vanban.org

Bản án 38/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

1-/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty CV đối với bị đơn Công ty MTG về việc: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. Buộc Công ty MTG phải có nghĩa vụ thanh toán ngay cho Công ty CV số tiền: 94.279.145 (Chín mươi bốn triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm bốn mươi lăm) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2018/KDTM-ST
Ngày: 02/8/2018
V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Chu Mạnh Tường;

2. Bùi Thị Phụng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận Thủ Đức.

Ngày 02 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 29/2018/TLST/KDTM ngày 02 tháng 5 năm 2018

hợp đồng mua bán hàng hóa”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 257/2018/QĐST-KDTM ngày 06

7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 209/2018/QĐST-KDTM ngày 19/7/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty C V

Trụ sở: Lô A -5E-CN, KCN M, Phường T, Thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền bà Bùi Thị D (văn bản ủy quyền ngày 16/4/2018).

Địa chỉ: a khu phố T, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương. (có mặt).

Bị đơn: Công ty MTG

Trụ sở: a Quốc lộ b, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện hợp pháp của Bị đơn theo ủy quyền bà Lê Thị Hồng T (văn bản ủy quyền ngày 05/6/2018). (có mặt).

Địa chỉ: Tổ a, quận T, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định:

Công ty CV và Công ty MTG (gọi tắt là bên MTG) cùng ký hợp đồng mua bán hàng hóa số 100117/CK-HĐMB ngày 02/01/2017. Theo nội dung hợp đồng, bên nguyên đơn đã cung cấp đủ số lượng và chất lượng sơn và dung môi. Tuy nhiên sau khi nhận hàng xong cho đến nay phía bị đơn vẫn chưa thanh toán đủ tiền hàng với số tiền tính đến thời điểm xét xử 94.279.145 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền nêu trên một lần ngay sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án.

Tại bản tự khai, quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của bị đơn xác định:

Việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa số 100117/CK-HĐMB ngày 02/01/2017 và số tiền bên MTG còn thiếu 134.279.145 đồng là đúng. Tuy nhiên ngày 02/7/2018 và 02/8/2018 bị đơn đã thanh toán được 40.000.000 đồng, số tiền còn lại 94.279.145 đồng do công ty đang gặp khó khăn nên xin được trả dần mỗi tháng 20.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngày 02/5/2018 Tòa án nhân dân quận Thủ Đức thụ lý vụ án kinh doanh thương mại số 29/2018/TLST/KD mua bán hàng hóa” là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Công ty CV và Công ty MTG cùng ký hợp đồng kinh tế số 100117/CK-HĐMB ngày 02/01/2017. Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã cung cấp đủ về số lượng và đúng về chất lượng hàng hóa là sơn và dung môi. Phía bị đơn thừa nhận và hai bên không có tranh chấp về số lượng cũng như chất lượng hàng hóa.

Về nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn xác định bị đơn chưa thanh toán số tiền 94.279.145 đồng. Bị đơn thừa nhận chưa thanh toán tiền hàng đúng như yêu cầu của nguyên đơn và xin được trả dần mỗi tháng 20.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ nhưng không được nguyên đơn chấp nhận. Do vậy, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên được chấp nhận.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí sơ thẩm. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí là cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 157, Điều 165;

7;

;

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 11; Điều 50; Điều 55; Điều 297 và Điều 306 luật Thương Mại;

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

1-/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty CV đối với bị đơn Công ty MTG về việc: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

Buộc Công ty MTG phải có nghĩa vụ thanh toán ngay cho Công ty CV số tiền: 94.279.145 (Chín mươi bốn triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm bốn mươi lăm) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi, theo mức lãi suất trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2-/ n phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty MTG phải nộp 4.713.957 (Bốn triệu bảy trăm mười ba nghìn, chín trăm năm mươi bảy) đồng.

Hoàn trả cho Công ty CV số tiền tạm ứng án phí 3.356.978 (Ba triệu, ba trăm năm mươi sáu nghìn, chín trăm bảy mươi tám) đồng theo biên lai thu số 0038719 ngày 02/5/2018 của Cơ quan thi hành án dân sự quận Thủ Đức.

3-/ Các đ

có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ