn, bà Th xin tiếp tục nuôi con không yêu cầu ông Th phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với ông Th không tranh chấp gì về việc nuôi con với bà Th. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà Th và ông Th ly thân con do bà Th nuôi phát triển bình Thờng nên Hội đồng xét xử để con cho bà Th nuôi, ông Th không cấp dưỡng.

Về tài sản và nợ chung: Bà Th khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th được ly hôn với ông Phạm Thành

Th .

2.Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Anh Th được tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Quốc B, sinh ngày 21/8/2017 và Phạm Ngọc Yến Nh sinh ngày 06/8/2021. ÔngTh không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Th không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, ông Th được quyền đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản: không có

4. Về nợ chung: không có

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Th nộp theo biên lai số 0007595 ngày 22/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà Th đã nộp xong.

6. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.

7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ