vanban.org

Bản án 364/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị B.P và anh Đỗ H.H. Giấy chứng nhận kết hôn số 320 ngày 06/12/2011 tại UBND xã Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 364/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 334/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B.P, sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: TDP L, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Hiện tạm trú tại: Thửa đất số 193A-2, tờ bản đồ số 01 Y, phường N, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đỗ H.H, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số 28, ngõ 333 đường X, TDP L, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 320 ngày 06/12/2011 tại UBND xã X, huyện Từ Liêm (nay là phường X, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị B.P và anh Đỗ H.H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 320 ngày 06/12/2011 tại UBND xã

X, huyện Từ Liêm (nay là phường X, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị B.P và anh Đỗ H.H có 02 con chung là cháu Đỗ Tuệ Minh, sinh ngày 18/8/2012 và cháu Đỗ Q.Đ, sinh ngày 16/02/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao cả hai cháu Đỗ Tuệ Minh và Đỗ Q.Đ cho mẹ là chị Lê Thị B.P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Đỗ H.H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đỗ H.H có quyền qua lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị B.P tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền án phí số: AA/2020/0043328 ngày 08/9/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị Phượng đã nộp đủ án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ