vanban.org

Bản án 34/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 30/05/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Danh Thị Tú Q phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng h ình sự; Điều 1 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU TH ÀNH
TỈNH KI ÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 34/2018/HSST
Ngày 30/5/2018

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU TH ÀNH, TỈNH KI ÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ T ọa phi ên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Dương Quốc Dũng

2/ Bà Danh Mỹ Hạnh

- Thư k ý ghi biên bản phi ên toà: Bà Trần Thị Huyền Trang

– Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Th

ành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Minh

- Kiểm sát vi ên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2018, tại Trụ sở T òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang, xét xử công khai sơ th ẩm vụ án h ình sự thụ lý số

: 27/2018/HSST ngày 26 tháng 4 năm 2018, về tội “Trộm cắp t ài sản ” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số : 38/QĐXX-ST ngày 11 tháng 5 năm 2018 đối với bị cáo:

Danh Thị Tú Q ; sinh năm 1990; HKTT: ấp BH, xã MH, huyện CT, tỉnh KG; Trình độ văn hóa: 11/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Quốc tịch: Việt Na m; Dân tộc: Khmer; Tôn giáo: Không; Con ông Danh H; sinh năm 1963 và bà Thị H1; sinh năm 1960; Chồng t ên Danh L; sinh năm 1987 (đã ly hôn) và có 02 ngư ời con, lớn nhất sinh năm 2012, nhỏ nhất sinh năm 2014; Tiền án, tiền sự : Không.

Bị cáo đư ợc tại ngoại để điều tra cho đến nay

(có mặt ).

Ngư ời bị hại : Chị Nguyễn Thị B Th; sinh năm 1985 (có mặt)

Trú tại: ấp HH, xã MH, huyện CT, tỉnh KG

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ vụ án và diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đ ư ợc tóm tắt nh ư sau:

Ngày 12/2/2018 chị Nguyễn Thị B Th trú tại ấp HH, xã MH, huyện CT, tỉnh KG có thuê Danh Thị Tú Q đến tiếp l àm tóc và móng tạ i nhà. Đến kho ả ng 09 giờ , ngày 14/2/2018 lợi dụng lúc chị Th

đi vắng Q nảy sinh ý định lấy trộm t

ài sản của chị Th. Q lén lút vào phòng ngủ của chị Th v à nhìn thấy chiếc tủ nhựa năm ngăn có cắm ch ìa khóa sẳn, Q đi đến kéo ngăn tủ ra nh ìn thấy b ên trong tủ có nhiều trang sức bằng v àng, Q liền lấy trộm 01 đôi bông ta

y vàng 24K; 01 chiếc v òng tay bằng v àng 18K bỏ v ào trong túi quần v à đóng tủ lại nh ư c ũ rồi đi ra phía tr ư ớc làm móng cho khách đến chiều Q về nh à ở ấp BH. Đến khoảng 10 giờ

, ngày 15/2/2018 Q đem số v àng trộm cắp đ ư ợc đến tiệm v àng Tân Thành Ph ở khu phố

MA, thị trấn ML, huyện CT, tỉnh KG do anh Nguyễn V ương Th

làm chủ bán đ ư ợc 7.500.000 đồng. Q d ùng số tiền n ày chuộc lại 01 đôi bông tai v à 01 chiếc lắc v àng 18K của Q đ ã cầm tr ư ớc đó với giá 3.990.000đồng. Sau đó, Q bán chiếc lắc v

àng 18K, trọng l ư ợng 1,25 chỉ v àng của Q đổi chiếc lắc v

àng 18K trọng l ư ợ ng 1,6 chỉ vàng, Q bù thêm 1.290.000 đồng, số tiền c òn lại Q mua một số đồ d

ùng cá nhân hết 1.000.000 đồng, Q c òn lại 800.000 đồng. Qua l àm việc Danh Thị Tú Q đ ã thừa nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của m ình .

Tạ i bản kết luận định giá số: 14/KL

-HĐĐGTS ngày 22/3/2017 của Hội đồng định giá t ài sản trong tố tụng h

ình sự kết luận: 01 đôi bông tai v àng 24K trọng l ương 01 ch ỉ; 01 chiếc v òng vàng 18K trọng l ương 1,9 ch ỉ. Tổng giá trị t ài sản có giá trị l à 8.702.700đồng .

Tang vật thu giữ gồm:

01 đôi bông kim loại m àu vàng và 01 chiếc lắc đeo tay bằng kim loại m àu vàng và tiền Việt Nam 800.000 đồng ( đã giao trả lại cho Q).

Về trách nhiệm dân sự: Bị c

áo Q đã bồi th ư ờng xong số v àng cho bị hại chị Bé Th và bị hại không y êu cầu g ì thêm nên không xem xét.

Về biện pháp t ư pháp: Đối với số tiền 7.500.000 đồng đây l

à tiền do phạm tội m à có cần buộc bị cáo nộp lại để sung v

ào ngân sách Nhà nư ớc.

Tại bản cáo trạng số : 34/CT- VKS- CT ngày 26/4/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang đã truy tố bị cáo Danh Thị Tú Q về tội : “Trộm cắp t ài sản ” theo khoản 1 Điều 1 73 Bộ luật h ình sự năm 2015 đư ợc s ử a đổi bổ sung năm 2017 .

Tại phi ên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành vẫn giữ nguyên quan điểm t ruy tố bị cáo Danh Thị Tú Q phạm tội: “Trộm cắp t ài sản ” và đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 173 ; điểm b, i, s khoản 1 , khoản 2 Điều 51 và Điều 65 BLHS năm 2015, xử phạt b ị cáo Danh Thị Tú Q từ 06 đến 09 tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thá

ch từ 12 đến 18 tháng.

Về biện pháp t ư pháp đề nghị HĐXX áp dụng Điều 47 BLHS năm 2015 v

à Điều 106 BLTTHS năm 2015 xử buộc bị cáo Danh Thị T

ú Q nộp lại số tiền do phạm tội m à có là 7.500.000 đồng để sung v ào ngân sách Nhà nư ớc.

Bị cáo và ngư ời bị hại không có ý kiến tranh luận về quan điểm luận tội của

đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Th

ành.

Bị cáo đ ư ợc nói lời nói sau c ùng , bị cáo xin HĐXX xem xét giảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy nh ư sau:

- Về h ành vi, quyết định tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an huyện Châu Thành, Điều tra vi ên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch âu Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ ã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr

ình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng h

ình sự . Quá trình điều tra v à tại phi ên tòa, bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại về h

ành vi, quyết định của C ơ quan tiến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng. Do đó, các h ành vi, quyết định tố tụng của C

ơ quan tiền h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.

- Tại phi ên tòa, bị cáo Danh Thị Tú Q đã thừa nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của mình như b ản Cáo trạng đ ã nêu, lời khai của bị cáo

phù hợp với lời khai tại Cơ quan đi ều tra và phù hợp với các tài liệu , chứng cứ khác có trong hồ s

ơ, th ể hiện : Vào ngày 12/02/2018 chị Nguyễn Thị Bé Th trú tại ấp

HH, xã MH, huyện CT, tỉnh KG có thuê Q đến làm móng và làm tóc tại nh à tiếp chị Th. Đến khoảng 09 giờ, ngày 14/02/2018 lợi dụng chị Th đi chợ không có ở nh

à, Q đã lén vào phòng ngủ của chị Th lấy trộm 01 đôi bông tay

bằng vàng 24K trọng l ư ợng 01 chỉ v à 01 chiếc vòng bằng v àng 18K trọng l ư ợng 1,9 c hỉ, đem bán lấy tiền ti êu xài cá nhân. Theo như kết quả định giá tài sản thì tổng số v àng mà Q lấy trộm của

chị Th có giá trị l à 8.702.700 đồng . Đối chiếu t heo quy định t ại khoản 1 Điều 1 73 BLHS năm 2015 thì “Ngư ời n ào trộm cắp t ài sản của ng ư ời khác trị g iá từ 2.000.000 đồng đến d

ư ới 50.000.000 đồng hoặc d ư ới 2.000.000 đồng nh ưng thu ộc một trong các tr ư ờng hợp sau đây, th ì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt t

ù từ 06 tháng đến 03 năm ….”. Như v ậy , hành vi lén lút lấy trộm vàng của chị Th v à tổng giá trị t ài sản m à bị cáo lấy trộm l à 8.702.700 đồng đã đủ y ế u tố cấu th ành tội “Trộm cắp t ài sản ” như đ ã viện dẫn n êu trên.

Xét hành vi phạm tội của

bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội , bởi b ị cáo đ ã đủ năng lực nhận thức đ

ư ợc “Trộm cắp t ài sản” l à hành vi vi phạm pháp luật . Thế nhưng với bản chất tham lam chay l ư ời lao động n ên khi thấy chị Th không có ở nhà bị cáo liền đột nhập v ào phòng chị Th lấy trộm vàng đem bán lấy tiền ti êu xài cá nhân. Hành vi phạm tội của bị cáo

không những đã xâm phạm trực tiế

p đến quyền sở hữu t

ài sản của ng ư ời bị hại m à còn tạo tâm lý bất an cho ngư ời dân l àm cho họ không an tâm lao động công tác sản xuất

. Với h ành vi phạm tội của bị cáo, HĐXX nhận thấy cần có mức án tương x ứng để răn đe , giáo dục , đồng thời cũng nhằm phòng ngừa chung cho x ã hội.

- Xét về t ình tiết giảm nhẹ : Trong quá trình điều tra, truy tố v à xét xử bị cáo đã thành khẩn khai báo , ăn năn hối cải; nhân thân bị cáo tốt không có tiền án tiền sự; phạm tội lần đầu v

à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng; sau khi phạm tội bị cáo đã tích cực khắc phục lại hậu quả cho ng

ư ời bị hại

và tại phi ên tòa ngư ời bị hại chị Th ùy tha thiết xin HĐXX cho bị cáo đ ư ợc ở ngo ài để lo cho 02 con c òn nhỏ . Do đó, cần xem xét áp dụng các tình tiết giảm n hẹ cho bị cáo đ ư ợc quy định tại

điểm b, i, s khoản 1 , khoản 2 Điều 51 Bộ luật h ình sự năm 2015. Do bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ đ ư ợc quy định tại khoản 1 Đ

iều 51 BLHS lại có nơi cư trú r ỏ r àng nên đối chiếu theo nghị Q uyết số: 01/2013/NQ -HĐTP ngày 06/11/2013 của Hội đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao th ì bị cáo có đủ điều kiện để đ

ư ợc áp dụng th êm Điều 65 BLHS năm 2015, không cần thiết phải tách ly bị cáo ra khỏi đời sống x ã hội m à để cho bị cáo tự thân học tập, cải tạo giáo dục tại địa ph

ương cũng đ ã đủ răn đe đối với bị cáo .

- Xét đề nghị của vị đại diện

Viện kiểm sát tại phi ên tòa về việc định tội danh, khung hình phạt cũng nh ư vi ệc áp dụng các điều luật để xử lý vụ án l

à có căn cứ pháp luật n ên HĐXX ghi nhận để xem xét.

- Về trách nhiệm dân sự:

Trong quá trình điều t ra và truy tố bị cáo đ ã bồi thư ờng lại toàn bộ số v àng mà bị cáo đ ã lấy trộm của ng ư ời bị hại chị Nguyễn Th

ị Bé Th nên tại phi ên tòa chị Th không yêu cầu bị cáo phải bồi th

ư ờng g ì thêm nên HĐXX không xem xét.

- Về đánh giá vật chứng, xử lý vật chứng:

Đố i với số tiền 7.500.000 đồng đây l à tiền do phạm tội m à có, căn cứ v ào điểm b khoản 1 Điều 47 BLHS năm 2015 và Điều 106 BLTTHS năm 2015 cần buộc bị cáo nộp lại để sung v

ào ngân sách Nhà nư ớc l à phù hợp.

- Về án phí: Xử buộc bị cáo phải có nghĩa vụ nộp

án phí Hình sự s ơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾ T ĐỊNH :

Tuyên bố b ị cáo Danh Thị Tú Q phạm tội: “ Trộm cắp t ài sản ”. Áp dụng khoản 1 Điều 1 73; điểm b, i, s khoản 1 , khoản 2 Điều 51 và Điều 65 BLHS năm 2015 đư ợc sữa đổi bổ sung năm 20

17, xử phạt bị cáo Danh Thị Tú Q 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l

à 12 (mư ời hai) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Giao bị cáo Danh Thị Tú Qn cho Ủy ban

nhân dân xã Minh hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Về biện pháp t ư pháp áp d ụng điểm b khoản 1 Điều 47 BLHS năm 2015 v à Điều 106 BLTTHS năm 2015 xử buộc bị cáo Danh Thị T

ú Quyên nộp lại số tiền do phạm tội m à có là 7.500.000 đồng để sung v ào ngân sách Nhà nư ớc.

Về áp phí á p dụng khoản 2 Điều 99 BLTTHS và Điều 2 3 nghị quyết số:

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử buộc bị cáo

Danh Thị Tú Q phải nộ p 200.000đồng tiền án phí Hình sự sơ th ẩm.

Báo cho bị cáo và ngư ời bị hại

có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm. Nơi nh ận :

Ơ TH ẨM

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

- TAND tỉnh Ki ên Giang;

Cỡ chữ