- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Phan Thị H và anh Trần Thế C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2020 giữa chị Phan Thị H; sinh năm: 1990; địa chỉ: Xóm 2 L, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và anh Trần Thế C; sinh năm: 1988; địa chỉ: Xóm 6 Đ, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Phan Thị H và anh Trần Thế C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Thị Yến N; sinh ngày 21/12/2015 cho chị Phan Thị H nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Thế Nhật K; sinh ngày 24/4/2014 cho anh Trần Thế C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu K đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị H và anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Trần Thế C không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Trần Thế C không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Phan Thị H và anh Trần Thế C thỏa thuận Chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà Chị H đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0006760 ngày 26/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Can Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Trung Thông |