vanban.org

Bản án 378/2025/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/05/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 Bộ luật Tố tụng Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2021;

[1] Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Tr n V n B và bị cáo Tr n Minh Đ; giữ nguyên bản án hình sự s thẩm về tội danh và hình phạt đối với các bị cáo. [2] Về tội danh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Văn Đ cùng đồng phạm - phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điều 142 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? C n cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 Bộ luật Tố tụng Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2021;
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 378/2025/HS - PT
Ngày: 27-5-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂNCẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trí Tuấn

Các thẩm phán nhân dân:

Ông Hoàng Thanh Dũng

Ông Vũ Ngọc Huynh

- Thư ký phiên toà: Ông Ngụy Tiến Thảo - Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Bùi Như Lạc - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 n m 2025 tại trụ s Tòa án nhân dân t nh C n Th , Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử kín phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 200/2025/TLPT-HS ngày 19 tháng 03 n m 2025.

Do bản án hình sự s thẩm số 10/2025/HS – ST ngày 18-2-2025 của Tòa án nhân dân t nh Hậu Giang bị kháng cáo.

Bị cáo có kháng cáo:

Trần Văn B, sinh n m 1992; n i thường trú: Ấp G, xã L, huyện L, t nh Hậu Giang; nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ học vấn: 04/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Cao Đài. Con của ông Tr n V n T, sinh n m 1943 (còn sống) và bà Nguyễn Thị H (đã chết n m 2017). Anh, chị, em ruột: 08 người (lớn nhất sinh n m 1976, nhỏ nhất sinh n m 1995); Vợ, con: không có; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 02/8/2024 cho đến nay. Hiện đang bị tam giam tại Trại tạm giam Công an t nh H.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Phan Đình H1, thuộc văn phòng L – Đoàn Luật sư thành phố C. (theo ch định của Đoàn luật sư thành phố C). (có mặt)

Trần Minh Đ, sinh n m 1993; n i thường trú: Ấp G, xã L, huyện L, t nh Hậu Giang; nghề nghiệp: làm ruộng; Trình độ học vấn: 06/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Cao Đài. Con của ông Tr n V n T, sinh n m 1943 (còn sống) và bà Nguyễn Thị H (đã chết n m 2017). Anh, chị, em ruột: 08 người (lớn nhất sinh n m 1976, nhỏ nhất sinh n m 1995); Vợ, con: không có; Tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 02/12/2024, đến ngày 08/12/2024 chuyển tạm giam cho đến nay. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh H.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bào chữa chỉ định cho bị cáo: Luật sư Trần Đào Thúy N – Đoàn Luật sư thành phố C. (theo ch định của Đoàn luật sư thành phố C). (có mặt).

Ngoài ra còn có người bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng không có kháng cáo, kháng nghị, không liên quan đến việc xem xét kháng cáo nên không triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo án sơ thẩm và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Các bị cáo Tr n V n B và Tr n Minh Đ đều là chú ruột của bị hại Tr n Diễm M. Do các bị cáo sinh sống cùng nhà của ông nội bị hại là ông Tr n V n T. Bị hại đến nhà ông T để ch i nên thường xuyên gặp các bị cáo và đã bị các bị cáo xâm hại tình dục, cụ thể như sau:

1. Đối với bị cáo Trần Văn B

Từ tháng 11 đến tháng 12/2017 âm lịch (tức từ tháng 01 đến tháng 02/2018 dư ng lịch), lợi dụng lúc bị hại đến nhà ông nội ch i và thời điểm mọi người trong nhà đi vắng, bị cáo đã thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với bị hại ba l n:

Lần thứ nhất: Khi bị cáo Tr n V n B đang nằm trên võng tại nhà sau của ông T thì bị hại tiến lại g n, ngồi lên mình của bị cáo và dùng tay va chạm, tiếp xúc vào dư ng vật của bị cáo. Lúc này, dư ng vật của bị cáo đang cư ng cứng thì bị hại đưa dư ng vật của bị cáo vào miệng để nút, được một lúc thì bị hại dừng lại. Bị cáo đứng lên đi khỏi võng.

Lần thứ hai: Tư ng tự như l n thứ nhất.

Lần thứ ba: Bị cáo Tr n V n B đang nằm trên võng tại nhà sau của ông Tr n V n T, bị hại tiến đến g n dùng bàn tay chạm, tiếp xúc dư ng vật của bị cáo, sau đó dùng miệng nút dư ng vật đang cư ng cứng của bị cáo được khoảng 01 phút thì bị cáo đứng lên ẵm bị hại đến chiếc giường đặt g n đó. Bị hại đang trong tư thế nằm ngữa thì bị cáo dùng hai tay ép chặt hai bên đùi của bị hại, kéo qu n của bị hại xuống, sau đó bị cáo đưa dư ng vật đang cư ng cứng đút vào, rút ra giữa hai đùi của bị hại được một lúc thì xuất tinh trên người g n vị trí âm đạo của bị hại. Sau đó, kêu bị hại đi tắm, còn bị cáo mặc lại qu n của mình rồi bỏ đi.

Ngoài ra, bị cáo Tr n V n B còn 02 l n thực hiện hành vi dâm ô đối với bị hại, cụ thể như sau:

Lần thứ nhất: Vào khoảng đ u tháng 8/2020 âm lịch (tức tháng 9/2020 dư ng lịch) trong lúc bị cáo đang nằm trên chiếc giường tại nhà của ông T, do thấy bị hại nằm kế bên nên bị cáo dùng tay trái đưa lên bóp ngực (vú) của bị hại được một lúc thì bị hại ngồi dậy đi ra ngoài.

Lần thứ hai: Vào khoảng 09 giờ 00 phút ngày Mùng một Tết nguyên đán n m 2024 (tức ngày 10/02/2024 dư ng lịch), bị hại đến nhà của ông nội là ông Tr n V n T và ngồi trên võng tại nhà sau để ch i và bấm điện thoại. Quan sát thấy mọi người trong nhà đi vắng nên bị cáo Tr n V n B tiến lại g n và lên võng ngồi cùng bị hại. Sau đó, bị cáo đưa tay bóp vào ngực (vú) của bị hại, bị hại không phản ứng gì nên bị cáo tiếp tục dùng tay m nút qu n dài của bị hại và đưa tay vào phía bên trong qu n dài và qu n lót của bị hại với ý định sờ vào âm đạo của bị hại. Khi tay của bị cáo B vừa chạm tới ph n lông mu của bị hại thì bị hại nói: “buông con ra” và đứng dậy bỏ đi ra ngoài.

Cả hai l n thực hiện hành vi này, bị cáo B ch nhằm thỏa mãn dục vọng cá nhân, không nhằm mục đích giao cấu với bị hại.

2. Đối với bị cáo Trần Minh Đ

Vào n m 2016 (bị cáo và bị hại không nhớ ngày, tháng cụ thể), do cha mẹ của bị hại đi làm xa nên gửi bị hại lại sinh sống tại nhà của ông Tr n V n T (ông nội của bị hại). Lợi dụng lúc mọi người trong nhà đi vắng, bị cáo Đ đã rủ bị hại vào chiếc giường đặt trong buồng nhà ông T để thực hiện hành vi giao cấu. Điện kêu M nằm xuống giường và kéo qu n thun của M đến ngang gối. Sau đó, Đ tự c i qu n ngắn của mình xuống và c m dư ng vật đang cư ng cứng đút vào trong âm đạo của M để giao cấu, được một lúc thì Đ xuất tinh bên ngoài âm đạo của M. Sau đó cả hai cùng kéo qu n lên và đi ra ngoài (Bút lục số 191; 225 – 229; 232 - 233; 238; 240 - 241; 242 – 243).

Tại Bản kết luận giám định xâm hại tình dục trẻ em số 04/KLXHTE-TTPY ngày 19/02/2024 của Trung tâm pháp y, thuộc S Y tế t nh H kết luận đối với Tr n Diễm M:

- Màng trinh rách cũ vị trí 07 giờ.

- Không tìm thấy tinh trùng trong dịch âm đạo.

- Hiện tại Tr n Diễm M không có thai (Bút lục số 51- 52).

C n cứ Kết luận giám định độ tuổi trên người sống số 33/KL/KLGĐĐT-TTPYCT ngày 08/3/2024 của Trung tâm Pháp y, thuộc S Y tế thành phố C kết luận: Qua quá trình giám định, kết quả khám chuyên khoa và cận lâm sàng, xác định Tr n Diễm M có độ tuổi từ 14 n m 03 tháng đến 14 n m 09 tháng (tại thời điểm giám định ngày 04/3/2024). (Bút lục số 49- 50).

Quá trình điều tra, bị cáo Tr n V n B đã thừa nhận hành vi phạm tội của bản thân, lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị bại và phù hợp với các tài liệu chứng cứ C quan điều tra đã thu thập (Bút lục số 149- 157).

Đối với bị cáo Tr n Minh Đ được người thân tác động đến C quan điều tra đ u thú, khai báo thừa nhận hành vi phạm tội của bản thân (lời khai khi đến C quan điều tra đ u thú của Đ phù hợp với lời khai của bị hại Tr n Diễm M, những người làm chứng, kết quả kiểm tra ghi nhận hiện trường n i xảy ra vụ án và phù hợp với Kết luận giám định xâm hại tình dục trẻ em số 04/KLXHTE-TTPY ngày 19/02/2024 của Trung tâm Pháp y t nh H đối với Tr n Diễm M). Tuy nhiên, trong quá trình chấp hành biện pháp ng n chặn tạm giam, Đ đã thay đổi lời khai, không thừa nhận hành vi phạm tội của bản thân thể hiện sự ngoan cố nhằm trốn tránh trách nhiệm hình sự.

C n cứ kết luận giám định độ tuổi đối với Tr n Diễm M, có c n cứ xác định tại thời điểm bị cáo Tr n V n B thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với bị hại Tr n Diễm M (thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 02/2018), bị hại dưới 10 tuổi; tại thời điểm bị cáo Tr n V n B thực hiện hành vi dâm ô đối với bị hại (l n đ u vào tháng 9/2020, l n thứ hai vào ngày 10/02/2024), bị hại chưa đủ 16 tuổi; tại thời điểm bị cáo Tr n Minh Đ thực hiện hành vi giao cấu với bị hại Tr n Diễm M (vào n m 2016), bị hại dưới 10 tuổi.

Trong quá trình điều tra, bị cáo Tr n V n B đã thành khẩn khai báo, n n n hối cải thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội; tác động gia đình khắc phục hậu quả cho bị hại; được đại diện hợp pháp của bị hại xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; có thân nhân (cậu ruột) là người có công với cách mạng. Tr n V n B phạm tội hai l n tr lên đối với “Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi”.

Bị cáo Tr n Minh Đ đã đ u thú hành vi phạm tội; tác động gia đình khắc phục hậu quả cho bị hại; có thân nhân (cậu ruột) là người có công với cách mạng.

Về việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng: Không.

Về trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Thúy T1 (mẹ ruột của bị hại) yêu c u bị cáo Tr n V n B và bị cáo Tr n Minh Đ bồi thường danh dự nhân phẩm cho bị hại theo quy định pháp luật.

Bà Tr n Thị Lệ T2 (chị ruột của các bị cáo Tr n V n B và Tr n Minh Đ) đã khắc phục hậu quả cho đại diện hợp pháp của bị hại tổng số tiền 80.000.000 đồng, trong đó: khắc phục hậu quả thay bị cáo Tr n V n B số tiền 30.000.000 đồng, khắc phục hậu quả thay bị cáo Tr n Minh Đ số tiền 50.000.000 đồng (bút lục 230, 234, 236).

Tại Cáo trạng số 13/CT – VKSHG - P1 ngày 13/01/2025 của Viện kiểm sát nhân dân t nh Hậu Giang, truy tố các bị cáo:

Bị cáo Tr n V n B “Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi” và “Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 142 và điểm b khoản 2 Điều 146 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Bị cáo Tr n Minh Đ “Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 142 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Tại Bản án sơ thẩm số 10/2025/HS – ST ngày 18-2-2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang đã quyết định:

C n cứ vào Điều 268, Điều 269 và khoản 1, khoản 3 Điều 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự n m 2015;

Tuyên bố:

Bị cáo Tr n V n B phạm tội “Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” và tội “Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi”.

Bị cáo Tr n Minh Đ phạm tội “Hiếp dâm người dưới 16 tuổi”.

- Đối với bị cáo Tr n V n B:

C n cứ điểm c khoản 3 Điều 142; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Xử phạt bị cáo Tr n V n B 20 (hai mư i) n m tù.

C n cứ điểm b khoản 2 Điều 146; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Xử phạt bị cáo Tr n V n B 01 (một) n m 06 (sáu) tháng tù.

Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017 tổng hợp hình phạt đối với bị cáo Tr n V n B 21 (hai mư i mốt) n m 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày ngày 02/8/2024.

Tiếp tục tạm giam bị cáo Tr n V n B 45 (bốn mư i l m) ngày, kể từ ngày tuyên án.

- Đối với bị cáo Tr n Minh Đ:

Áp dụng điểm c khoản 3 Điều 142; điểm b, điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).

Xử phạt bị cáo Tr n Minh Đ 20 (hai mư i) n m tù giam. Thời hạn tù được tính kể từ ngày ngày 02/12/2024.

Tiếp tục tạm giam bị cáo Tr n Minh Đ 45 (bốn mư i l m) ngày, kể từ ngày tuyên án.

Ngoài ra bản án còn tuyên về trách nhiệm dân sự, án phí s thẩm và quyền kháng cáo của các đư ng sự.

Ngày 02 tháng 3 n m 2025, bị cáo Tr n Minh Đ có đ n kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt với lý do: Gia đình có hoàn cảnh khóa kh n, bản thân trình độ v n hóa kém, không hiểu biết về pháp luật. Gia đình còn cha già yếu, xin xem xét giảm nhẹ hình phạt để tôisớm về với gia đình.

Ngày 03 tháng 3 n m 2025, bị cáo Tr n V n B có đ n kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt với lý do: Mới phạm tội l n đ u, bản thân ít am hiểu pháp luật, nhận thấy mức án tòa s thẩm đã tuyên là quá nặng so với hành vi thực hiện.

Tại phiên tòa phúc thẩm cả hai bị cáo giữ nguyên yêu c u kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Bản án s thẩm xét xử hai bị cáo đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Mức hình phạt tư ng xứng với hành vi của hai bị cáo. Các bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không có tình tiết giảm nhẹ mới, đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo của hai bị cáo; giữ nguyên bản án s thẩm.

Quan điểm của người bào chữa cho bị cáo Trần Văn B: thống nhất với luận tội của Kiểm sát viên luận tội đối với bị cáo Tr n V n B về tội danh, đề nghị Hội đồng xét xử, xem xét bị cáo Tr n V n B có nhân thân tốt, phạm tội l n đ u có đến hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 BLHS; Bị cáo Tr n V n B mới học lớp 4, nên khả n ng nhận thức pháp luật còn hạn chế, gia đình bị cáo thuộc diện hộ nghèo để xem xét giảm hình phạt cho bị cáo.

Quan điểm của người bào chữa cho bị cáo Trần Minh Đ: đề nghị Hội đồng xét xử, xem xét các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo như bị cáo ra đ u thú; mẹ của bị hại Tr n Diễm M có đ n xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị cáo; Bị cáo đã tác động gia đình bị cáo bồi thường khắc phục hậu quả 50.000.000 (n m mư i triệu) đồng cho bị hại. Bị cáo có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s, điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo Tr n Minh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên c s nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Đ n kháng cáo của bị cáo Tr n V n B và Tr n Minh Đ nộp trong hạn luật định nên được đưa ra xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Xét kháng cáo của các bị cáo

Xét kháng cáo của bị cáo Tr n V n B

Hành vi phạm tội của bị cáo Tr n V n B

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Tr n V n B đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản án s thẩm quy kết. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với với khai của bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố xét xử s thẩm. Phù hợp với lời khai của bị hại và tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s vụ án.

Hành vi của bị cáo Tr n V n B đưa bộ phận sinh dục của bị cáo xâm nhập vào miệng của bị hại Tr n Diễm M là hành vi quan hệ tình dục khác được quy định tại khoản 1 Điều 142 (điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP ngày 01/10/2029 của Hội đồng Thẩm phán, Tòa án nhân dân tối cao). Hành vi phạm tội của bị cáo đủ yếu tố cấu thành “Tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” theo quy định tại Điều 142 Bộ luật Hình sự n m 2015, đã được sửa đổi bổ sung n m 2017 (sau đây được viết tắt là BLHS). Tại thời điểm bị cáo Tr n V n B thực hiện hành vi phạm tội đối với bị hại dưới 10 tuổi. Do đó, Tòa án cấp s thẩm quy kết bị cáo Tr n V n B về “Tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 142 BLHS là đúng quy định của pháp luật.

Bị cáo Tr n V n B còn 02 l n thực hiện hành vi sờ vào ngực và vào bộ phận sinh dục của bị hại, nhưng không nhằm mục đích quan hệ tình dục với bị hại. Tại thời điểm tháng 9 n m 2020 và ngày 10 tháng 02 n m 2024, bị hại dưới 16 tuổi. Do đó, Hội đồng xét xử s thẩm quy kết bị cáo Tr n V n B về “Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 146 BLHS là đúng quy định của pháp luật.

Khi quyết định hình phạt, cấp s thẩm đã xem xét đ y đủ tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà bị cáo bị áp dụng, cụ thể:

Tại phiên tòa s thẩm, cũng như quá trình điều tra, truy tố, xét xử s thẩm, bị cáo Tr n V n B có thái độ thành khẩn khai báo; n n n hối cải về hành vi phạm tội của bản thân; bị cáo tác động gia đình khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo đối với bị hại; được đại diện hợp pháp của bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bị cáo có thân nhân là cậu ruột là người có công với cách mạng, thuộc hộ nghèo, trình độ học vấn thấp. Nên cấp s thẩm áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 51 của BLHS.

Bị cáo Tr n V n B phải chịu tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự do phạm tội hai l n tr lên đối với “Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi”, theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 BLHS.

Đối với “Tội dâm ô người dưới 16 tuổi”, Hội đồng xét xử cấp s thẩm áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS để quyết định mức hình phạt tù đối với bị cáo khung hình phạt liền kề.

Mức hình phạt đã tuyên đối với bị cáo Tr n V n B 20 n m tù về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm c khoản 3 Điều 142 là mức kh i điểm của khung hình phạt, đối với tội dâm ô với người dưới 16 tuổi bị cáo Tr n V n B theo khoản 2 Điều 146 Bộ luật hình sự mức án 01 n m 06 tháng tù là có chiếu cố cho bị cáo.

Bị cáo Tr n V n B kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không đưa ra được tình tiết giảm nhẹ mới nên không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Tr n V n B, giữ nguyên bản án s thẩm về ph n hình phạt đối với bị cáo.

Xét kháng cáo của bị cáo Tr n Minh Đ

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Tr n Minh Đ đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản án s thẩm quy kết.

Bị hại Tr n Diễm M tố cáo hành vi phạm tội của bị cáo Tr n Minh Đ tại Biên bản tiếp nhận nguồn tin tội phạm ngày 11/02/2024 tại Công an xã L, huyện L, t nh Hậu Giang nhưng bị cáo quanh co không thừa nhận hành vi phạm tội của bản thân. Ch thừa nhận hành vi dùng tay kỳ rửa các bộ phận trên người của Diễm M khi tắm cho Diễm M nhưng mẹ của bị hại cho rằng không nhờ bị cáo tắm, rửa cho bị hại. Cáo trạng số 32/CT – VKSHG1 ngày 24/10/2024 ch truy tố đối với bị cáo Tr n V n B, còn bị cáo Tr n Minh Đ cho rằng không đủ c n cứ xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự. Ngày 02/12/2024 Tòa án nhân dân t nh Hậu Giang ban hành Quyết định số: 45/2024/HSST – QĐ trả hồ s điều tra bổ sung điều tra, truy tố làm rõ để kh i tố hành vi của Tr n Minh Đ.

Cùng ngày 02 tháng 12 n m 2024 bị cáo Tr n Minh Đ đã đến C quan Cảnh sát điều tra Công an t nh H khai nhận về hành vi giao cấu với bị hại Tr n Diễm M, khi bị hại đang học lớp 1, khoảng 7 tuổi. Do vậy, ch được coi là tình tiết giảm nhẹ: Người phạm tội thành khẩn khai báo, n n n hối cải.

Bị cáo Tr n Minh Đ thừa nhận giao cấu với bị hại 01 l n khi bị hại dưới 10 tuổi, phù hợp với lời khai của bị hại về thời gian, địa điểm và phù hợp với Kết luận giám định xâm hại tình dục số 04/KLXHTE-TTPY ngày 19/02/2024 của Trung tâm Pháp y t nh H, bị hại bị rách màng trinh. Tòa án cấp s thẩm quy kết bị cáo Tr n Minh Đ phạm tội “Tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 142 BLHS là có c n cứ pháp luật.

Khi quyết định hình phạt, cấp s thẩm đã áp dụng đ y đủ các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo, cụ thể:

Hội đồng xét xử s thẩm đã xem xét áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Thành khẩn khai báo, n n n hối cải, người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường khắc phục hậu quả theo các điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo có trình độ học vấn thấp, gia đình có hoàn cảnh khó kh n, có thân nhân là người có công với cách mạng, gia đình bị hại cũng xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo được quy định khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Bị cáo Tr n Minh Đ không có tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự.

Xử phạt bị cáo Đ 20 n m tù là mức kh i điểm của khung hình phạt. Bị cáo kháng cáo nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ mới nên bác kháng cáo; giữ nguyên án s thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.

Các bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các ph n khác của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

C n cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 Bộ luật Tố tụng Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2021;

Tuyên xử:

[1] Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Tr n V n B và bị cáo Tr n Minh Đ; giữ nguyên bản án hình sự s thẩm về tội danh và hình phạt đối với các bị cáo.

[2] Về tội danh

Tuyên bố:

[2.1] Bị cáo Tr n V n B phạm tội “Hiếp dâm người dưới 16 tuổi” và tội “Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi”.

[2.2] Bị cáo Tr n Minh Đ phạm tội “Hiếp dâm người dưới 16 tuổi”.

[3] Về hình phạt:

[3.1.1] Đối với bị cáo Tr n V n B

- C n cứ điểm c khoản 3 Điều 142; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự n m 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Xử phạt bị cáo Tr n V n B 20 (hai mư i) n m tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày ngày 02/8/2024.

- C n cứ điểm b khoản 2 Điều 146; điểm s, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017.

Xử phạt bị cáo Tr n V n B 01 (một) n m 06 (sáu) tháng tù.

- C n cứ Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung n m 2017 tổng hợp hình phạt đối với bị cáo Tr n V n B 21 (hai mư i mốt) n m 06 (sáu) tháng tù.

- Tiếp tục tạm giam bị cáo Tr n V n B 45 (bốn mư i l m) ngày, kể từ ngày tuyên án.

[3.2] Đối với bị cáo Tr n Minh Đ

- C n cứ điểm c khoản 3 Điều 142; điểm b, điểm s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung n m 2017).

Xử phạt bị cáo Tr n Minh Đ 20 (hai mư i) n m tù. Thời hạn tù được tính kể từ ngày ngày 02/12/2024.

- Tiếp tục tạm giam bị cáo Tr n Minh Đ 45 (bốn mư i l m) ngày, kể từ ngày tuyên án.

[3] Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Tr n V n B phải nộp 200.000 (hai tr m nghìn) đồng; bị cáo Tr n Minh Đ phải nộp 200.000 (hai tr m nghìn) đồng.

[4] Các ph n khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ