vanban.org

Bản án 387/2023/DS-PT — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận háng cáo của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn S.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm. Chấp nhận một ph n hởi iện của ông Tr ơng Tấn S và một ph n yêu c u độc lập của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 đối v i bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 387/2023/DS-PT
Ngày: 29-9-2023
V/v tranh chấp: “Hủy văn bản
thỏa thuận phân chia tài sản; Hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; Hủy hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất; Chia tài sản
chung và lợi tức phát sinh từ tài sản chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Giang

Các Thẩm phán: Ông Phạm Văn Diệp

Ông Phạm Văn Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Ph c Hậu Th

T a án nhân dân t nh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Đặng Thị Châu - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 27 và 29 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân t nh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 332/2022/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp: “Hủy văn bản thỏa thuận phân chia tài sản; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; Chia tài sản chung và lợi tức phát sinh từ tài sản chung”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 102/2022/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2022 của T a án nhân dân thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh bị háng cáo.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 465/2022/QĐ-PT ngày 22 tháng 12 năm 2022 Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 06/2023/QĐPT ngày 15 tháng 8 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Tr ơng Tấn S sinh năm 1996. C trú tại: Số A (số M) đ ờng N Khu phố B Ph ờng B thành phố T t nh Tây Ninh. (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Tr n Thị Thu H, sinh năm 1975. C trú tại: Số F đ ờng N Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 1242 quyển số 03/2020 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 04-12-2020 Hợp đồng ủy quyền công chứng số 2856 quyển số 02/2021 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 08-10-2021 Hợp đồng ủy quyền công chứng số 236 quyển số 01/2022 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 11-01-2022 và tại Văn ph ng C2). (có mặt)

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T và ông Thạch Huỳnh N– Luật s Công ty L4 và Cộng sự Đoàn Luật s Thành phố H. (có mặt)

- Bị đơn:

+ Bà Tr ơng Thu H1 sinh năm 1967. C trú tại: Số C đ ờng C tháng tám, Khu phố C Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh; (vắng mặt)

+ Bà Tr ơng Thu H2 sinh năm 1963. C trú tại: Số H đ ờng Cách mạng tháng tám, Khu phố A Ph ờng D thành phố T t nh Tây Ninh; (vắng mặt)

+ Bà Tr ơng Thu N1 sinh năm 1968. C trú tại: Số F đ ờng Cách mạng tháng tám, Khu phố B Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh; (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của 3 bị đơn: Ông Phạm Văn T1 sinh năm 1985. C trú tại: hu phố N ph ờng N thành phố T t nh Tây Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 866 quyển số 05 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 14-12-2020 và Hợp đồng ủy quyền công chứng số 1865 quyển số 09/2022 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 11-3-2022 tại Văn ph ng C3). (có mặt)

Người bảo vệ quyền, lợi ích hơp pháp của bị đơn: Bà Võ H ng D, sinh năm 1993. C trú tại: Số B hẻm D đ ờng C tháng tám, Khu phố C Ph ờng C thành phố T – Luật s công ty L5 thuôc Đoàn luât s t nh Tây Ninh; (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Tr ơng Thu V sinh năm 1965. C trú tại: Số F đ ờng N Ph ờng C Quận C Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

+ Ông Tr ơng Tấn L sinh năm 1972. C trú tại: Số A đ ờng N hu phố B ph ờng B thành phố T t nh Tây Ninh. (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tr n Thị Thu H sinh năm 1975. C trú tại: Số F đ ờng N Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 642 quyển số 02/2021 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 19-3-2021 và Hợp đồng ủy quyền công chứng số 934 quyển số 02/2022 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 17-02-2022 tại Văn ph ng C2). (có mặt)

+ Ông Tr ơng Tấn T2 sinh năm 1973. C trú tại: Số A đ ờng N hu phố B ph ờng B thành phố T t nh Tây Ninh; (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tr n Thị Thu H sinh năm 1975. Địa ch : Số F đ ờng N Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (Theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 642 quyển số 02/2021 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 19-3-2021 Hợp đồng ủy quyền công chứng số 2857 quyển số 02/2021 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 08-10-2021 và Hợp đồng ủy quyền công chứng số 934 quyển số 02/2022 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 17-02-2022 tại Văn phòng C2); (có mặt)

+ Ngân hàng Th ơng mại Cổ ph n N3.

Địa ch trụ sở: A T ph ờng L quận H Thành phố Hà Nội.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D1 – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3.

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài P - Giám đốc Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7.

Ng ời đ ợc ủy quyền lại:

Ông Lê Quốc H3 sinh năm 1984. Chức vụ: Tr ởng ph ng Khách hàng – Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7 (Theo giấy ủy quyền số 91/UQ – TNI – HCNS ngày 18-02-2022 của Giám đốc V2 chi nhánh T7); (vắng mặt)

Ông Tr n Hoàng P1 sinh năm 1986. Chức vụ: Phó tr ởng ph ng phụ trách Phòng Khách hàng, Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7 (Theo giấy ủy quyền số 280/UQ – TNI – HCNS ngày 20-6-2022). (vắng mặt)

+ Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T. Địa ch : Số F đ ờng C Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Tr n Đặng Đa L1 sinh năm 1976 chức vụ: Nguyên Giám đốc Văn ph ng Đăng đất đai t nh T chi nhánh thành phố T7 (Theo văn bản số 4423/STNMT – VPĐKĐĐ ngày 06-7-2021 của Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T về việc cử ng ời tham gia tố tụng).

- Ông Cao Huy C sinh năm 1976 chức vụ: Giám đốc Văn ph ng Đăng

đất đai t nh T chi nhánh thành phố T7 (Theo văn bản số 5587/STNMT – VPĐKĐĐ ngày 24-8-2022 của Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T về việc thay ng ời tham gia tố tụng). (có đơn xin xét xử vắng mặt)

+ Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T t nh Tây Ninh. Địa ch : Số E đ ờng Cách mạng tháng tám Khu phố G Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh.

Ng ời đại diện: Bà Hồ Thị C1 sinh năm 1981- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, Thành phố T. (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Ng ời háng cáo: ông Tr ơng Tấn S ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Tr ơng Tấn L.

Ngoài ra trong vụ án c n có ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan hông có háng cáo háng nghị. T a hông triệu tập: ông S m Tấn P2, ông Liêu Văn L2, bà Huỳnh Kim N2, ông Tr n Hữu T3, bà L u Dục M, ông Nguyễn Tr ờng T4, bà S m Thị Huỳnh T5.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06-11-2020, các đơn khởi kiện bổ sung và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ôngTrương Tấn Sang và người đại diện theo ủy quyền - bà Trần Thị Thu H trình bày:

Cụ Tr ơng Chính L3 (sinh năm 1922 chết năm 1977) và cụ V ơng Thị Đ (sinh năm 1929 chết năm 2003) quá trình chung sống hai cụ có 07 ng ời con chung là các ông bà: Tr ơng Thu H1, Tr ơng Thu H2, Tr ơng Thu N1, Tr ơng Thu V, Tr ơng Tấn T6, Tr ơng Tấn L và Tr ơng Tấn T2, ngoài ra, không có ai hác là con đẻ con nuôi là vợ là chồng của cụ L3 và cụ Đ. Ông Tr ơng Tấn T6 chết ngày 16-9-2011 có vợ là bà Tr n Thị Thu H (đã ly hôn năm 2000) và có 01 ng ời con là Tr ơng Tấn S ngoài ra hông có ai hác là con đẻ con nuôi là vợ của ông T6.

Trong quá trình chung sống cụ L3 và cụ Đ có tạo lập đ ợc nhiều tài sản chung trong đó có ph n đất diện tích 5.300 7 m2 thuộc thửa số 151 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố A (nay là Khu phố E) Ph ờng C thị xã T (nay là thành phố T) t nh Tây Ninh nh ng ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Ph n đất này có nguồn gốc do cụ L3 và cụ Đ đ ợc cụ Tr ơng Hoàn G và cụ Tr ơng Hoàng V1 tặng cho vào năm 1974. Cụ L3 và cụ Đ chết đều hông để lại di chúc.

Ngày 02-11-2004 7 ng ời con của cụ L3 và cụ Đ đã thực hiện phân chia di sản thừa ế bằng Tờ thuận phân và đã đ ợc Ủy ban nhân dân thị xã T (nay là thành phố T) chứng thực theo số chứng thực 105 quyển số 02 TP/CC – SCT/HĐGD ngày 06-11-2004 v i nội dung các anh chị em ủy quyền cho bà Tr ơng Thu H1 đại diện đứng tên GCNQSDĐ.

Ngày 16-9-2011, ông Tr ơng Tấn T6 chết hông để lại di chúc. Ngày 28-6-2016, do bà H1 có nhu c u sử dụng đất nên đã gọi ông Tr ơng Tấn L, Tr ơng Tấn T2 và Tr ơng Tấn S ra Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 yêu c u S tên tờ thỏa thuận phân chia tài sản. Do S hông am hiểu pháp luật và nghĩ rằng tờ thỏa thuận năm 2016 ch cho bà H1 quản l sử dụng đất chứ hông tặng cho quyền sử dụng đất cho bà H1, bà H, bà N1.

Tuy nhiên, ông S đ ợc biết thì bà H1, bà H, bà N1 đã xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các ph n diện tích đất trên thành sở hữu riêng của mỗi ng ời việc này là trái ng ợc v i chí và nội dung đ ợc các bên thỏa thuận tại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 tại văn bản này ghi nhận rõ là bà H1, bà H, bà N1 ch đ ợc quyền sử dụng tức ph n đất diện tích sau hi đo đạc là 5.164 5 m2 vẫn là tài sản chung. Mặt hác vào ngày 28-6-2016 tại Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 hông có mặt bà V, bà H, bà N1; sau khi

văn bản nêu trên ông S hông đ ợc nhận bất ỳ hiện vật hoặc hoản tiền nào từ bà V, bà H, bà N1. Ông S là cháu ruột hoàn cảnh gia đình và điều iện inh tế của ông S hó hăn hơn các cô nên hông có l do gì ông S lại đi tặng cho tài sản của mình cho các cô. Ngoài Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016, ông S hông cung cấp đ ợc tài liệu chứng cứ nào hác.

Bà H1 là ng ời trực tiếp quản l sử dụng thửa đất số 151 từ năm 2012 (đến năm 2016 m i tách thành 3 thửa 299 300 301). Khoảng tháng 7 năm 2012, bà H1 cho vợ chồng anh Liêu Văn L2 chị Huỳnh Kim N2 thuê đất để kinh doanh quán cà phê Ban M1 việc bà H1 cho thuê đất thì ông S có biết nh ng hông tranh chấp. Số tiền thu đ ợc từ việc cho thuê đất ông S không đ ợc bà H1 chia hoản nào. Đến ngày 16-12-2021, ông L2 tiến hành di dời tháo dỡ công trình xây dựng cây trồng trên đất để trả lại mặt bằng cho bà H1. Bà H có liên hệ v i ông L2 thì ông L2 có cung cấp bản phô tô 02 Hợp đồng thuê đất đ ợc

ết giữa ông L2, bà N2 và bà H1 nh ng hông có công chứng chứng thực cụ thể:

+ Hợp đồng thuê đất ( hông ghi ngày tháng năm) có ghi thời hạn cho thuê là 63 tháng bắt đ u từ ngày 01-7-2012 đến ngày 01-10-2017 giá thuê năm đ u tiên là 5.000.000 đồng/tháng các năm c n lại mỗi năm tăng 15%;

+ Hợp đồng thuê đất đề ngày 23-9-2017 thời hạn cho thuê là 41 tháng ể từ ngày 01-10-2017 đến ngày 01-3-2021, giá thuê năm đ u tiên là 13.000.000 đồng/tháng những năm tiếp theo là 14.000.000 đồng/tháng.

Nay ông S xin rút lại yêu c u hởi iện về việc hủy GCNQSDĐ số BK 524737 số vào sổ cấp GCN: CH 01704 ngày 30-7-2012 cho bà Tr ơng Thu H1 (là ng ời đại diện theo Tờ thuận phân đã đ ợc Ph ng T pháp thị xã chứng thực vào ngày 06-12-2004) và yêu c u T a án giải quyết nh sau:

- Hủy Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T chứng thực số 291 quyển số 01/2016 – SCT/CK ngày 30-6-2016;

- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CĐ 369402 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1 đối v i diện tích đất 2.681 0 m2 thuộc thửa số 299 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995430 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu N1 đối v i diện tích đất 1.245 40 m2 thuộc thửa số 300 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995422 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu H2 đối v i diện tích đất 1.238 10 m2 thuộc thửa số 301 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

- Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 016/TC/VCBBB/20 ngày 14-02-2020 èm theo Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 – 016/TC/VCBBB/20 ngày 04-6-2020 đ ợc

ết giữa bà Tr ơng Thu H1 và Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3;

- Yêu c u chia tài sản chung là thửa đất số 151 (thửa m i 299 300 301) tờ bản đồ số 5 diện tích 5.154 5 m2 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh thành 07 ph n ph n diện tích ông S đ ợc h ởng là 738 m2 đề nghị đ ợc nhận đất; yêu c u bà H1 thanh toán cho ông S tiền thuê đất từ tháng 01-7-2012 đến ngày 01-3-2021 là 143.506.125 đồng (1.004.542.875 đồng/7) ông S hông có tranh chấp và hông yêu c u chia tài sản gắn liền đất.

Tr c đây ông S thống nhất v i ết quả thẩm định giá tài sản theo Chứng th thẩm định giá số 119/2021/CT – VATCĐNB ngày 06-5-2021 của Công ty Cổ ph n T8 chi nhánh Đ1. Tuy nhiên tính đến ngày xét xử sơ thẩm do thời gian thẩm định giá đã lâu nên ông S có yêu c u T a án thành lập Hội đồng định giá tiến hành định giá lại tài sản ông S thống nhất ết quả định giá. Ngoài ra ông S hông có iến và yêu c u gì hác.

Bị đơn bà Trương Thu H1, bà Trương Thu H2, bà Trương Thu N1 do ông Phạm Văn T1 là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1 thống nhất mối quan hệ hôn nhân huyết thống và di sản do cụ Tr ơng Chính L3 cụ V ơng Thị Đ để lại nh nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S và ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Tr n Thị Thu H trình bày.

Bà H1 có đại diện cho 7 anh chị em đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ vào ngày 30-7-2012 v i diện tích 5.300 7m2. Ngày 28-6-2016, bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu N1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu V, ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 và ông Tr ơng Tấn S văn bản thỏa thuận phân chia tài sản v i nội dung tách ph n đất thuộc thửa số 151 tờ bản đồ số 5 nêu trên thành 03 ph n cho bà H1, bà H2, bà N1 đ ợc đứng tên toàn quyền sử dụng trong đó bà H1 đ ợc sử dụng ph n đất diện tích 2.681 0 m2 thuộc thửa 299 (trích từ thửa cũ 151); bà N1 đ ợc sử dụng ph n đất diện tích 1.245 4 m2 thuộc thửa 300 (trích từ thửa cũ 151); bà H2 đ ợc sử dụng ph n đất diện tích 1.238 1 m2 thuộc thửa 301 (trích từ thửa cũ 151). Việc bà H1 đ ợc nhận ph n đất nhiều hơn so v i bà N1 và bà H2 là vì thực tế các đồng thừa ế thống nhất chia cho 04 chị em gái là bà H1, bà H2, bà N1, bà V. Tuy nhiên, do bà V hông có nhu c u sử dụng đất nên chuyển nh ợng lại ph n của bà v i diện tích hoảng 1.260 m2 cho bà H1. Văn bản này đã đ ợc Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T chứng thực theo số 291 quyển số 01/2016 – SCT/CK ngày 30-6-2016 sau đó bà H1, bà H2, bà N1 đã thực hiện các thủ tục và đã đ ợc Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp các GCNQSDĐ.

Việc ông S cho rằng mình bị lừa dối hi Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản năm 2016 là hông có căn cứ vì ông S hông có chứng cứ chứng minh; quá trình bà H1, bà H2, bà N1 quản l sử dụng đất ông S hông có tranh chấp.

Việc bà H1 thực hiện thủ tục tách thửa đất tr c hi Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản năm 2016 là phù hợp đúng quy định pháp luật phù hợp v i chí của các đồng thừa ế các đồng thừa ế đã biết và thống nhất số liệu diện tích thông tin thửa đất thì m i vào Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản năm 2016.

Việc cập nhật thông tin ngày tháng trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản năm 2016 có sai sót là do lỗi đánh máy hông ảnh h ởng đến thỏa thuận của các đồng thừa ế và giá trị pháp l của văn bản nêu trên.

Hiện nay bà Tr ơng Thu H1 đang thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 2.681,0 m2 thuộc thửa 299 (trích từ thửa cũ 151) cho Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7 để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH H6, bà S m Thị Huỳnh T5 và bà Nguyễn Tr ờng T4 đến nay ch a giải chấp.

Tính đến thời điểm hiện nay bà N1 hông có chuyển quyền sử dụng đất cho ai hiện bà đang giữ bản chính GCNQSDĐ.

Bà Tr ơng Thu H2 hiện đang giữ bản chính GCNQSDĐ ph n đất diện tích 1.238,1 m2 thuộc thửa 301 (trích từ thửa cũ 151) hông có chuyển quyền sử dụng đất cho ai.

Bà H1 xác định có cho thuê thửa đất số 151 giai đoạn từ năm 2016 đến ngày 01-3-2021, bà H1 cho bà Huỳnh Kim N2 và ông Liêu Văn L2 thuê đất nh ng hai bên ch thỏa thuận miệng hông có giấy tờ tài liệu gì về việc cho thuê đất. Theo bà H1 đ ợc biết thì ông L2, bà N2 đã cho ông Tr n Hữu T3, bà L u Dục M thuê lại 03 thửa đất nêu trên để inh doanh quán cà phê Ban M1 vào hoảng năm 2018; giai đoạn từ tr c năm 2016 trở về tr c thì bà H1 xác định có cho thuê đất nh ng hông nh cho ai thuê giá và thời hạn cho thuê. Đối v i tài liệu do nguyên đơn cung cấp là bản phô tô Hợp đồng thuê đất ( hông ghi ngày tháng năm) có ghi thời hạn cho thuê là 63 tháng ể từ ngày 01-7-2012 đến ngày 01-10-2017 và Hợp đồng thuê đất ngày 23-9-2017 giữa bên thuê đất Liêu Văn L2, Huỳnh Kim N2 và bên cho thuê đất Tr ơng Thu H1 thì bà H1 không thừa nhận do đây hông phải là bản chính hoặc bản sao y nên hông phải là chứng cứ của vụ án bà H1 cũng hông giữ bản chính hợp đồng thuê đất nào. Tr c ngày 30-6-2016 tất cả số tiền cho thuê đất bà H1 đã giao cho ông L và ông T2 nhận nh ng bà H1 hông có tài liệu chứng cứ chứng minh. Từ sau hi

văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 đến nay thì thửa đất số 151 nêu trên đã đ ợc tách thành 03 thửa 299 300 301 là tài sản riêng của bà H1, bà H2, bà N1 nên bà H1 hông đồng chia tiền thuê đất cho ông L, ông T2 và ông S. Bà H1 và những ng ời thuê đất đã thanh l xong hợp đồng thuê đất hiện bà H1, bà H2, bà N1 đang quản l sử dụng đất. Bà H2, bà N1 thống nhất v i iến của bà H1 và hông yêu c u bà H1 chia tiền cho thuê đất.

Bà H1, bà H2, bà N1 hông đồng toàn bộ yêu c u hởi iện của ông S, hông đồng toàn bộ yêu c u độc lập của ông L và ông T2 vì Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 đã đ ợc chứng thực đúng trình tự thủ tục; tất cả các ph n đất nêu trên đều đã đ ợc cấp GCNQSDĐ theo đúng trình tự thủ tục luật định. Bà H1, bà H2, bà N1 hông có iến gì đối v i ết quả thẩm định giá của Công ty Cổ ph n T8 chi nhánh Đ1 và ết quả định giá của Hội đồng định giá. Bà H1, bà H2, bà N1 hông có yêu c u gì trong vụ án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập ông Trương Tấn L, ông Trương Tấn T2 do bà Trần Thị Thu H là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Thống nhất iến trình bày của ông S. Thời điểm Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 và thời điểm Ủy ban nhân dân ph ờng C4 chứng thực thì hông có mặt bà N1, bà H, bà V nh ng ông L và ông T2 không có tài liệu chứng cứ chứng minh. Mặt hác số tiền thu đ ợc từ việc cho thuê đất ông L và ông T2 hông đ ợc bà H1 chia. Trong quá trình giải quyết vụ án ông L và ông T2 đã có đơn yêu c u độc lập. Ông L và ông T2 thống nhất ết quả thẩm định giá tài sản theo Chứng th thẩm định giá số 119/2021/CT – VATCĐNB ngày 06-5-2021 của Công ty Cổ ph n T8 chi nhánh Đ1, không yêu c u thẩm định giá lại. Ngoài ra ông L và ông T2 hông có iến yêu c u gì khác.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thu V trình bày:

Thống nhất iến của bà Tr ơng Thu H1 tr ờng hợp T a án giải quyết chia thừa ế theo quy định pháp luật thì ỷ ph n thừa ế bà đ ợc nhận bà tự nguyện tặng cho bà H1. Chữ mang tên Tr ơng Thu V trong Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 là chữ của bà do bà trực tiếp tại Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T. Bà V hông có yêu c u gì trong vụ án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Hữu T3 trình bày:

Ông Tr n Hữu T3 và bà L u Dục M có thuê lại ph n đất tranh chấp nêu trên từ bà Huỳnh Kim N2 vào hoảng tháng 5-2018 thời hạn thuê là 03 năm giá thuê là 22.000.000 đồng/tháng hi thuê hai bên có hợp đồng nh ợng quyền inh doanh. Các bên thỏa thuận đến ngày 23-11-2021 thanh l Hợp đồng thuê đất. Hiện nay ôngTrung và bà M đã di dời tài sản trên đất trả lại mặt bằng cho bà H1. ÔngTrung hông có iến gì đối v i việc ngày 16-12-2021, ông Liêu Văn L2 tiến hành tháo dỡ công trình xây dựng cây trồng và tài sản trên đất để trả lại mặt bằng cho bà H1.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lưu Dục M trình bày: Thống nhất v i iến của ông Tr n Hữu T3.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Kim N2 trình bày: Không có iến gì.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Liêu Văn L2 trình bày:Ông Liêu Văn L2 có thuê thửa đất số 151 (thửa cũ số 299 300 301) tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T của bà Tr ơng Thu H1 từ ngày 01-7-2012 đến tháng 3-2021. Khi thuê đất hai bên có hợp đồng thuê đất ngày 23-9-2017 và Hợp đồng thuê đất hông ghi thời gian nh ng có ghi thời hạn thuê từ ngày 01-7-2012.

Sau khi thuê, ông L2 có trồng cây đổ đất san lấp mặt bằng xây nhà tạm và các công trình hác trên đất để inh doanh quán C5 tổng chi phí đ u t hoảng 1 5 tỷ đồng (trừ nhà rửa xe là do anh T3 xây). Sau đó ông L2 có cho ông Tr n Hữu T3, bà L u Dục M thuê lại thửa đất nêu trên nh ng hàng tháng ông L2 vẫn thanh toán đ y đủ tiền thuê đất cho bà H1.

Bà N2 biết và có tham gia trong việc thuê đất của bà H1. Nay đã hết thời hạn thuê nên ông L2 bà N2 tự di dời tài sản trên đất để trả lại mặt bằng cho bà H1. Ông L2 hông yêu c u bà H1 thanh toán giá trị tài sản trên đất. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương mại cổ phần N3 (viết tắt là “Ngân hàng N3”) do anh Lê Quốc H3 và anh Trần Hoàng P1 là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng N3 chi nhánh T7 cho Công ty TNHH H6 vay số tiền 50.000.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 037/TNBB/20NH ngày 20-10-2020 và cho ông Nguyễn Tr ờng T4, bà S m Thị Huỳnh T5 vay số tiền 10.000.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 0344/TN1/20NH ngày 04-6-2020.

Bà Tr ơng Thu H1 có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất thuộc thửa 299 tờ bản đồ số 05 diện tích 2.681 0 m2 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (GCNQSDĐ số CĐ 369402 số vào sổ cấp GCN: CS 04877 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1) để đảm bảo hoản vay của Công ty TNHH H6, ông Nguyễn Tr ờng T4 và bà S m Thị Huỳnh T5 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 016/TC/VCBBB/20 ngày 14-02-2020 èm theo Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 – 016/TC/VCBBB/20 ngày 04-6-2020 giữa bà Tr ơng Thu H1 và Ngân hàng N3 chi nhánh T7. Các hợp đồng thế chấp đã đ ợc công chứng và đăng thế chấp đúng quy định pháp luật. Ngân hàng N3 hông đồng yêu c u hởi iện của nguyên đơn về việc hủy Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp nêu trên.

Đến nay ông Nguyễn Tr ờng T4, bà S m Thị Huỳnh T5 đã tất toán hoản vay 10.000.000.000 đồng cho Ngân hàng N3 chi nhánh T7 vào ngày 14-7-2021, Công ty TNHH H6 ch a tất toán nợ nh ng đều thanh toán đúng theo quy định tại các hợp đồng tín dụng do đó Ngân hàng N3 chi nhánh T7 tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã và hông có yêu c u độc lập trong vụ án này.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH H6 do ông Sầm Tấn P2 là người đại diện theo pháp luật trình bày:

Công ty TNHH H6 có vay của Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7 số tiền 50.000.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 037/TNBB/20NH ngày 20-10-2020. Bà Tr ơng Thu H1 có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất thuộc thửa 299 tờ bản đồ số 05 diện tích 2.681 0 m2 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (GCNQSDĐ số CĐ 369402 số vào sổ cấp GCN: CS 04877 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1) để đảm bảo hoản vay của Công ty TNHH H6. Đề nghị T a án xem xét giải quyết hông chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Trường T4, bà Sầm Thị Huỳnh T5 trình bày:

Ông Nguyễn Tr ờng T4, bà S m Thị Huỳnh T5 có vay của Ngân hàng th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7 số tiền 10.000.000.000 đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 0344/TN1/20NH ngày 04-6-2020. Bà Tr ơng Thu H1 có thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất thuộc thửa 299 tờ bản đồ số 05 diện tích 2.681 0 m2 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh (GCNQSDĐ số CĐ 369402 số vào sổ cấp GCN: CS 04877 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1) để đảm bảo hoản vay của ông Nguyễn Tr ờng T4, bà S m Thị Huỳnh T5. Hiện nay ông T4 và bà T5 vẫn thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng đã

đề nghị T a án xem xét giải quyết hông chấp nhận yêu c u hởi iện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T do ông Trần Đặng Đa L1 và ông Cao Huy C là người đại diện theo ủy quyền thống nhất trình bày:

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 369402 ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1; CV 995430 ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu N1 và CV 995422 ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu H2 là đúng trình tự thủ tục quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân Phường C4, thành phố T do ông Nguyễn Viết P3 là người đại diện trình bày:

Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chứng thực số 291 Quyển số 01/2016 do Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 chứng thực ngày 28-6-2016 là chứng thực chữ trong văn bản đúng thẩm quyền đúng mộc dấu đúng chữ của ng ời yêu c u chứng thực văn bản. Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản do ng ời yêu c u đem đến Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 để chứng thực.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số:102/2022/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2022 của T a án nhân dân thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh đã xử:

- Căn cứ các Điều 207 209 217 218 219 220 317 319 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ các Điều 5 23 24 25 của Nghị định số 23/2015/NĐ – CP ngày 16-02-2015 về cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính chứng thực chữ và chứng thực hợp đồng giao dịch; Căn cứ các Điều 99 167 của Luật Đất đai;

- Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Căn cứ các Điều 147 157 165 217 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 26 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử:

1. Chấp nhận một ph n yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S và một ph n yêu c u độc lập của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 đối v i bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1.

- Buộc bà Tr ơng Thu H1 trả cho ông Tr ơng Tấn S, ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 mỗi ng ời 42.800.000 đồng tiền cho thuê quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 151 (nay là các thửa 299 300 301) tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh. Ghi nhận bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1 và bà Tr ơng Thu V hông yêu c u bà Tr ơng Thu H1 chia tiền cho thuê quyền sử dụng đất nêu trên.

- Không chấp nhận yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S và yêu c u độc lập của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 đối v i bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1 về việc:

+ Hủy Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T chứng thực số 291 quyển số 01/2016 – SCT/CK ngày 30-6-2016;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CĐ 369402 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1 đối v i diện tích đất 2.681 0 m2, thuộc thửa số 299 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995430 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu N1 đối v i diện tích đất 1.245 40 m2 thuộc thửa số 300 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995422 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu H2 đối v i diện tích đất 1.238 10 m2 thuộc thửa số 301 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Yêu c u chia tài sản chung là quyền sử dụng đất diện tích 5.164 5 m2, thuộc thửa đất số 151 (thửa m i 299 300 301) tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh.

- Không chấp nhận yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S đối v i bà Tr ơng Thu H1 về việc hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 016/TC/VCBBB/20 ngày 14-02-2020 èm theo Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 – 016/TC/VCBBB/20 ngày 04-6-2020 đ ợc

ết giữa bà Tr ơng Thu H1 và Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7.

2. Đình ch giải quyết yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S về việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 524737 số vào sổ cấp GCN: CH 01704 ngày 30-7-2012 do bà Tr ơng Thu H1 (là ng ời đại diện theo Tờ thuận phân đã đ ợc Ph ng T pháp thị xã chứng thực vào ngày 06-12-2004), Ông S đ ợc quyền hởi iện lại đối v i ph n yêu c u hởi iện đã rút.

Án c n tuyên về án phí quyền háng cáo nghĩa vụ thi hành án.

Cùng ngày 12-9-2022 nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Tr ơng Tấn L có đơn háng cáo bản án dân sự sơ thẩm ngày 09-5-2023 cả 2 ng ời có đơn háng cáo bổ sung nội dung yêu c u sửa bản án sơ thẩm theo h ng chấp nhận toàn bộ yêu c u hởi iện của nguyên đơn và yêu càu độc lập của ng ời liên quan ông Tr ơng Tấn L.

Tại phiên tòa phúc thẩm;

Đại diện theo ủy quyền của ông S và ông L trình bày nội dung háng cáo các yêu c u nh sau:

1/ Hủy văn bản thỏa thuận ngày 28-6-2016 do Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T công chứng chứng thực vào ngày 30-6-2016.

2/. Hủy 3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) của 3 ng ời Tr ơng Thu Hồng Tr ơng Thu H2 và Tr ơng Thu N1 đứng tên;

3/. Chia tài sản chung đối v i diện tích 5.164,5 m2 cho 7 ng ời trong đó ông S, ông L mỗi ng ời 738m2.

4/. Chia lợi tức từ việc cho thuê diện tích đất trên v i số tiền 143. 506.125 đồng/ 1 ng ời.

Luật s trình bày những căn cứ pháp l chứng minh cho 4 yêu c u háng cáo của nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S nh sau: Ngày 02-11-2004 các anh chị em có văn bản thỏa thuận đồng sở hữu chung giao cho bà H1 đại diện đứng tên Giấy chứng nhận diện tích đất trên.

Văn bản ngày 28-6-2016 do Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 chứng thực đã vi phạm Điều 5 Nghị định 23 của Chính phủ về chứng thực cụ thể: hông có yêu c u cung cấp giấy hai sinh chứng minh nhân dân và hông có giấy chứng tử của ông T6. Ông S sinh năm 1993 hay năm 1996; ông T6 chết năm 2011 nh ng văn bản thể hiện chết năm 2013; Lời chứng của Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 hông đúng mẫu; hông có chữ từng trang; hông thể hiện văn bản thỏa thuận có mấy trang cấp cho đ ơng sự bao nhiêu bản. Căn cứ Điều 57 của Luật Công chứng việc Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 công chứng là hông có giá trị pháp lý.

Đối v i văn bản thỏa thuận: Các anh chị em đồng cho 3 ng ời sử dụng theo Điều 158 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền sở hữu tài sản gồm quyền chiếm hữu sử dụng định đoạt. Do đó văn bản thỏa thuận có chia làm 3 thửa thì bà H1, bà H2, bà N1 vẫn là đại diện đồng sở hữu. Ông S ch a đ ợc quyền tặng cho tài sản thì ch a đ ợc đem tặng cho tài sản này vẫn là đồng sở hữu ch a chia đến nay ch a có cơ quan có thẩm quyền nào xác nhận đã chia. Do đó ông S hông có quyền tặng cho 3 ng ời này ch có quyền sử dụng. Ngày

tên văn bản hông có mặt bà V quá trình giải quyết vụ án ông S và bà H2 (ng ời đại diện theo ủy quyền) yêu c u giám định chữ của bà V vào năm 2016 khi bà V thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng minh nhân dân nh ng hông đ ợc giải quyết. Xuất phát từ văn bản thỏa thuận vi phạm pháp luật yều c u hủy văn bản ngày 28-6-2016. Tài sản của cụ L2 và cụ Đ đang đ ợc tranh chấp ch a giải quyết xong hiện tại án Thành phố T đang giải quyết. Tài sản đồng sở hữu của 7 ng ời ch a chia ch a xác định đ ợc ông S có đ ợc h ởng hay hông và văn bản ch thể hiện ông S giao quyền sử dụng đất hông giao việc định đoạt.

Đề nghị cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để nhập chung v i vụ án do T a cấp sơ thẩm đang thụ l giải quyết. Hiện tại phía nguyên đơn đang hởi iện tài sản có liên quan đến các yêu c u trong vụ án này.

Luật s N trình bày lời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Tr ơng Tấn L nh sau:

Văn bản thỏa thuận ngày 28-6-2016 đã sai về hình thức và vi phạm về nội dung: Ông L bị lừa dối nội dung văn bản hông rõ ràng ông T6 chết nh ng hông có giấy hai tử hoặc quyết định của T a án tuyên bố mất tích ch a xác minh hàng thừa ế của ông T6 hông có tài liệu niêm yết về nhân thân của ông T6 ch a phát sinh quyền thừa ế của ông S. Đề nghị hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày: Không đồng háng cáo của ông S, ông L. Văn bản thỏa thuận trên đúng quy định của pháp luật hiện tại bà H1, bà H2, bà N1 đều đứng tên giấy chứng QSDĐ hợp pháp hông có căn cứ để hủy bỏ. Việc chia lợi tức là từ giấy tờ phô tô do nguyên đơn cung cấp hông có bản chính hoặc bản sao y nh ng bị đơn cũng đồng tình và hông háng cáo. Việc đề nghị hủy án để giải quyết chung v i vụ án đang hởi iện tại T a án Thành phố T là hông có căn cứ vì hông liên quan đến các yêu c u trong vụ án này.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử Th

các đ ơng sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ngày 28-6-2016 ông S, ông L, ông T2 tên văn bản cho bà H1, bà H2, bà N1 đ ợc sử dụng diện tích đất trên là tự nguyện hông bị ép buộc. Căn cứ Điều 5 Điều 23 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16-02-2015 của Chính phủ là phù hợp Tự nguyện phân chia và 3 ng ời bà H1, bà H2, bà N1 đã đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ là chấm dứt quyền sở hữu chung của 7 ng ời. Đối v i số tiền trích lợi tức từ việc thuê đất từ 01-7-2012 đến 01-7-2016 số tiền là 299.602.500 đồng chia cho 7 ph n mỗi ph n là 48.200.000 đồng là phù hợp. Đề nghị căn cứ hoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không chấp nhận háng cáo của ông S, ông L. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 12-9-2022 nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Tr ơng Tấn L có đơn háng cáo bản án sơ thẩm ngày 18-01-2023 và ngày 09-5-2023 ông S có đơn háng cáo bổ sung. Qua xem xét đơn háng cáo phù hợp trình tự thủ tục quy định tại Điều 272; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên t a phúc thẩm: Nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S vắng mặt có ng ời đại diện theo ủy quyền; bị đơn bà H1, bà H2, bà N1 vắng mặt có ng ời đại diện theo ủy quyền; Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Tr ơng Tấn L vắng mặt có ng ời đại diện theo ủy quyền bà V vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; Đại diện Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 và đại diện Ngân hàng cổ ph n N3 có đơn xin xét xử vắng mặt; Luật s Võ H ng D bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt luật s và các đ ơng sự trên.

Quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm: Ngày 18-01-2023 ông Tr ơng Tấn S có đơn yêu c u giám định chữ đối v i chữ của bà Tr ơng Thu V tại văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 đ ợc chứng thực vào ngày 30-6-2016 tại Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, Thành phố T. T a cấp phúc thẩm đã tiến hành thu thập chứng cứ theo yêu c u của đ ơng sự và ra Quyết định tr ng c u giám định số: 08/2023/QĐ-TCGĐ ngày 11-5-2023 tại Quyết định số 111/QĐ-TA ngày 27-6-2023 của T a án t nh Tây Ninh yêu c u ông Tr ơng Tấn S tiếp tục cung cấp tài liệu chứng cứ có liên quan đến chữ của bà Tr ơng Thu V giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 để bổ sung tài liệu chứng cứ tiến hành giám định. Ngày 04-7-2023 ng ời đại diện theo ủy quyền của ông S nộp bản tự hai có nội dung: Hiện tại ông S hông thể cung cấp thêm đ ợc mẫu chữ

của bà Tr ơng Thu V. Ngày 06-7-2023 T a án làm việc trực tiếp v i bà V yêu c u cung cấp chữ từ năm 2015 đến năm 2017 bà V trình bày thời gian đã lâu nên bà hông cung cấp đ ợc cho T a án về chữ của bà thời gian từ năm 2015 – năm 2017. Từ đó T a án nhân dân t nh Tây Ninh đã có văn bản số 114/2023/TAND-DS ngày 12-7-2023 trả lời cho Phân Viện hoa học hình sự Bộ C6 tại Thành phố Hồ Chí Minh về việc hông thể cung cấp thêm mẫu chữ của bà V giai đoạn 2015 – 2017.

Tại Kết luận giám định số 3304/KL-KHHS ngày 31-7-2023 của Phân viện hoa học hình sự Bộ C6 tại Thành phố Hồ Chí Minh ết luận: Không đủ cơ sở ết luận chữ của bà Tr ơng Thu V d i mục: “Ng ời thỏa thuận Đồng tên” trên tài liệu c n giám định hiệu A (Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản) so v i chữ Tr ơng Thu V trên các tài liệu mẫu so sánh hiệu từ M1 đến M3 là có phải hay hông phải do cùng một ng ời ra.

Sau hi có ết luận giám định thì vào các ngày 15-8-2023; 21-8-2023; ngày 28-8-2023, ngày 20-9-2023 phía ông Tr ơng Tấn S liên tục có đơn hiếu nại cho rằng T a án nhân dân t nh Tây Ninh cung cấp nguồn mẫu chữ bà Tr ơng Thu V tại hồ sơ “Tờ hai chứng minh nhân dân” đề ngày 11-8-2006 ( hiệu M1) hông đúng v i nguồn mẫu chữ mà nguyên đơn đã cung cấp và yêu c u thu thập tài liệu chứng cứ để tiến hành giám định và yêu c u giám định lại.

Xét thấy; hi tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ để thực hiện thủ tục giám định T a án t nh Tây Ninh đã thực đúng trình tự thủ tục quy định tại Điều 102 của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Văn bản số 4859/PC06-Đ5 ngày 08-9-2023 của Ph ng Cảnh sát Quản l hành chính về Trật tự xã hội Công an Thành phố H trả lời: Thông tin CCCD/CMND ch a có tài liệu tại cơ quan về hồ sơ tờ hai năm 2016 của bà Tr ơng Thu V. Ngoài ra tại cấp sơ thẩm phía ông S đã yêu c u giám định chữ của bà Tr ơng Thu V, Phòng K Công an t nh T đã có 02 văn bản trả lời cụ thể là văn bản số 759/KTHS ngày 22-9-2021 và văn bản số 779/KTHS ngày 01-10-2021 của Phòng K Công an t nh T từ chối giám định do v ợt quá hả năng giám định đến này 04-10-2021 bà Tr n Thị Thu H là ng ời đại diện theo ủy quyền của ông Tr ơng Tấn S đã có đơn rút yêu c u giám định. Do đó xét việc hiếu nại về giám định và yêu c u giám định lại của nguyên đơn ông Tr ơng Tấn S là hông có căn cứ.

Xét háng cáo của ông Tr ơng Tấn S và ng ời có quyền lơi nghĩa vụ liên quan ông Tr ơng Tấn L:

Xét thấy; diện tích 5.300 7m2 theo tờ thuận phân ngày 02-11-2004 đúng là tài sản của ông bà nội của ông S để lại qua đo đạc thực tế là 5.164 5 m2 có giá trị là 96.078.894.500 đồng. Ông S cho rằng bản thân ông có đến Ủy ban Ph ờng 3 tên vào văn bản thỏa thuận ngày 28-6-2016, tuy nhiên khi ký không đ ợc các cô cho đọc và hông biết phân chia tài sản mà cứ nghĩ là thỏa thuận đồng sở hữu tài sản nh tr c đây vào năm 2004 mà cha của ông cùng các cô chú đã tờ thuận phân đồng sở hữu. Do đó việc tên vào văn bản là bị lừa dối nên yêu c u hủy. Mặt hác công chứng hông đúng mẫu năm sinh của ông S sai năm chết của ông T6 sai... và xác định văn bản đó vẫn là đồng sỡ hữu của 4 ng ời hông phải của riêng ai. Các cô: H1, N1, H đứng tên giấy CNQSDĐ là hông đúng. Ngoài ra yêu c u trích lợi tức thu đ ợc trên diện tích đất trên thông qua việc bà H1 cho thuê đất yêu c u đ ợc trích số tiền 143.506.125 đồng và chia tài sản chung. Hội đồng xét xử thấy rằng;

Theo tài liệu chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án thể hiện ông L, ông T2 và ông S có đến C4 có tên vào văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 xác định chữ là của các ông sau hi xét xử sơ thẩm phía ông Tr ơng Tấn T2 hông có háng cáo đối v i ông L và ông S kháng cáo cùng nội dung cho rằng bị lừa dối cho rằng hông đ ợc đọc văn bản nên nghĩ

văn bản là thỏa thuận đồng sở hữu giao cho bà Tr ơng Thu H1 đại diện đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả sở hữu chung. Nh ng ngoài lời trình bày ra hông cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh.

Xét về nguồn gốc đất: Cụ L2 và cụ Đ chết hông có di chúc và các tài sản ch a đứng tên quyền sử dụng sỡ hữu nên vào năm 2004 bảy chị em đã thỏa thuận xác lập đồng sở hữu vào năm 2004 là tài sản chung của 7 ng ời và giao cho bà H1 đại diện đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ vào 30-7-2012 v i diện tích đất là 1.164 5 m2 đến năm 2016 các đ ơng sự đến Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 văn bản thỏa thuận phân chia tài sản đến năm 2020 phát sinh tranh chấp.

Xét về hình thức văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 thể hiện: Văn bản có 3 tờ và có đóng dấu giáp lai ông S có 2 năm sinh là 1996 và 1993, ông Tr ơng Tấn T6 chết năm 2011 mà văn bản thể hiện chết năm 2013 việc sai sót số học trên hông ảnh h ởng đến nội dung giao dịch vì tất cả đ ơng sự đều xác định đúng đối t ợng ông S là ng ời đã tên tại văn bản thỏa thuận và tên ông Tr ơng Tấn T6 trong văn bản thỏa thuận là cha của ông S và là em của các bà H, H1, N1 và là anh của ông L, ông T2. Tại thời điểm văn bản ông S đã 20 tuổi đủ năng lực nhận thức và điều hiển hành vi tiêu đề của văn bản thể hiện rất rõ ràng là “Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản (v/v phân chia tài sản đồng thừa ế)” tại trang các đ ơng sự tên có nội dung “chúng tôi hoàn toàn tự nguyện sẽ không tranh chấp, khiếu nại về sau” tại trang lời chứng của Phó Chủ tịch Ph ờng 3 có nội dung: Ông S, ông L, ông T2, bà H, bà V, bà H1, bà N1 “Cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản …” Số chứng thực 291 quyển số 01/2016 – SCT/CK CĐ ngày 30-6-2016. Nh vậy văn bản thỏa thuận trên nội dung thể hiện rõ ràng hông vi phạm điều cấm.

Tại cấp phúc thẩm ông S cung cấp chứng cứ là vi bằng cuộc ghi âm. Qua xem xét đoạn ghi âm của ông S đã lập vi bằng vào ngày 27-02-2023 ghi âm thu nội dung nói chuyện giữa ông S và bà H, ông H4 tại nhà bà Tr ơng Thu H2 vào ngày 25-8-2020 thời l ợng là 01 tiếng 12 phút 49 giây trích dẫn một ph n nh sau:

Bà H2 nói: “Bây giờ con là người thừa kế của ba con, ba con mất cô hai vẫn chia đều nhe, cô H5 không dành, miếng nào cô H5 cũng chia hết… bữa cô hai nói với ba L rồi cái miếng Ban Mê tụi tao có nhiều hơn một chút, nhưng tụi bay ngược lại miếng đất sau Ngân hàng Đầu tư đã chia cho ba đứa tụi bay rồi. Con H1 nó mua, ngược lại, ngược lại là tiền nào giờ cao su tụi con vẫn nhận, cô H5…mấy cô đâu có lấy. Tiền cất nhà cất cửa …mấy cô cũng đâu có lấy, nhưng mà con nên nhớ cái nguồn gốc tại sao có 10 mẫu cao su trên kia con có biết không?

S nói: “Con biết”...

Bà H2 nói: “ Nhưng mà cô H5 nói cho con nghe, chỉ có lấn cấn 1 cái là miếng Ban Mê mấy cô lấy nhiều, tụi con lấy ít bên miếng kia thôi, còn thật sự miếng nào cũng toàn chia đều hết”…

Qua trích dẫn nội dung trên thể hiện tr c hi đi văn bản thỏa thuận phân chia tài sản các bên đều hiểu rõ nội dung của văn bản phân chia tài sản vì ph n đất trên phân chia cho 4 ng ời con gái và nội dung thể hiện rất rõ trong văn bản thỏa thuận là “tách ph n đất trên thành 3 ph n cho chị em chúng tôi đứng tên toàn quyền sử dụng” trong đó: Bà H1 là 2.681 m2 (luôn ph n của bà V), bà N1 là 1.245,4 m2, bà H2 là 1.238,1 m2. Theo biên bản xác minh tại trụ sở Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 (BL 708) ngày 05-11-2021 thể hiện: “Tại thời điểm chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 30-6-2016 có mặt đầy đủ các đương sự: Trương Thu H1, Trương Thu H2, Trương Thu N1, Trương Thu V, Trương Tấn L, Trương Tấn T2, Trương Tấn S tại Ủy ban nhân dân Phường C4 để ký vào văn bản và vào sổ bộ. Các đương sự nêu trên đều được đọc lại văn bản trước khi ký do Tư pháp ủy ban nhân dân Phường 3 yêu cầu đọc và đồng ý ký tên” và tại Văn bản số 4485/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 12-7-2022 của Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T trả lời: “Ngày 30-7-2012 UBND thị xã T (nay là thành phố T) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Tr ơng Thu H1 (là ng ời đại diện cho những ng ời đ ợc thừa ế) tại thửa 151 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố A Ph ờng C thị xã T (nay là Thành phố T), bà Tr ơng Thu H1 đến VPĐKĐĐ yêu c u thực hiện tách thửa…. để thực hiện thủ tục phân chia tài sản thừa ế. Văn Ph ng đăng đất đai t nh T – Chi nhánh Thành phố T7 vẽ sơ đồ tách thửa và trả ết quả cho bà H1 tại sơ đồ trích lục ngày 13-01-2016. Sơ đồ trích lục này hông thay thế giấy chứng nhận QSDĐ… tại hoản 1 Điều 79 của Nghị Định 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định ng ời sử dụng đất đ ợc thực hiện quyền của ng ời sử dụng đất … thì đề nghị văn ph ng đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối v i ph n đất c n thực hiện…. Văn ph ng đăng đất đai thực hiện vẽ sơ đồ tách thửa cho bà H1 tr c hi có văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thừa ế ngày 28-6-2016 là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật”. Nh vậy sau hi đứng tên Giấy chứng nhận QSDĐ vào 30-7-2012 đến 13-01-2016 bà H1 thực hiện thủ tục tách thửa và đứng tên Giấy chứng nhận QSDĐ vào ngày 19-7-2016; bà H2 và bà N1 đứng tên vào ngày 25-6-2020 là phù hợp.

Tại biên bản xác minh v i Ủy ban nhân dân Ph ờng C4 xác định việc chứng thực là đúng thủ tục phù hợp tại Điều 5 Điều 23 Điều 24; Điều 25 của Nghị Định 73/2015/NĐ-CP ngày 16-02-2015 của Chính Phủ; Tại văn bản của Sở T trả lời trình tự thủ tục cấp 3 giấy chứng nhận QSDĐ cho các bà H1, H2, N1 là đúng pháp luật...Do đó hông có căn cứ thể hiện bị lừa dối hi tên văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 đ ợc chứng thực vào ngày 30-6-2016 tại thời điểm này đã chấm đứt quyền đồng sở hữu chung nên hông có căn cứ chia tài sản chung.

Không có căn cứ chấp nhận hủy văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 nên éo theo các yêu c u hủy giấy chứng nhận QSDĐ của 3 bà H1, H2, N1; hủy hợp đồng thế chấp giữa bà H1 v i Ngân hàng TMCP N3 là hông có căn cứ.

Đối v i việc trích lợi tức phát sinh từ việc cho thuê đất của đồng sở hữu chung: Cấp sơ thẩm xác định số tiền cho thuê đất thu đ ợc 299.602.500 đồng là có căn cứ chia cho 7 ng ời mỗi ng ời đ ợc h ởng 42.800.000 đồng là phù hợp. Do đó hông có căn cứ chấp nhận háng cáo của ông S, ông L yêu c u chia mỗi ng ời 143.506.125 đồng.

Về án phí: Bà Tr ơng Thu H1 phải chịu 6.420.000 đồng.

- Ông Tr ơng Tấn S phải chịu 6.235.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.914.000 đồng theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000876 ngày 18-11-2020 số 0001571 ngày 06-7-2021 số 0000718 ngày 20-12-2021 và số 0001023 ngày 02-6-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông S số tiền 16.679.000 đồng.

- Ông Tr ơng Tấn L phải chịu 5.935.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.119.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000779 ngày 25-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông L số tiền 13.184.000 đồng.

- Ông Tr ơng Tấn T2 phải chịu 5.935.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.119.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00007780 ngày 25-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông T2 số tiền 13.184.000 đồng.

Về chi phí đo đạc thẩm định giá và xem xét thẩm định tại chỗ: ông Tr ơng Tấn S phải chịu 75.000.000 đồng ghi nhận ông S đã nộp xong.

Về án phí dân sự phúc thẩm: ông Tr ơng Tấn S, ông Tr ơng Tấn L phải chịu mỗi ng ời 300.000 đồng (ba trăm ngàn) Ghi nhận đã nộp xong theo biên lai thu số 0001305 và 0001306 ngày 12-9-2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ vào hoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Không chấp nhận háng cáo của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn S.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

- Căn cứ Điều 26; Điều 37; Điều 147; Điều 148; Điều 157; Điều 158; Điều 165; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 207; Điều 209; Điều 217; Điều 218; Điều 219; Điều 220; Điều 317; Điều 319 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 99; Điều 166; Điều 167 của Luật Đất đai;

-Căn cứ Điều 5; Điều 23; Điều 24; Điều 25 của Nghị định số 23/2015/NĐ – CP ngày 16-02-2015 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính chứng thực chữ và chứng thực hợp đồng giao dịch;

- Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Các Điều 26; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận một ph n hởi iện của ông Tr ơng Tấn S và một ph n yêu c u độc lập của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 đối v i bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1.

- Buộc bà Tr ơng Thu H1 trả cho ông Tr ơng Tấn S, ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 mỗi ng ời 42.800.000 đồng (bốn m ơi hai triệu tám trăm ngàn) tiền cho thuê quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 151 (nay là các thửa 299 300 301) tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh. Ghi nhận bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1 và bà Tr ơng Thu V hông yêu c u bà Tr ơng Thu H1 chia tiền cho thuê quyền sử dụng đất nêu trên.

- Không chấp nhận hởi iện của ông Tr ơng Tấn S và yêu c u độc lập của ông Tr ơng Tấn L, ông Tr ơng Tấn T2 đối v i bà Tr ơng Thu H1, bà Tr ơng Thu H2, bà Tr ơng Thu N1 về việc:

+ Hủy Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản ngày 28-6-2016 do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Ph ờng C4, thành phố T chứng thực số 291 quyển số 01/2016 – SCT/CK CĐ ngày 30-6-2016;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CĐ 369402 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 19-7-2016 cho bà Tr ơng Thu H1 đối v i diện tích đất 2.681 0 m2 thuộc thửa số 299 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995430 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu N1 đối v i diện tích đất 1.245 4 m2 thuộc thửa số 300 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất số CV 995422 do Sở Tài nguyên và Môi tr ờng t nh T cấp ngày 25-6-2020 cho bà Tr ơng Thu H2 đối v i diện tích đất 1.238 1 m2 thuộc thửa số 301 tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh;

+ Yêu c u chia tài sản chung là quyền sử dụng đất diện tích 5.164 5 m2, thuộc thửa đất số 151 (thửa m i 299 300 301) tờ bản đồ số 5 tọa lạc tại Khu phố E Ph ờng C thành phố T t nh Tây Ninh.

- Không chấp nhận yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S đối v i bà Tr ơng Thu H1 về việc hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 016/TC/VCBBB/20 ngày 14-02-2020 kèm theo Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 – 016/TC/VCBBB/20 ngày 04-6-2020 đ ợc

ết giữa bà Tr ơng Thu H1 và Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n N3 chi nhánh T7.

- Căn cứ Điều 217; Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Đình ch giải quyết yêu c u hởi iện của ông Tr ơng Tấn S đối v i bà Tr ơng Thu H1 về việc Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 524737 số vào sổ cấp GCN: CH 01704 ngày 30-7-2012 cho bà Tr ơng Thu H1 diện tích 5.164 5 m2, thửa đất số 151 tờ bản đồ số 05 tọa lạc tại Khu phố A Ph ờng C thị xã T t nh Tây Ninh. Ông S đ ợc quyền hởi iện lại đối v i ph n yêu c u hởi iện đã rút.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Tr ơng Thu H1 phải chịu 6.420.000 đồng (sáu triệu bốn trăm hai m ơi ngàn)

- Ông Tr ơng Tấn S phải chịu 6.235.000 đồng ( sáu triệu hai trăm ba m ơi lăm ngàn) hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.914.000 đồng theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000876 ngày 18-11-2020 số 0001571 ngày 06-7-2021 số 0000718 ngày 20-12-2021 và số 0001023 ngày 02-6-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông S số tiền 16.679.000 đồng (m ời sáu triệu sáu trăm bảy m ơi chín ngàn).

- Ông Tr ơng Tấn L phải chịu 5.935.000 đồng (năm triệu chín trăm ba m ơi lăm ngàn) hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.119.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000779 ngày 25-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông L số tiền 13.184.000 đồng (m ời ba triệu một trăm tám m ơi bốn ngàn).

- Ông Tr ơng Tấn T2 phải chịu 5.935.000 đồng (năm triệu chín trăm ba m ơi lăm ngàn) hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.119.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00007780 ngày 25-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh t nh Tây Ninh. Hoàn trả cho ông T2 số tiền 13.184.000 đồng (m ời ba triệu một trăm tám m ơi bốn ngàn).

3. Về chi phí đo đạc thẩm định: ông Tr ơng Tấn S phải chịu 75.000.000 đồng (bảy m ơi lăm triệu) ghi nhận đã nộp xong.

4. Về án phí dân sự phúc thẩm: ông Tr ơng Tấn S, ông Tr ơng Tấn L phải chịu mỗi ng ời 300.000 đồng (ba trăm ngàn). Ghi nhận đã nộp xong theo biên lai thu số 0001305 và 0001306 ngày 12-9-2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Thành phố Tây Ninh.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án nếu ng ời phải thi hành án ch a thi hành xong thì hàng tháng c n phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự ng ời đ ợc thi hành án ng ời phải thi hành án có quyền tự thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ