- Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Văn T và Phạm Võ H phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý” - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo V V n T, h m V H ph m tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 255 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 333/2024/HS-ST Ngày 13/11/2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà h m Thị Tuy t Nhung và ng h m Cảm .
- Thư ký phiên toà: ng Hoàng V n Nam - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Ông Y Khang Êban - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 n m 2024, t i phòng xử án A, trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 306/2024/TLST-HS ngày 08 tháng 10 n m 2024 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 274/2024/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 11 n m 2024 đối v i các ị cáo:
1. Họ và tên: Võ Văn T tên gọi khác: kh ng c . Sinh ngày 07 tháng 11 n m 2002; T i: tỉnh Gia Lai.
Nơi đ ng ký thư ng tr : Th n , xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai; gi i tính: Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học v n: 09/12; con ng V V n , sinh n m 1972 và con à V Thị Thu Q, sinh n m 1974; ị cáo c vợ là Nguyễn Hương L Đã ly h n và c 01 con, sinh n m 2023;
Tiền án, tiền sự: Kh ng.
Bị ắt quả tang t m gi , t m giam t i Nhà t m gi C ng an thành phố B, từ ngày 14/5/2024 đ n nay – Có mặt.
2. Họ và tên: Phạm Võ H tên gọi khác: kh ng c . Sinh ngày 01 tháng 12 n m 2001, t i tỉnh Gia Lai.
Nơi đ ng ký thư ng tr : Th n Q, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai; gi i tính: Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học v n: 09/12; con ng h m Hồng H1, sinh n m 1979 và con à V Thị Thu V, sinh n m 1979; ị cáo chưa c vợ con.
Tiền án, tiền sự: Kh ng.
Bị ắt quả tang t m gi , t m giam t i Nhà t m gi C ng an thành phố B, từ ngày 14/5/2024 đ n nay – Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn h m Đ ng Q1, sinh n m 1989; tr t i: Số E đư ng A, th n A, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
+ Ông Nguyễn H u G, sinh n m 1984, tr t i: Số A T, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
Bà Trần Thị Hồng H2, sinh n m 1992, tr t i: Tổ E, phư ng H, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
(Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn i n t i phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
V V n T và h m V H là nh ng ngư i sử dụng ma t y, lo i Methamphetamine hay còn gọi là ma tuý đá. Tối ngày 12/5/2024, T và H thuê xe ô t iển số 81A – 329.33 đi từ huyện I, tỉnh Gia Lai đ n thành phố B, tỉnh Đắk Lắk để giải quy t c ng việc. Trên đư ng đi, T và H đ n thêm n của T là Nguyễn N đi cùng.
R ng sáng ngày 13/5/2024, T, H và N đ n khách s n N1 ở địa chỉ số C T, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk thuê phòng ngủ l i qua đêm. H sử dụng 01 gi y phép lái xe của H để thuê 02 phòng, T và N ở phòng 101, H ở phòng 302. Đ n khoảng 10 gi cùng ngày, T và H rủ nhau mua ma tuý về sử dụng, T sử dụng điện tho i di động kiểu dáng Iphone màu vàng, gắn sim số 0345.291.279 gọi cho một ngư i nam gi i tên thư ng gọi là V ch chưa xác định được nhân thân, lai lịch để mua ma tuý nhưng kh ng được vì ị ch n số; Sau đ , T mượn điện tho i di động Iphone màu trắng, gắn sim số 0981.428.081 của H gọi đ n số điện tho i 0343.347.079 của V ch h i mua ma tuý đá và 01 ộ dụng cụ sử dụng ma tuý v i số tiền 1.200.000 đồng thì đối tượng V ch đồng ý và hẹn T đ n đầu hẻm A đư ng H, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk để án ma tuý. Đ n khoảng 11 gi 30 phút cùng ngày, T điều khiển xe t iển số 81A – 329.33 chở H đ n điểm hẹn thì c 01 đối tượng nam gi i điều khiển 01 xe m t màu xám chưa xác định được nhân thân, lai lịch và iển số xe đ n và vứt ên đư ng 01 v g i thuốc lá rồi điều khiển xe đi. Th y vậy, T xuống xe nh t v g i thuốc lá, kiểm tra ên trong c 01 ộ dụng cụ để sử dụng ma tuý đá và 01 g i nylon ên trong chứa ch t rắn d ng tinh thể màu trắng là ma tuý đá, T chưa trả tiền mua ma tuý.
Sau đ , T c t gi u ma tuý ở trong t i quần đang m c rồi điều khiển xe tô chở H về l i khách s n N1. Đ n khoảng 18 gi ngày 13/5/2024, T và H trả phòng 101 rồi điều khiển xe t iển số 81A – 329.33 chở N về nhà của N t i thị tr n , huyện K, tỉnh Đắk Lắk ở l i qua đêm.
Khoảng 13 gi ngày 14/5/2024, T điều khiển xe t iển số 81A – 329.33 chở H quay l i khách s n N1 ở phòng 302, trên đư ng đi Tình sử dụng điện tho i di động kiểu dáng Iphone màu vàng gắn sim số 0345.291.279 gọi cho Nguyễn h m Đ ng Q1 đ n phòng 302 khách s n N1 để sử dụng ma tuý. Sau đ , T, H và Q1 cùng lên phòng 302 khách s n N1, T l y g i nylon chứa ma tuý đá mua ngày 13/5/2024 đổ h t vào ộ dụng cụ sử dụng ma tuý đá, rồi mỗi ngư i tự dùng 01 hộp quẹt ga màu đ đốt và hít kh i ma tuý đá vào cơ thể. Khoảng 16 gi 15 ph t ngày 14/5/2024, khi T cùng H và Q1 đang sử dụng ma tuý đá thì ị lực lượng C ng an kiểm tra, phát hiện ắt quả tang.
T i ản k t luận giám định số: 723/KL-KTHS, ngày 22/5/2024 của Phòng K1 C ng an tỉnh Đ k t luận: Ch t rắn d ng cục màu trắng đục ên trong phểu của ống thuỷ tinh được niêm phong gửi giám định là ma t y, c khối lượng: 0,2088 gam, lo i: Methamphetamine.
Cáo tr ng số: 318/CT-VKST -BMT ngày 08 tháng 10 n m 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột truy tố các ị cáo V V n T, h m Võ H về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý” quy định t i điểm khoản 2 Điều 255 Bộ luật Hình sự BLHS .
T i phiên tòa, các ị cáo thừa nhận toàn ộ hành vi ph m tội đ ng v i diễn i n sự việc mà Viện kiểm sát đã truy tố.
Kiểm sát viên thực hành quyền c ng tố t i phiên tòa gi nguyên quan điểm truy tố ị cáo là đ ng ngư i, đ ng tội, đ ng pháp luật. Qua phân tích, đánh giá tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của các ị cáo gây ra, đồng th i đề cập các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho ị cáo, đề nghị HĐXX:
Tuyên ố: Các ị cáo V V n T, h m V H ph m tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”. p dụng điểm khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS, đề nghị:
Xử ph t ị cáo V V n T mức án từ 08 n m đ n 08 n m 06 tháng tù tính từ ngày t m gi , t m giam.
Xử ph t ị cáo h m V H mức án từ 08 n m đ n 08 n m 06 tháng tù tính từ ngày t m gi , t m giam.
- Về xử lý vật chứng:
Tịch thu, tiêu hủy: 0,1735 gam ma t y lo i Methamphetamine và toàn ộ ao g i đựng m u vật gửi giám định an đầu và 01 dụng cụ sử dụng ma tuý đá; 01 v t i nylon trong suốt; 01 quẹt ga màu đ ;
Sung qu Nhà nư c: 01 điện tho i di động kiểu dáng Iphone màu vàng của V V n T và 01 điện tho i di động kiểu dáng Iphone màu trắng của h m V H là phương tiện các ị cáo sử dụng vào việc ph m tội.
Ti p tục t m gi 01 gi y phép lái xe h ng A1 số 640194688895 c p ngày 23/12/2019 mang tên h m V H để đảm ảo c ng tác thi hành án.
Các ị cáo kh ng tranh luận gì thêm và n i l i n i sau cùng, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng thẩm quyền, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, ị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác kh ng c ý ki n gì và khi u n i về hành vi của nh ng ngư i ti n hành tố tụng, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng.
T i phiên tòa, ngư i c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng m t. Xét th y quá trình điều tra nh ng ngư i này đều đã c l i khai, nội dung vụ án đã được làm r nên việc xét xử vắng m t nh ng ngư i này kh ng làm ảnh hưởng đ n việc xét xử vụ án. Do đ Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng m t nh ng ngư i này theo Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự n m 2015 là phù hợp.
Xét l i khai của các ị cáo t i phiên tòa cơ ản phù hợp v i tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án. Qua đ c đủ c n cứ k t luận: Vào ngày 14/5/2024, t i phòng số 302 khách s n N1 ở địa chỉ số C T, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. V V n T và h m V H chuẩn ị địa điểm, c ng cụ, ma tuý và T gọi Nguyễn h m Đ ng Q1 đ n để cùng nhau tổ chức sử dụng trái phép ch t ma tuý thì ị phát hiện xử lý.
Hành vi của các ị cáo V V n T và h m V H ị Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột truy tố về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý” theo quy định t i điểm khoản 2 Điều 255 BLHS là c c n cứ pháp luật.
Khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:
“1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 7 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
……………………………..
b) Đối với 2 người trở lên”;
Xét tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của các ị cáo gây ra là r t nghiêm trọng, đã trực ti p xâm ph m chính sách độc quyền quản lý các ch t ma t y của Nhà nư c, gây m t trật tự trị an trên địa àn, đây c ng là nguyên nhân của nhiều lo i tội ph m và tệ n n xã hội khác. Các ị cáo c đủ n ng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức được việc mua, cung c p ma t y, tụ tập để cùng nhau sử dụng đều ị pháp luật nghiêm c m nhưng do ý thức coi thư ng pháp luật nh m th a mãn nhu cầu sử dụng ma t y của ản thân mình nên cần áp dụng mức hình ph t nghiêm tương ứng v i tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của các ị cáo gây ra, nh m cải t o, giáo dục riêng đồng th i r n đe, phòng ngừa chung trong đ i sống xã hội về lo i tội ph m này.
Xét đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát về hình ph t là phù hợp v i tính ch t, mức độ do hành vi ph m tội của ị cáo gây. Trong vụ án này các ị cáo đều cùng thực hiện hành vi ph m tội, vai trò và nhân thân của các ị cáo là như nhau nên cần áp dụng mức hình ph t tương ứng thể hiện sự c ng ng của pháp luật.
Về tình ti t t ng n ng trách nhiệm hình sự: Kh ng.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và t i phiên tòa ị cáo đã thành khẩn khai áo, n n n hối cải, ị cáo H đã từng tham gia quân ng , cả hai ị cáo đều c ng à nội, ngo i tham gia kháng chi n và được t ng huy chương đây là các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS để giảm nhẹ hơn n a một phần hình ph t cho các ị cáo thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật Nhà nư c ta.
Về xử lý vật chứng: C n cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự n m 2015, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự n m 2015:
Tịch thu, tiêu hủy: 0,1735 gam ma t y lo i Methamphetamine và toàn ộ ao g i đựng m u vật gửi giám định an đầu, được niêm phong trong 01 hộp gi y số 723/KL-KTHS, ngày 22/5/2024, ngoài ì thư ghi M u vật còn l i sau giám định vụ V V n T , c các ch ký ghi tên: Trần V n K, Nguyễn Bá H3 và đ ng d u tròn màu đ của Phòng K1 C ng an tỉnh Đ; 01 dụng cụ sử dụng ma t y đá; 01 v t i nylon trong suốt; 01 quẹt ga màu đ ; 02 sim số: 0345.291.279 và số: 0981.428.081 đã kh a m ng .
Tịch thu, sung c ng qu Nhà nư c: 01 điện tho i đi động kiểu dáng Iphone màu vàng, số Imei: 350905826077543 của ị cáo T; 01 điện tho i đi động kiểu dáng Iphone màu trắng, số Imei: 357261090407237 của ị cáo H đều sử dụng vào mục đích ph m tội.
Trả l i cho ị cáo H 01 gi y phép lái xe h ng A1 số 640194688895 c p ngày 23/12/2019 mang tên h m V H.
Đối v i 01 điện tho i di động kiểu dáng Samsung A10S màu đen, số Imei: 358176101416259, kèm sim số 0989.533.821 của Nguyễn h m Đ ng Q1; xe Ô tô iển số 81A – 329.33 của Trần Thị Hồng H2 qua điều tra xác định kh ng liên quan đ n hành vi ph m tội của các ị cáo, nên Cơ quan điều tra đã trả l i các tài sản trên cho ông Q1, à H2 là phù hợp.
Nội dung khác:
Đối v i đối tượng c tên V ch sử dụng thuê ao số 0343.347.079 án ma tuý cho ị cáo V V n T, h m V H và đối tượng nam gi i giao ma tuý t i khu vực đư ng H, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Qua điều tra đ n nay v n chưa xác định được nhân thân, lai lịch của các đối tượng này, nên Cơ quan điều tra tách hành vi của các đối tượng này ra kh i vụ án để ti p tục xác minh, làm r là phù hợp.
Đối v i ngư i n gi i tên Nguyễn N sinh n m: 1993; tr t i: Thị tr n , huyện K, tỉnh Đắk Lắk là ngư i đi cùng các ị cáo V V n T, h m V H. Qua xác minh t i địa phương xác định kh ng c ai tên Nguyễn N cư tr t i địa chỉ trên, nên Cơ quan điều tra tách nội dung liên quan đ n ngư i này ra kh i vụ án để ti p tục xác minh, làm r là phù hợp.
Đối v i Nguyễn h m Đ ng Q1 là ngư i cùng sử dụng ma tuý v i các ị cáo V V n T và h m V H. Tuy nhiên, Q1 kh ng đồng ph m v i hành vi ph m tội của các ị cáo, nên Cơ quan điều tra kh ng đề cập xử lý đối v i Q1 là phù hợp.
Đối v i ng Nguyễn H u G là chủ khách s n N1 ở địa chỉ số C T, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Ông G c đơn trình áo vụ việc, nên Cơ quan điều tra kh ng đề cập xử lý đối v i ng G là phù hợp.
Đối v i hành vi sử dụng trái phép ch t ma t y của V V n T, h m V H và Nguyễn h m Đ ng Q1. Công an thành phố B ra Quy t định xử ph t vi ph m hành chính là phù hợp.
Về án phí: Các ị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo V V n T, h m V H ph m tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý”.
2. Về điều luật áp dụng và hình phạt:
p dụng điểm khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự: Xử ph t ị cáo Võ Văn T 08 (tám) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày ắt quả tang, t m gi , t m giam ngày 14/5/2024.
p dụng điểm khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự: Xử ph t ị cáo Phạm Võ H 08 (tám) năm 03 (ba) tháng tù. Th i h n ch p hành hình ph t tính từ ngày ắt quả tang, t m gi , t m giam ngày 14/5/2024.
3. Về xử lý vật chứng: C n cứ Điều 47 Bộ luật Hình sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu, tiêu hủy: 0,1735 gam ma t y lo i Methamphetamine và toàn ộ ao g i đựng m u vật gửi giám định an đầu, được niêm phong trong 01 hộp gi y số 723/KL-KTHS, ngày 22/5/2024, ngoài ì thư ghi M u vật còn l i sau giám định vụ V V n T , c các ch ký ghi tên: Trần V n K, Nguyễn Bá H3 và đ ng d u tròn màu đ của Phòng K1 C ng an tỉnh Đ; 01 dụng cụ sử dụng ma t y đá; 01 v t i nylon trong suốt; 01 quẹt ga màu đ ; 02 sim số: 0345.291.279 và số: 0981.428.081 đã kh a m ng .
Tịch thu, sung c ng qu Nhà nư c: 01 điện tho i đi động kiểu dáng Iphone màu vàng, số Imei: 350905826077543; 01 điện tho i đi động kiểu dáng Iphone màu trắng, số Imei: 357261090407237, điện tho i t i th i điểm giao nhận kh ng lên nguồn nên kh ng kiểm tra được số imei, đ i máy.
02 điện tho i trên đã qua sử dụng, kh ng kiểm tra tình tr ng ho t động và chi ti t ên trong, kh ng kiểm tra số sim .
Trả l i cho ị cáo H 01 gi y phép lái xe h ng A1 số 640194688895 c p ngày 23/12/2019 mang tên h m V H.
(Các vật chứng có đặc điểm như trong biên bản giao nhận giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố B và Chi cục Thi hành án thành phố Buôn Ma Thuột ngày 14 10 2024).
4. Về án phí: C n cứ Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc mỗi ị cáo V V n T, h m V H phải chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
n xử sơ thẩm các ị cáo c m t t i phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong h n 15 ngày kể từ khi tuyên án. Ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng m t t i phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận ho c ản án được niêm y t hợp lệ.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I-TANDTC; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tp. Bu n Ma Thuột; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - CQCSĐT C ng tp. Bu n Ma Thuột; - CCTHADS tp. Bu n Ma Thuột; - Sở tư pháp; - hòng HSNVCA Đắk Lắk; - Bị cáo; Ngư i liên quan; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |