- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Doãn Thị Tr -Phan Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 33,51, 53, 56, 58, 59, 62, 81, 82, 83, 84 85 Luật hôn nhân và gia
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá các…; Điều 143 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN ÑẮÊK SONG TÆNH ÑẮÊK NOÂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Baûn aùn soá: 32/2019/HNGÑ-ST Ngaøy 18 - 12 - 2019 V/v “Trah chaáp Ly hôn, con chung, chia tài sản chung” |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN ÑAÊK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Xuân Hoàng;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Mơ và bà Hoàng Thị Tám
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Nhàn – Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đắk
Song, tỉnh Đắk nông;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên tòa: Bà Lê
Thị Tâm– Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2019, t i tr s Toà án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 80/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn” theo Quyết định đƣa v án ra xét xử số: 17/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2019; Quyết định ngừng phiên tòa số: 01/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 7 năm 2019; Quyết định t m đình chỉ giải quyết v án số: 03/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2019; Quyết định tiếp t c giải quyết v án số: 04/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2019; Thông báo m l i phiên tòa số: 01/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2019; Quyết định t m ngừng phiên tòa số: 03/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11năm 2019 giữa các đƣơng sự;
Nguyên đơn: Chị Doãn Thị Tr – có mặt.
Địa chỉ: Thôn 9, xã Nb, huyện ĐS, tỉnh Đắk Nông.
Bị đơn: Anh Phan Văn Đ – có mặt.
Địa chỉ: Thôn RL, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Đắk Nông.
Người bảo vệ nguyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn chị Doãn Thị Tr: Ông Nguyễn Huy H, luật sƣ của Công ty luật TNHH Hai thành viên Bình Minh t i Đắk Lắk, thuộc Đoàn luật sƣ thành phố Đà Nẵng. – Vắng mặt
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Công ty TNHH MTV Ngân hàng C
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ph m Văn T - Giám đốc Ngân hàng, chi
nhánh huyện Đắk Song- có mặt. Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn ĐA, huyện Đăk Song Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đ Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Thanh L; chức v : Chủ tịch công ty – Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt) Địa chỉ: Thôn RL, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Đắk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong ñôn khôûi kieän ngaøy 05/5/2017 vaø taïi caùc vaên baûn trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuõng nhö taïi phieân toaø hoâm nay nguyeân ñôn Doãn Thị Tr trình baøy: Chò Doãn Thị Tr vaø anh Phan Văn Đ lập gia đình vôùi nhau töø naêm 2006 coù ñaêng kyù keát hoân taïi UBND xaõ ÑS (nay xaõ NB, huyeän ÑS, tænh Ñắêk Noâng, trên cơ s hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cƣới. Trong thôøi gian chung soáng chò Tr, anh Đ coù 03 ngöôøi con chung laø chaùu Phan Văn B, sinh ngaøy 12/12/2005, chaùu Phan Thị D, sinh ngaøy 26/10/2007, chaùu Phan Văn U, sinh ngaøy 14/10/2009. Töø khi chung soáng chò Tr vaø anh Đ h nh phú với nhau đƣợc thời gian đầu sau đó thöôøng xuyeân maâu thuaãn, caõi vaõ nhau, Vì vaäy chò Tr vaø anh Đ ñaõ soáng ly thaân töø thaùng 6/2016. Thaáy maâu thuaãn vôï choàng ngaøy caøng traàm troïng, cuoäc soâng chung khoâng theå keùo daøi m c đích hôn nhân không đ t đƣợc neân chò Tr ñaõ khôûi kieän yeâu caàu Tòa án giải quyết;
Về tình cảm hôn nhân: Xin ñöôïc ly hoân vôùi anh Phan Văn Đ.
Về con chung: Chị Doãn Thị Tr muốn nuôi con gái là Phan Thị D, sinh ngaøy 26/10/2007 và để anh Phan Văn Đ nuôi hai con Phan Văn B, sinh ngaøy 12/12/2005 và Phan Văn U, sinh ngaøy 14/10/2009 đến tuổi trƣ ng thành, các bên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung.
Veà taøi saûn chung; Trong thời gian hôn nhân chị Tr và anh Đ có các tài sản chung sau:
Tài sản thứ nhất: Thửa đất thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị trí tọa độ X 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có diện tích 12.224.7m2 và toàn bộ tài sản trên đất.
Tài sản thứ hai: Thửa đất số 38a1, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 500m2 đất nông nghiệp nhƣng có 10 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m; qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông
Tài sản thứ ba: Thửa đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 600m2 đất nông nghiệp nhƣng có 12 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m có thể chuyển đổi đất thổ cƣ làm nhà và qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông và diện tích 11.375m2 đất phía sau trồng cây lâu năm.
Qúa trình giải quyết quyết v án chị Tr yêu cầu chia tài sản chung nói trên tuy nhiên t i phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Doãn Thị Tr xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung.
Taïi baûn töï khai vaø caùc vaên baûn khaùc trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuõng nhö taïi phieân toøa bò ñôn Phan Văn Đ trình baøy: Anh Đ vaø chò Tr chung soáng vôùi nhau nhö chò Tr ñaõ trình baøy, việc chị Tr xin ly hôn với anh thì anh vẫn còn tình cảm với chị Tr nhƣng chị Tr kiên quyết ly hôn thì anh cuõng ñoàng yù.
Veà con chung anh Đ và chị Doãn Thị Tr muốn thỏa thuận là chị Tr nuôi con gái là Phan Thị D, sinh ngaøy 26/10/2007 và để anh Phan Văn Đ nuôi hai con Phan Văn B, sinh ngaøy 12/12/2005 và Phan Văn U, sinh ngaøy 14/10/2009 đến tuổi trƣ ng thành, các bên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung.
Veà taøi saûn chung: Qúa trình giải quyết v án lúc anh không đồng ý với ý kiến của chị Tr đề nghị chia theo pháp luật anh mong muốn vợ chồng tự thỏa thuận, t i phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Tr rút yêu cầu chia tài sản đề về thỏa thuận anh đồng ý
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Công ty TNHHMTV Ngân hàng C trình bày: Chị Doãn Thị Tr, anh Phan Văn Đ có vay của Ngân hàng chúng tôi số tiền gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) từ năm 2016, tuy nhiên trƣớc phiên tòa hôm nay chị Tr và anh Đ có đến Ngân hàng để giải quyết việc trả nợ, vì vậy phía ngân hàng chúng tôi có đơn xin rút yêu cầu đọc lập đối với yêu cầu Tòa án buộc chị Tr, anh Đ phải trả cho Ngân hàng chúng tôi số tiền gốc 200.000.000 đồng và lãi suất phát sinh.
Trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn chò Phan Thị Đ trình baøy: Chị có cho anh Đ, chị Tr vay 300kg cà phê nhân, từ năm 2012 – 2013, chị sẽ yêu cầu sau;
Trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn anh Phan Văn M trình baøy: Anh có cho anh Đ, chị Tr vay vay số tiền 200.000.000đồng, việc vay mƣợn chỉ có anh Đ ký, sau này anh sẽ yêu cầu sau,
Đại diện Công ty TNHH MTV Đ - ông Hoàng Thanh L trình bày: Đối với diện tích đất anh Đ và chị Tr đang sử d ng là thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị trí tọa độ X 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có diện tích 12.224.7m2 hiện nay công ty đang rà soát giải quyết những khó khăn vƣớng mắc của các công ty lâm nghiệp nói chung, sau khi phƣơng án đƣợc hoàn thiện và phê duyệt thì công ty đề nghị các đƣơng sự trả l i đất để công ty triển khai thực hiện sau.
Trong quá trình giải quyết v án có nội dung yêu cầu anh Đ khai nợ nhiều cá nhân nhƣng anh không nộp t m ứng án phí, không yêu cầu đề nghị giải quyết và họ cũng không yêu cầu độc lập nên Toà án không đƣa tham gia tố t ng và giải quyết.
Trong quaù trình laøm vieäc Toaø aùn ñaõ tieán haønh hoaø giaûi ñoaøn tuï vaø veà quyeàn nuoâi con sau ly hoân nhöng caùc ñöông söï vaãn giöõ nguyeân quan ñieåm cuûa mình xin ñöôïc ly hoân. Vì vaäy, Toaø aùn ñöa vuï aùn ra xeùt xöû theo quy ñònh cuûa phaùp luaät.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] - Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn chị Doãn Thị Tr kh i kiện anh Phan Văn Đ về tranh chấp “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn” theo quy định t i khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn có địa chỉ t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Những ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan: Công ty Lâm nghiệp Đức Hòa có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử (HĐXX) quyết định xử vắng mặt.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ kết hôn trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã NB, huyện ĐS, tỉnh Đắk Nông vào năm 2006 nên HĐXX xét thấy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian đầu chung sống anh chị h nh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau dẫn đến tình tr ng cãi vã. Chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không thể đoàn t đƣợc với nhau. Hiện chị Tr và anh Đ cũng đã đã ly thân với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Theo xác minh t i hàng xóm nơi chị Tr và anh Đ chung sống thì hai vợ chồng anh chị thƣờng xuyên cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài nhiều năm nay. T i phiên tòa hôm nay giữa chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ thuận tình ly hôn nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ.
Veà con chung: T i phiên tòa anh Phan Văn Đ và chị Doãn Thị Tr thỏa thuận: Giao chị Doãn Thị Tr nuôi con gái Phan Thị Duyên, sinh ngày 26/10/2007. Giao anh Phan Văn Đ nuôi hai con trai Phan Văn Bảo, sinh ngaøy 12/12/2005 và Phan Văn Uy, sinh ngaøy 14/10/2009 cho đến khi các cháu trƣ ng thành đủ 18 tuổi, các bên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận thuận của chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ.
Anh Đ, chị Tr có quyền đi l i, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản tr anh chị thực hiện quyền này. Trong trƣờng hợp anh Đ, chị Tr l m d ng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của anh Đ hoặc chị Tr. Hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con chung khi cần thiết theo quy định t i khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Các bên đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Veà taøi saûn chung: T i phiên tòa nguyên đơn chị Doãn Thị Tr xin rút yêu cầu về việc chia tài sản chung, bị đơn cũng không có yêu cầu phản tố nên HĐXX áp d ng khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố t ng dân sự Đình chỉ phần chia tài sản chung của đƣơng sự
Về nợ chung: T i phiên tòa đ i diện Ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu đọc lập Công ty TNHH MTV Ngân hàng C có đơn xin rút yêu cầu đọc lập về khoản nợ chung của anh Đ, chị Tr 200.000.000 đồng tiền gốc và lãi suất nên HĐXX áp d ng khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố t ng dân sự Đình chỉ phần yêu cầu đọc lập của Ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu đọc lập Công ty TNHH MTV Ngân hàng C.
Đối với diện tích đất anh Đ và chị Tr đang sử d ng là thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị trí tọa độ X 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất Công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có diện tích 12.224.7m2 hiện nay Công ty lâm nghiệp Đ chƣa yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Veà tieàn chi phí tố t ng: Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, đo đ c và định giá tài sản là 5.000.000 đồng chò Doãn Thị Tr nhận nộp toàn bộ chi phí trên đƣợc trừ vào số tiền t m ứng chị Tr ñaõ noäp 5.000.000ñồng.
Veà tieàn aùn phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng chị Doãn Thị Tr phải nộp số tiền trên, đƣợc trừ vào số tiền t m ứng án phí chị Tr đã nộp, hoàn trả l i cho chị Tr số tiền t m ứng án phí còn l i.
Về quyền kháng cáo: Các bên đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì caùc leõ treân.
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; khoản 2 Điều 244; Điều 246; Điều 264; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự;
Áp d ng các Điều 33, 51, 53, 56, 58, 59, 62, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp d ng Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Doãn Thị Tr
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự c thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Doãn Thị Tr và anh Phan Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Phan Văn Đ và chị Doãn Thị Tr thỏa thuận: Giao chị Doãn Thị Tr nuôi con gái Phan Thị D, sinh ngày 26/10/2007. Giao anh Phan Văn Đ nuôi hai con trai Phan Văn B, sinh ngaøy 12/12/2005 và Phan Văn U, sinh ngaøy 14/10/2009 cho đến khi các cháu trƣ ng thành đủ 18 tuổi, các bên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung.
Anh Đ, chị Tr có quyền đi l i, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản tr anh chị thực hiện quyền này. Trong trƣờng hợp anh Đ, chị Tr l m d ng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của anh Đ hoặc chị Tr. Hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con chung khi cần thiết theo quy định t i khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Các bên đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và công nợ: Áp d ng khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố t ng dân sự.
Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của đƣơng sự do nguyên đơn rút yêu cầu chia tài sản chung.
Đình chỉ yêu cầu trả số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh của Ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan có yêu cầu đọc lập Công ty TNHH MTV Ngân hàng C do đƣơng sự rút đơn yêu cầu độc lập.
3.Veà tieàn chi phí tố t ng: Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ, đo đ c và định giá tài sản là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chò Doãn Thị Tr nhận nộp toàn bộ chi phí trên đƣợc trừ vào số tiền t m ứng chị Tr ñaõ noäp 5.000.000ñồng (Năm triệu đồng).
4. Về án phí: Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, chị Doãn Thị Tr phải nộp toàn bộ số tiền trên, đƣợc khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí 11.300.000 đồng (Mười một triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0003577 ngày 29 tháng 5 năm 2017 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Hoàn trả cho chị Doãn Thị Tr số tiền còn l i là 11.000.000 (Mười một triệu đồng) đồng.
Hoàn trả l i cho Công ty TNHH MTV Ngân hàng C, Chi nhánh huyện Đăk Song số tiền t m ứng án phí là 5.833.000 (Năm triệu tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0004725 ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tống đ t bản án hợp lệ
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.”
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND huyện Đăk Song; - Chi c c THA huỵên Đăk Song; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ. cho anh Đ vôùi ñieàu kieän anh Đ phaûi giao cho chò Trang 500.000.000ñ và trả các khoản nợ chung, neáu anh Đ khoâng ñoàng yù thì chò Trang yeâu caàu phaân chia theo quy ñònh cuûa phaùp luaät. Trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn cuõng nhö taïi phieân toaø anh Đ khoâng ñoàng yù theo yeâu caàu cuûa chò Trang vaø cuõng không ñoàng yù chia taøi saûn chung theo quy ñònh cuûa phaùp luaät. bao goàm: Dieän tích ñaát: 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, c thể: 159,8m; phía tây giáp suối dài 159,8m; phía nam giáp đƣờng mòn đi dài 81,6m; phía bắc giáp rừng dài 71m, do đất rừng nên không căn cứ theo giá thị trƣờng mà căn cứ vào Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông, t i ph l c A của Quyết định thì đất rừng sản xuất trồng cây lâu năm có giá là 16.000/ m2 t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 12.224.7m2 x 16.000đ = 195.595.000 đồng; 01 ao chứa nƣớc có diện tích 09m x 33m sâu 2.5m có giá trị là 22.000.000 đồng. + Về tài sản trên đất do anh Phan Văn Đ, chị Doãn Thị Tr trồng: 190.453.000 đồng. 49.128.000 đồng. 1128 cây gòn có tiêu leo có giá trị là 1128 x 60.000 đồng = 67.680.000 đồng 127.464.000đ Đức Hòa tọa lạc tại xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là: 652.320.000 – 195.595.000 đồng (giá trị đất không tính) = 456.725.000 đồng. 2. Tài sản thứ hai: huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 500m2 đất nông nghiệp nhƣng có 10 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m; qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 300.000.000 đồng. 122.49m2, móng đá hộc, tr bê tong, cửa gỗ, nền g ch men, tƣờng g ch 20, cột nhà bằng bê tông, mái lợp ngói nhật, hiên trần nhà đỗ mê, phòng khách không đóng la phong, phòng bếp, phong ngủ đóng la phong gỗ xoan đào và 01 nhà tắm gắn liền với nhà chính. Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định, giá trị sử d ng còn khoảng 80%. Có giá trị là 650.000.000 đồng. trời 6.500.000 đồng. + 01 giếng nƣớc đƣờng kính 90cm, sâu khoảng 27m, có nắp đậy bằng bê tông Có giá trị là 10.000.000 đồng. 01Hầm rút 3.000.000đồng + Cổng rào xây g ch 04 lỗ chƣa hoàn thiệncó giá 6.000.000 đồng. Lạnh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là 978.500.000 đồng. xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 600m2 đất nông nghiệp nhƣng có 12 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m có thể chuyển đổi đất thổ cƣ làm nhà và qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 360.000.000 đồng và diện tích 11.375m2 đất phía sau trồng cây lâu năm có giá là 450.000.000 đồng. Tài sản trên thửa đất 38a gồm - Cà phê: 840 cây tiêu trồng năm 1995, trong đó: Lo i B: 540 cây. Có giá trị là 540 x 227.000đ = 122.580.000 đồng Lo i C: 1049 cây. Có giá trị là 300 x 113.000đ = 55.200.000 đồng - 1080 cây tiêu trồng năm 2016, trong đó: Lo i A: 31 cây có giá trị là 31 x 202.000đ = 6.262.000 đồng. Lo i C: 1049 cây có giá trị là 1049 x 113.000đ = 118.537.000 đồng - 01 cây bơ trồng năm 2015 có giá trị là 01 x 300.000đ = 600.000 đồng. đồng. - 18 cây mít trồng năm 2000 có giá trị là 18 x 800.000đ = 14.400.000 đồng. - 10 cây muồng đen năm 1999 có giá trị là 01 x 1.000.000đ = 1.000.000 đồng. - 55 tr gỗ dâu đất có giá trị là 55 x 250.000đ = 13.750.000 đồng Tổng giá trị tài sản trên đất là: 396.019.000 đồng xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là: 1.206.019.000 đồng. trí tọa độ X 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có diện tích 12.224.7m2, có tứ cận: phía Đông giáp đồi rừng dài 159,8m; phía tây giáp suối dài 159,8m; phía nam giáp đƣờng mòn đi dài 81,6m; phía bắc giáp rừng dài 71m. Qua xaùc minh xaùc ñònh ñöôïc toaøn boä dieän tích là của Coâng ty TNHH MTV Đức Hòa (Coâng ty Laâm nghieäp Ñaêk Mol cũ) quaûn lyù. Nhö vaäy ñoái vôùi toaøn boä dieän tích ñaát 12.224.7m2 chò Trang yeâu caàu phaân chia khoâng thuoäc thaåm quyeàn cuûa toaø aùn maø thuoäc thaåm quyeàn cuûa cô quan quaûn lyù vaø baûo veä röøng neân HÑXX khoâng xem xeùt. HÑXX chæ xem xeùt phaân chia taøi saûn gaén lieàn treân ñaát vaø caùc taøi saûn khaùc. Tuy nhieân tài sản trên dieän tích ñaát coù taøi saûn gaén lieàn treân ñaát do anh Đ chị Tr t o dựng phía Coâng ty TNHH MTV Đức Hòa chöa coù yeâu caàu neân khi phaân chia taøi saûn gaén lieàn treân ñaát caàn taïm giao cho caùc beân dieän tích ñaát coù taøi saûn gaén lieàn treân ñaát. Ñeå ñaûm baûo cho vieäc canh taùc vaø söû duïng taøi saûn HÑXX xeùt thaáy caàn phaân chia taøi saûn treân cô sôû thuaän tiện cho vieäc söû duïng, canh taùc hoa lợi. khoảnh 5 tiểu khu 1112 và thửa đất số 38a1, 38a tờ bản đồ số 54 tọa lạc tại thôn 3Rừng Lạnh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên hai thửa đất là: 2.641.244.000 đồng. Veà nôï chung: đƣợc, có khoản nợ không thống nhất đƣợc tuy nhiên Chị Tr và anh Đ không nộp tiền t m ứng án phí để yêu cầu chia nợ chung nên hội đồng xét xử không xem xét, tách ra khi có yêu cầu sẽ giải quyết bằng v án khác. 200.000. 000 đồng. HĐXX xét thấy trong thời kỳ hôn nhân chị Tr có vay ngân hàng 200.000.000 đồng theo hợp đồng tín d ng số 5305LA201602332 ngày 08/6/2016 để về làm nhà, chi tiêu trong gia đình thời h n 36 tháng, khi ký hợp đồng thì chỉ có một mình chị Tr ký vay nhƣng khi nhận tiền thì anh Đ biết và có dung số tiền vay để trả nợ và sinh ho t chung trong gia đình, vì vậy có cơ s để buộc anh Đ chị Tr phải trả khoản nợ này cho ngân hàng nông nghiệp. ½ chi phí. Chò Doãn Thị Tr ñaõ noäp taïm öùng chi phí ñònh giaù 4.850.000ñ, neân anh Đ phaûi hoaøn traû cho chò Trang 2.425.000ñ. đƣợc gia đình chị thuộc diện hộ nghèo hay cận nghèo theo quy định để có cơ s giải quyết, hơn nữa trong thời kỳ hôn nhân chị Tr, anh Đ có tài lớn khi ly hôn đƣợc chia nên không chấp nhận giảm, miễn án phí. Caùc ñöông söï phaûi noäp theo quy ñònh cuûa phaùp luaät. chấp nhận nên ông Toàn và bà Đồng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn không phải nộp án phí hoàn trả tiền t m ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn. định của pháp luật. Vì caùc leõ treân. QUYEÁT ÑÒNH Điều 147; Điều 264; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự; Áp d ng các Điều 213, 218, 219, 220 Bộ luật dân sự; thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Doãn Thị Tr 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Doãn Thị Tr đƣợc ly hôn với anh Phan Văn Đ. 26/10/2007 anh Phan Văn Đ nuôi hai con Phan Văn Bảo, sinh ngaøy 12/12/2005 và Phan Văn Uy, sinh ngaøy 14/10/2009 đến tuổi trƣ ng thành, các bên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng nuôi con chung. cản tr anh chị thực hiện quyền này. ảnh hƣ ng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của anh Đ hoặc chị Tr. nuôi con chung khi cần thiết. 3.Về tài sản chung: đất đối với một phần Thửa đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 300m2 đất nông nghiệp; có tứ cận: nhƣng có 06 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m có thể chuyển đổi đất thổ cƣ làm nhà và qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 360.000.000 đồng và diện tích 11.375m2 đất phía sau trồng cây lâu năm có giá là 450.000.000 đồng. Tài sản trên thửa đất 38a gồm - Cà phê: 840 cây tiêu trồng năm 1995, trong đó: Lo i B: 540 cây. Có giá trị là 540 x 227.000đ = 122.580.000 đồng Lo i C: 1049 cây. Có giá trị là 300 x 113.000đ = 55.200.000 đồng - 1080 cây tiêu trồng năm 2016, trong đó: Lo i A: 31 cây có giá trị là 31 x 202.000đ = 6.262.000 đồng. Lo i C: 1049 cây có giá trị là 1049 x 113.000đ = 118.537.000 đồng - 01 cây bơ trồng năm 2015 có giá trị là 01 x 300.000đ = 600.000 đồng. - 14 cây sầu riêng trồng năm 2010 có giá trị là 14 cây x 500.000đ = 7.000.000 - 18 cây mít trồng năm 2000 có giá trị là 18 x 800.000đ = 14.400.000 đồng. - 10 cây muồng đen năm 1999 có giá trị là 01 x 1.000.000đ = 1.000.000 đồng. - 55 tr gỗ dâu đất có giá trị là 55 x 250.000đ = 13.750.000 đồng Tổng giá trị tài sản trên đất là: 396.019.000 đồng xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là: 1.206.019.000 đồng (1.026.019.000). thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị trí tọa độ X 0409857-Y1359282 nằm trong diện tích đất công ty lâm nghiệp Đức Hòa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AM880978 do UBND tỉnh cấp ngày 11/11/2008 thuộc xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, c thể: 159,8m; phía tây giáp suối dài 159,8m; phía nam giáp đƣờng mòn đi dài 81,6m; phía bắc giáp rừng dài 71m, do đất rừng nên không căn cứ theo giá thị trƣờng mà căn cứ vào Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông, t i ph l c A của Quyết định thì đất rừng sản xuất trồng cây lâu năm có giá là 16.000/ m2 t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 12.224.7m2 x 16.000đ = 195.595.000 đồng; 01 ao chứa nƣớc có diện tích 09m x 33m sâu 2.5m có giá trị là 22.000.000 đồng. + Về tài sản trên đất do anh Phan Văn Đ, chị Doãn Thị Tr trồng: 190.453.000 đồng. 49.128.000 đồng. 1129 cây gòn có tiêu leo có giá trị là 1128 x 60.000 đồng = 67.680.000 đồng 127.464.000đ Đức Hòa tọa lạc tại xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là: 652.320.000 – 195.595.000 đồng (giá trị đất không tính) = 456.725.000 đồng. quyền sử d ng đất đối với thửa đất số 38a1, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 500m2 đất nông nghiệp nhƣng có 10 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m; qua khảo sát giá đất t i thôn 3 Rừng l nh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 300.000.000 đồng. 122.49m2, móng đá hộc, tr bê tong, cửa gỗ, nền g ch men, tƣờng g ch 20, cột nhà bằng bê tông, mái lợp ngói nhật, hiên trần nhà đỗ mê, phòng khách không đóng la phong, phòng bếp, phong ngủ đóng la phong gỗ xoan đào và 01 nhà tắm gắn liền với nhà chính. Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định, giá trị sử d ng còn khoảng 80%. Có giá trị là 650.000.000 đồng. trời 6.500.000 đồng. + 01 giếng nƣớc đƣờng kính 90cm, sâu khoảng 27m, có nắp đậy bằng bê tông Có giá trị là 10.000.000 đồng. 01Hầm rút 3.000.000đồng + Cổng rào xây g ch 04 lỗ chƣa hoàn thiệncó giá 6.000.000 đồng. Lạnh, xã Đắk Hòa, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông và toàn bộ tài sản trên đất là 978.500.000 đồng. với một phần thửa đất Thửa đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông và toàn bộ tài sản trên đất, có diện tích 300m2 đất nông nghiệp nhƣng có 06 ngang mặt giáp tỉnh lộ 682 dài 50m 4. Về nợ chung: 100.000.000 đồng cùng lãi suất (tính đến ngày xét xử 26/7/2019). Tổng cộng là ………….. đồng, chị Tr tiếp t c chịu lãi suất tiếp theo trên số lãi gốc còn l i chƣa trả theo hợp đồng đã ký kết. 100.000.000 đồng cùng lãi suất (tính đến ngày xét xử 26/7/2019). Tổng cộng là ………….. đồng, anh Đ tiếp t c chịu lãi suất tiếp theo trên số lãi gốc còn l i chƣa trả theo hợp đồng đã ký kết. đồng mỗi ngƣời phải chịu ½ số tiền trên. Chị Doãn Thị Tr đã nộp t m ứng chi phí trên. Buộc anh Phan Văn Đ phải trả l i cho chị Doãn Thị Tr số tiền 2.425.000đồng ( Hai triệu bốn trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) 6. Về án phí: nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm tƣơng ứng với phần tài sản đƣợc chia là …………….. đồng (……………………….), và án phí chia nợ chung là………………………… Tổng cộng là ………… đồng (……………………….) đƣợc trừ vào số tiền t m ứng án phí chị Tr đã nộp là 11.300.000 đồng (Mƣời một triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0003577 ngày 29/5/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Chị Doãn Thị Tr còn phải nộp số tiền ……………….. (………………………………………..). chia là …………………………đồng (………………………………….) và án phí chia nợ chung là…………………….. triệu tám trăm ba mƣơi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0004725 ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông ty TNHH MTV Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam đƣợc quyền yêu cầu Chi c c thi hành án dân sự huyện Đăk Song phát m i tài sản thế chấp là quyền sử d ng đất số AN968335 và quyền sử d ng đất BA 122458 giấy chứng nhận QSD Đất mang tên của chị Doãn Thị Tr, anh Phan Văn Đ số ………….. ngày ../../2016.đƣợc Công chứng, chứng thực t i ………………, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông , để thu hồi toàn bộ số nợ và lãi phát sinh (nếu có). 7. Về quyền kháng cáo: ngày tuyên án. phần bản án liên quan đến quyền và lợi ích của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. phần bản án liên quan đến quyền và lợi ích của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày đƣợc tống đ t hợp lệ bản án. hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.” HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ơi nh n - STP t nh Đắk Nông; - TAND t nh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song; - Chi cục THA huyện Đắk Song; - UBND xã Thuận Hạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. 07/12/2016 và trong quá trình xét xử chị Trần Thị Cúc trình bày: ban nhân dân xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông vào năm 2000. Quá trình đến với nhau hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Lý do chị Trần Thị Cúc làm đơn xin ly hôn với anh Vũ Văn Hƣng là do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, anh Hƣng thƣờng xuyên uống rƣợu, đánh đập chị. M c đích hôn nhân không đ t đƣợc, nên chị Trần Thị Cúc yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đắk Song giải quyết cho chị và anh Hƣng đƣợc ly hôn. cháu: Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002 hiện cháu Đào và Mai đang với chị Trần Thị Cúc; cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 hiện đang với anh Hƣng. Tài sản chung của anh chị gồm có: sử d ng đất (GCNQSDĐ) số BH534991 do Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đắk Song cấp ngày 25/7/2014 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song.Tài sản trên đất 01 nhà gỗ chính diện tích 9,2m x 5,6m = 51,52m2 kết cấu khung gỗ xe, mái lợp ngói,vách xây lững g ch 4 lỗ cao 1,5m trên thƣng ván, nền xi măng, 01 nhà t m gắn liền nhà chính diện tích 6m x 3,7m = 22,2m2 kết cấu mái lợp tôn, vách xây g ch 4lỗ, giữa ngăn ván xẽ, 01 nhà bếp diện tích 2m x 6m =12m2 kết cấu xung quanh thƣng ván và tôn kẽm cao 2m, 01 nhà kho diện tích 3,2 x 5,6m lợp tôn, vách không thƣng, 01 nhà tắm, vệ sinh xây g ch 4 lỗ nền g ch men, ốp g ch men tƣờng, cửa nhôm, 01giếng nƣớc sinh ho t rộng 1,2m sâu 8m có nắpđậy bê tong, 01 hàng rào lƣới b40 dài 8m. quyền sử d ng đất số AN110112 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh,huyện Đăk Song tài sản trên đất 430 tr tiêu trông đó 240 tr trồng năm 2015, 190 tr trồng năm 2016. sử d ng đất số AN110113 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song; Tài sản trên đất; bằng ván, nền xi măng, mái lợp tôn. Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định, đƣợc làm từ 2007; 01 ao chứa nƣớc có diện tích 10m x 25m, sâu 3.5m; 847 cây cà phê; 300 cây tiêu; 50 cây gòn trồng năm 2013 có tiêu; 08 cây muồng trồng năm 2000; 05 cây bơ trồng năm 2000. và thu ho ch là 110.000.000 đồng. định giá theo giá thị trƣờng theo Biên bản định giá ngày 08/02/2018 là 1.276.936.000đ triển nông thôn 100.000.000đ, Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đăk Song số tiền 30.000.000đ và lãi suất, nợ chị Vũ Thị Hoa số tiền 10.000.000 đồng, anh Nguyễn Văn Thao 100 kg cà phê nhân xô, anh Trần Văn Sỹ và chị Vũ Thị Chung 01 chỉ vàng 9999. Nay chị Trần Thị Cúc đề nghị Tòa án giải quyết nhƣ sau; - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cúc xin đƣợc ly hôn với anh Vũ Văn Hƣng. - Về con chung: Chị Trần Thị Cúc yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c cháu Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002; cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 đến tuổi trƣ ng thành. - Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Cúc yêu cầu anh Hƣng cấp dƣỡng 2.000.000 đồng/tháng/3 cháu. - Về tài sản chung: Chị Trần Thị Cúc yêu cầu Tòa án chia đôi giá trị tài sản chung bao gồm: H nh, huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. H nh,huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. +01 xe máy hãng honda RX, BKS 48F1 – 02013 mang tên Trần Thị Cúc và thu ho ch là 110.000.000 đồng. chị đối với khoản nợ của chị Vũ Thị Hoa, Ngân hàng chính sách xã hội, anh Nguyễn Văn Thao, anh Trần Văn Sĩ và chị Vũ Thị Chung. trả nên chị xin rút một phần yêu cầu kh i kiện và không yêu cầu Tòa án giải quyết. anh Vũ Văn Hưng trình bày: tình tr ng hôn nhân của anh với chị Trần Thị Cúc và vấn đề con chung là đúng. Tuy nhiên anh Hƣng cho rằng mâu thuẫn chƣa đến mức trầm trọng và tình cảm dành cho chị Trần Thị Cúc vẫn còn nên anh Hƣng không đồng ý ly hôn với chị Trần Thị Cúc. sẽ là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c cháu Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002; cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 đến tuổi trƣ ng thành và không yêu cầu chị Trần Thị Cúc cấp dƣỡng. Về tài sản chung: Anh Vũ Văn Hƣng thừa nhận các tài sản chung sau: H nh, huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. +01 xe máy hãng honda RX, BKS 48F1 – 02013 mang tên Trần Thị Cúc nhận quyền sử d ng đất số AN110112 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh,huyện Đăk Song tài sản trên đất 430 tr tiêu trông đó 240 tr trồng năm 2015, 190 tr trồng năm 2016 là tài sản riêng của mẹ anh cho vợ chồng mƣợn để vay ngân hàng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng nay anh đề nghị trả l i cho các anh chị của anh để làm hƣơng hỏa thờ cúng bố mẹ. chị Trần Thị Cúc trình bày. Ngoài ra theo anh Hƣng thì anh chị còn nợ chị Vũ Thị Thủy 10.000.000 đồng; anh Tống Văn Lƣơng 1.000.000 đồng; anh Bùi Văn Dƣợc 3.000.000 đồng; đ i lý Minh Ƣớc 10.000.000 đồng. anh đã trả cho Ngân hàng nông nghiệp huyện Đắk Song số tiền 100.000.000đồng, anh Dƣợc 3.000.000đồng, anh Lƣơng 1.000.000đồng, Minh Ƣớc 10.000.000đ khi thu ho ch mùa năm 2017. ngày 08/02/2018 của Hội đồng định giá người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (NCQL&NVLQ) Ngân hàng chính sách xã hội ông Đinh Văn Dũng trình bày: Hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc có vay vốn theo diện hộ gia đình sản xuất kinh doanh t i vùng khó khăn của Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 23/3/2016 và h n trả nợ là ngày 04/3/2019. Tuy nhiên, khi vay thì Ngân hàng bình xét cho hộ gia đình vay nên hiện nay chị Trần Thị Cúc và anh Hƣng ly hôn nên Ngân hàng chính sách xã hội yêu cầu anh Hƣng và chị Trần Thị Cúc phải trả toàn bộ số tiền gốc là 30.000.000đ và lãi suất là 4.417.500đ tính đến ngày xét xử (ngày 03/8/2018) và tiếp t c chịu lãi suất theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi trả xong khoản nợ. Thao trình bày: Vào khoảng năm 2016 vợ chồng anh Hƣng chị Trần Thị Cúc có vay của anh Thao 100kg cà phê nhân xô đủ độ, khi vay hai bên không có thỏa thuận hay lập giấy tờ gì vì là chỗ quen biết. Số cà phê trên là tài sản riêng của anh Thao, quan điểm của anh Thao đề nghị Tòa án buộc anh Hƣng hoặc chị Trần Thị Cúc trả số cà phê này. Tuy nhiên, vì điều kiện công việc bận nên anh không thể tham gia tố t ng và xin đƣợc xét xử vắng mặt. trình bày: Việc các em của chị không đƣợc với nhau nên ly hôn thì anh không có ý kiến gì. Trong quá trình còn chung sống với nhau chị Trần Thị Cúc và anh Hƣng có mƣợn của anh chị 1 chỉ vàng 9999, thời điểm vay anh chị không nhớ vì đã lâu, khi cho mƣợn hai bên không có thỏa thuận hay lập giấy tờ gì vì anh Hƣng là em trai của chị Chung. Nay anh Hƣng và chị Trần Thị Cúc ly hôn anh chị đề nghị Tòa án buộc vợ chồng anh Hƣng chị Trần Thị Cúc trả 1 chỉ vàng 9999. Đối với thửa đất số 133 tờ bản đồ 24 tọa l c t i Thôn Thuận Lợi, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đƣợc cấp GCNQSDĐ mang tên anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc trƣớc đây là của mẹ chị Chung giao khoán cho vợ chồng Hƣng, Cúc, tuy nhiên đến sau mẹ chị bán l i và sang tên cho anh Hƣng chị Trần Thị Cúc với số tiền 40.000.000 đồng. Việc chuyển nhƣợng là hoàn toàn tự nguyện, khi chuyển nhƣợng vợ chồng anh Hƣng, chị Cúc còn nợ mẹ chị Chung ít tiền, tuy nhiên sau khi mẹ chị Chung chết thì cả gia đình họp l i và thống nhất mẹ chết rồi nên vợ chồng anh Hƣng, chị Cúc không phải trả cho mẹ nữa Việc các em của anh không đƣợc với nhau nên ly hôn thì anh không có ý kiến gì. Trong quá trình còn chung sống với nhau chị Cúc và anh Hƣng có mƣợn của anh chị 1 chỉ vàng 9999, thời điểm vay anh chị không nhớ vì đã lâu, khi cho mƣợn hai bên không có thỏa thuận hay lập giấy tờ gì vì anh Hƣng là em trai của chị Chung. Nay anh Hƣng và chị Cúc ly hôn anh chị đề nghị Tòa án buộc vợ chồng anh Hƣng chị Cúc trả 1 chỉ vàng 9999. Tuy nhiên, vì có công việc bận đột xuất nên anh không thể tham gia tố t ng và xin đƣợc xét xử vắng mặt. trình bày: Việc các em của chị không đƣợc với nhau nên ly hôn thì anh không có ý kiến gì. Trong quá trình còn chung sống với nhau chị Cúc và anh Hƣng có mƣợn của chị số tiền 10.000.000đồng, thời điểm vay chị không nhớ vì đã lâu, khi cho mƣợn hai bên không có thỏa thuận hay lập giấy tờ gì vì anh Hƣng là em trai của chị Hoa. Nay anh Hƣng và chị Cúc ly hôn anh chị đề nghị Tòa án buộc vợ chồng anh Hƣng chị số tiền 10.000.000 đồng, khồng đề nghị tính lãi suất. Đối với thửa đất số 133 tờ bản đồ 24 tọa l c t i Thôn Thuận Lợi, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đƣợc cấp GCNQSDĐ mang tên anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc trƣớc đây là của mẹ chị giao khoán cho vợ chồng Hƣng, Cúc, tuy nhiên đến sau mẹ chị bán l i và sang tên cho anh Hƣng chị Cúc với số tiền 40.000.000 đồng. Việc chuyển nhƣợng là hoàn toàn tự nguyện, khi chuyển nhƣợng vợ chồng Hƣng Cúc còn nợ mẹ chị ít tiền, tuy nhiên sau khi mẹ chị chết thì cả gia đình họp l i và thống nhất mẹ chết rồi nên vợ chồng Hƣng Cúc không phải trả cho mẹ nữa. Phong trình bày: Việc các em của anh không đƣợc với nhau nên ly hôn thì anh không có ý kiến gì. Đối với thửa đất số 133 tờ bản đồ 24 tọa l c t i Thôn Thuận Lợi, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đƣợc cấp GCNQSDĐ mang tên anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc trƣớc đây là của mẹ chị giao khoán cho vợ chồng Hƣng, Cúc, tuy nhiên đến sau mẹ chị bán l i và sang tên cho anh Hƣng chị Cúc với số tiền 40.000.000 đồng. Việc chuyển nhƣợng là hoàn toàn tự nguyện, khi chuyển nhƣợng vợ chồng Hƣng Cúc còn nợ mẹ chị ít tiền, tuy nhiên sau khi mẹ chị chết thì cả gia đình họp l i và thống nhất mẹ chết rồi nên vợ chồng Hƣng Cúc không phải trả cho mẹ nữa. của mình, bị đơn anh Vũ Văn Hƣng đề nghị chị Cúc về giải quyết xong nợ nần rồi ly hôn. Đối với thửa đất số 133 tờ bản đồ 24 tọa l c t i Thôn Thuận Lợi, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đƣợc cấp GCNQSDĐ mang tên anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc trƣớc đây là của mẹ chị giao khoán cho vợ chồng anh nên giờ anh đề nghị trả l i cho các anh chị của anh là Vũ Hồng Phong, Vũ Thị Hoa, Vũ Thị Chung, Vũ Thị Nhàng, Vũ Thị Thủy, tài sản còn l i yêu cầu chia đôi. Những ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan Vũ Hồng Phong, Vũ Thị Hoa, Vũ Thị Chung, Vũ Thị Nhàng, Vũ Thị Thủy thay đổi lời khai cho rằng thửa đất trên của mẹ anh Hƣng cho anh Hƣng, chị Cúc mƣợn để làm ăn và vay ngân hàng chứ không có việc mua bán, đồng thời đề nghị anh Hƣng, chị Cúc trả l i thửa đất số 133 tờ bản đồ số 24 để làm hƣơng hỏa. trong tố t ng dân sự và về nội dung v án phát biểu nhƣ sau: t i phiên tòa về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thƣ ký Tòa án và những ngƣời tham gia tố t ng thì thấy: Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thƣ ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật và việc th lý giải quyết v án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những ngƣời tham gia tố t ng trong v án chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự; của các bên đƣơng sự sự t i phiên tòa, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Trần Thị Cúc. giấy khai sinh của con; Giấy chứng nhận QSDĐ, sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (bản chứng thực) đây là tình tiết, sự kiện các bên đƣơng sự đã thống nhất nên không phải chứng minh. Các bên đƣơng sự không thống nhất với nhau về toàn bộ nội dung v án. Trần Thị Cúc kh i kiện anh Vũ Văn Hƣng về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn” theo quy định t i khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn có địa chỉ t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Ngân hàng Chính sách xã hội phòng giao dịch huyện Đắk Song, anh Nguyễn Văn Thao, anh Trần Văn Sỹ có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử (HĐXX) quyết định xử vắng mặt. - Về nội dung v án: thần hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông vào năm 2000 nên HĐXX xét thấy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian đầu chung sống anh chị h nh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau dẫn đến tình tr ng cãi vã, anh Hƣng thƣờng xuyên đánh đập chị Cúc. Chị Cúc xác định tình cảm vợ chồng không thể đoàn t đƣợc với nhau. Hiện chị Cúc và anh Hƣng cũng đã đã ly thân với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Theo xác minh t i hàng xóm nơi chị Cúc và anh Hƣng chung sống thì hai vợ chồng anh chị thƣờng xuyên cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài nhiều năm nay. Điều này chứng tỏ tình tr ng hôn nhân giữa chị Cúc và anh Hƣng đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc. Do vậy, để giải phóng cho hôn nhân không còn m c đích, Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Trần Thị Cúc, cho chị Trần Thị Cúc ly hôn với anh Vũ Văn Hƣng. cháu: Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002 hiện cháu Đào và Mai đang với chị Trần Thị Cúc; cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 hiện đang với anh Vũ Văn Hƣng, nguyện vọng của các cháu đều muốn với chị Cúc. Nguyện vọng của chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng đều muốn đƣợc nuôi con chung. Điều này thể hiện trách nhiệm của ngƣời làm cha, làm mẹ đối với con. HĐXX xét thấy việc giao con cho ai nuôi dƣỡng cần phải xem xét quyền lợi về mọi mặt của con chƣa thành niên, đảm bảo cho việc phát triển toàn diện của các cháu. Xét thấy chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng là ngƣời làm nông thuần túy, ngoài thu nhập từ việc làm nƣơng rẫy anh chị không còn thu nhập nào khác nên không thể giao cả 03 con chung cho chị Cúc hoặc anh Hƣng nuôi dƣỡng. Do vậy, để đảm bảo cho việc nuôi con chung đƣợc đảm bảo cho sự phát triển của các cháu, HĐXX xét thấy cần giao cháu Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002 cho chị Trần Thị Cúc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc giáo d c các cháu đến tuổi trƣ ng thành, giao cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 có nguyện vọng đƣợc với mẹ nhƣng HĐXX xét thấy cần giao cháu Vũ Minh Tuấn cho anh Vũ Văn Hƣng trực tiếp nuôi dƣơng, chăm sóc giáo d c cháu đến tuôi trƣ ng thành mới phù hợp. đƣợc giao cho chị Cúc nuôi dƣỡng nhƣng cháu Đào tính từ ngày xét xử còn 26 ngày nữa là trƣ ng thành đủ 18 tuổi chị Cúc chỉ phải nuôi cháu Vũ Thị Thu Mai sinh ngày 29/8/2002 còn anh Vũ Văn Hƣng phải nuôi cháu Vũ Minh Tuấn sinh ngày 11/6/2006 là tƣơng đƣơng nhau nên không đặt ra vấn đề cấp dƣỡng. [5] Về tài sản chung: nhất vợ chồng có tài sản chung nhƣ sau: sử d ng đất số BH534991do UBND huyện Đắk Song cấp ngày 25 tháng 7 năm 2014 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. sử d ng đất số AN110113 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất. 5.2 Tài sản không thống nhất đƣợc: 2100m2, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AN110112 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh,huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất là tài sản riêng của mẹ anh cho vợ chồng mƣợn để vay ngân hàng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng còn chị Trần Thị Cúc xác định là tài chung của vợ chồng do mẹ chồng tặng cho. T i phiên tòa hôm nay anh Vũ Hồng Phong, chị Vũ Thị Thủy, chị Vũ Thị Chung, chị Vũ Thị Hoa là anh, chị ruột của anh Vũ Văn Hƣng xác định thửa đất nay trƣớc đây là của mẹ anh Hƣng giao khoán cho vợ chồng anh Hƣng, chị Cúc sau đó chuyển nhƣợng l i và sang tên GCNQSDĐ cho anh Hƣng chị Cúc. Anh Hƣng, chị Cúc đã canh tác sử d ng ổn định thửa đất trên từ thời điểm đó đến nay giờ anh Hƣng chị Cúc không đƣợc với nhau nữa thì đề nghị trả l i đất cho mấy anh chị em anh Hƣng để làm hƣơng hỏa từ đƣờng. Vấn đề này HĐXX xét thấy năm 2000 anh Hƣng và chị Cúc lấy nhau về trên diện tích đất thuộc thửa 133 bây giờ cùng với gia đình mẹ anh Hƣng, quá trình chung sống đến năm 2008 thì nhà nƣớc có chủ trƣơng cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho các hộ dân, mẹ anh Hƣng là bà Thanh sống chung với vợ chồng anh Hƣng, chị Cúc nhƣng không kê khai mà lập Hợp đồng tặng cho Quyền sử d ng đất vào ngày 05/5/2008 t i UBND xã Thuận H nh để anh Hƣng, chị Cúc là ngƣời đi kê khai làm thủ t c cấp giấy chứng nhận. Ngày 31/7/2008 anh Hƣng, chị Cúc đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số số AN 110112, thuộc thửa 133, tờ bản đồ 24, diện tích 2100m2 Sau đó anh Hƣng, chị Cúc sử d ng phát triển khai hoang thêm, trồng các lo i cây lâu năm nhƣ, tiêu, cà phê …mẹ anh Hƣng lúc đó còn sống và các anh chị em trong gia đình của anh Hƣng đều biết, nhƣng cũng không ai có ý kiến gì. Theo xác minh t i phòng TN&MT huyện Đắk Song thì việc cấp GCNQSDĐ cho anh Hƣng và chị Cúc đối với thửa đất trên là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật. Nhƣ vậy, từ khi anh Hƣng, chị Cúc đƣợc cấp giấy chứng nhận năm 2008 cho đến khi việc ly hôn của anh Hƣng và chị Cúc năm 2016 gia đình bên anh Hƣng không ai có khiếu n i gì về việc cấp đất và sử d ng đất nêu trên. Do đó, việc anh, chị, em của anh Hƣng khai rằng chị Cúc tự ý khai giấy tờ đất, đất chỉ cho mƣợn khoán, các anh chị không biết việc kê khai đất là không có cơ s chấp nhận. Nhƣ vậy, có căn cứ để xác định lời khai của chị Cúc về việc gia đình bên anh Hƣng là mẹ anh Hƣng đã cho anh Hƣng, chị Cúc thửa đất số 133 tờ bản đồ số 24 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh,huyện Đắk Song và toàn bộ tài sản trên đất là tài sản chung của anh Hƣng, chị Cúc. xét thẩm định t i chỗ bổ sung ngày 10/01/2018 xác định; đồ số 24, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BH534991 do UBND huyện Đắk Song cấp ngày 25/7/2014 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song có diện tích 430m2 nhƣng đo thực thế xác định thửa đất trên có diện tích 610m2 đồ số 24, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AN110112 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh,huyện Đắk Song có diện tích 2100m2, nhƣng đo thực thế xác định thửa đất trên có diện tích 5617,4m2 số 25, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AN110113 do UBND huyện Đắk Song cấp năm 2008 mang tên hộ anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song có diện tích 10.815m2 nhƣng đo thực thế xác định thửa đất trên có diện tích 11.085m2 trong các thửa đất nên Tòa án đã làm việc với các hộ dân xung quanh xác định không có tranh chấp và xác minh t i phòng tài nguyên môi trƣờng ngày 10/01/2018 đƣợc trả lời các thửa đất trên khác với diện tích sử d ng thực tế dù không có tranh chấp với các hộ dân liền kề vì quá trình sử d ng có biến động về đất, phần ranh giới chƣa đƣợc khai phá hết, hộ ông Hƣng, bà Cúc đã khai phá sử d ng thêm do đó có sự khác biệt về diện tích theo giấy chứng quyền sử d ng đất và diện tích đất thực tế dù không có lấn chiếm tranh chấp với các hộ liền kề, về trình tự thủ t c cấp đất đúng theo quy định của pháp luật. Do quá trình sử d ng anh Hƣng chị Cúc không có tranh chấpvới các hộ dân liền kề nên HĐXX sẽ căn cứ vào diện tích đất thực tế đo đ c để chia cho anh Hƣng, chị Cúc. 5.4 T i Biên bản định giá ngày 08/02/2018 theo giá thị trƣờng xác định; Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 350.000.000 đồng + Tài sản trên đất; t m bằng ván, nền xi măng, mái lợp tôn. Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định, đƣợc làm từ 2007. Giá trị sử d ng còn khoảng 60 %. Có giá trị là 11.000.000 đồng. - 847 cây cà phê, c thể: + 397 cây cà phê trồng năm 1997, trong đó: Lo i A: 280 cây. Có giá trị là 280 x 284.000đ = 79.520.000 đồng Lo i B: 85 cây. Có giá trị là 85 x 227.000đ = 19.295.000 đồng Lo i C: 30 cây. Có giá trị là 30 x 156.000đ = 4.680.000 đồng Lo i D: 02 cây. Có giá trị là 02 x 57.000đ = 114.000 đồng. + 450 cây cà phê trồng năm 2000, trong đó: Lo i A: 390 cây. Có giá trị là 390 x 284.000đ = 110.760.000 đồng Lo i B: 33 cây. Có giá trị là 33 x 227.000đ = 7.491.000 đồng. Lo i C: 25 cây. Có giá trị là 25 x 156.000đ = 3.900.000 đồng. Lo i D: 02 cây. Có giá trị là 02 x 57.000đ = 114.000 đồng. - 300 cây tiêu, c thể: + 170 cây tiêu trồng năm 2011, trong đó: Lo i A: 140 cây. Có giá trị là 140 x 680.000đ = 95.200.000 đồng Lo i B: 27 cây. Có giá trị là 27 x 543.000đ = 14.661.000 đồng Lo i C: 03 cây. Có giá trị là 03 x 407.000đ = 1.221.000 đồng + 170 cây gòn có tiêu leo. Có giá trị là 170 x 60.000 đồng = 10.200.000 đồng + 130 cây tiêu trồng năm 2013, trong đó: Lo i A: 107 cây. Có giá trị là 107 x 420.000đ = 44.940.000 đồng Lo i B: 21 cây. Có giá trị là 21 x 336.000đ = 7.056.000 đồng Lo i C: 02 cây. Có giá trị là 02 x 252.000đ = 504.000 đồng + 130 tr gỗ có tiêu leo. Có giá trị là 130 x 50.000đ = 6.500.000 đồng. đồng. triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông t i thời điểm tiến hành định giá thì giá trị của thửa đất trên là 200.000.000 đồng - 430 cây tiêu, c thể: + 240 cây tiêu trồng năm 2015, trong đó: Lo i B: 100 cây. Có giá trị là 100 x 202.000đ = 20.200.000 đồng. Lo i C: 140 cây. Có giá trị là 140 x 151.000đ = 21.140.000 đồng. đồng. + 190 cây tiêu trồng năm 2016, trong đó: Lo i B: 50 cây. Có giá trị là 50 x 152.000đ = 7.600.000 đồng Lo i C: 140 cây. Có giá trị là 140 x 113.000đ = 15.820.000 đồng + 190 tr gỗ t m có tiêu leo. Có giá trị là 190 x 50.000đồng = 9.500.000 đồng. mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng). tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song .Tài sản trên đất 01 nhà gỗ chính diện tích 9,2m x 5,6m = 51,52m2 kết cấu khung gỗ xe, mái lợp ngói,vách xây lững g ch 4 lỗ cao 1,5m trên thƣng ván, nền xi măng, 01 nhà t m gắn liền nhà chính diện tích 6m x 3,7m = 22,2m2 kết cấu mái lợp tôn, vách xây g ch 4lỗ, giữa ngăn ván xẽ, 01 nhà bếp diện tích 2m x 6m =12m2 kết cấu xung quanh thƣng ván và tôn kẽm cao 2m, 01 nhà kho diện tích 3,2 x 5,6m lợp tôn, vách không thƣng. Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định làm từ năm 2006 giá trị sử d ng còn khoảng 60% có giá trị là 40.000.000 đồng; 01 nhà tắm, vệ sinh xây g ch 4 lỗ nền g ch men, ốp g ch men tƣờng, cửa nhôm Căn nhà vẫn đang sử d ng ổn định làm từ năm 2009 có giá trị là 4.500.000 đồng; 01 giếng nƣớc sinh ho t rộng 1,2m sâu 8m có nắp đậy bê tong có giá là 4.000.000 đồng; 01 hàng rào lƣới b40 dài 8m có giá là 1.200.000 đồng. Tổng giá trị đất và tài sản trên đất thửa thứ ba là 199.700.000 đồng (Một trăm chín mƣơi chín triệu bảy trăm nghìn đồng). giá trị 10.000.000 đồng 2017 chị Cúc yêu cầu Tòa án chia đôi, sản lƣợng do anh Hƣng thu ho ch và cất giữ sau khi trừ chi phí còn l i 110.000.000 đồng, chi phí đầu tƣ trƣớc khi thu ho ch thời điểm đó chị Cúc và anh Hƣng vẫn chung sống nên chị Cúc đã đầu tƣ trƣớc đó nên anh Hƣng chỉ bỏ công thu ho ch. Tòa án tiến hành triệu tập anh Hƣng lên làm việc nhƣng anh Hƣng không hợp tác. Chị Cúc cung cấp hóa đơn xác nhận của đ i lý nơi anh Hƣng trực tiếp gửi và bán cà phê vào thời gian thu ho ch v mùa 2016 – 2017. Tòa án tiến hành lấy lời khai của chị Vũ Thị Thắm là chủ đ i lý nơi anh Hƣng trực tiếp gửi và bán cà phê vào thời gian thu ho ch v mùa 2016 – 2017 thì chị Thắm xác nhận có sự việc anh Hƣng gửi và bán 13.603kg cà phê tƣơi cho đ i lý nhà chị với giá 8.800 đồng/kg, tổng cộng đƣợc số tiền 119.706.000 đồng. HĐXX xét thấy có căn cứ để HĐXX xác định sản lƣợng cà phê v mùa 2016 – 2017 là tài sản chung của anh Hƣng, chị Cúc do anh Hƣng thu ho ch và sử d ng, quy ra tiền sau khi trừ chi phí còn l i 110.000.000đồng. Cúc là 1.396.936.000 đồng. chồng theo nhƣ Hội đồng định giá tài sản đã xác định tổng cộng là 1.396.936.000 đồng nhƣng không thống nhất đƣợc với nhau về việc chia tài sản chung vợ chồng. vợ chồng và công nợ; HĐXX xét thấy yêu cầu chia tài sản của chị Cúc là có căn cứ, công sức đóng góp của anh chị là ngang nhau nên mỗi bên đƣợc chia ½ giá trị tài sản, tài sản và quyền sử d ng của chị Cúc và anh Hƣng là hợp pháp nên yêu cầu chia đôi diện tích đất và tài sản của chị Cúc là có căn cứ, phù hợp với các quy định t i Điều 33, Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, c thể giá trị phần tài sản mỗi bên đƣợc nhận là tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng là 1.396.936.000 đồng : 2 = 698.468.000 đồng chƣa trừ đi số nợ chung. Việc phân chia tài sản chung cho các bên cần phải trừ đi số nợ chung sau đó mới chia c thể và phải đảm bảo điều kiện về chỗ và nguồn thu vì các bên chỉ có nguồn thu từ việc làm nƣơng rẫy. HĐXX xét thấy cần chia tài sản của các đƣơng sự nhƣ sau; đối với thửa đất số 20 tờ bản 25 tọa l c t i thôn Thuận Nghĩa, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông diện tích là 11.085 m2 có tứ cận: phía đông giáp đất ông Nguyễn Văn Quang; phía tây giáp sình c n; phía nam giáp sình; phía bắc giáp đất bà Lê Thị Tơ và toàn bộ tài sản trên đất có giá trị tài sản là: 791.456.000 đồng (Bảy trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng) trong đó 11.085 m2 đất giá trị là 350.000.000 đồng, tài sản trên đất có giá trị là 441.456.000 đồng biểm kểm soát 48F1-02013 có giá trị 10.000.000 đồng Tổng giá trị tài sản chị Trần Thị Cúc đƣợc nhận là 801.456.000 đồng đất đối với thửa đất số 133, tờ bản đồ số 24 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có diện tích 5617.4 m2 có tứ cận: phía đông giáp anh Trần Văn Cƣờng; phía tây giáp anh Ngƣỡng; phía nam giáp đƣờng đất; phía bắc giáp anh Ngƣỡng và toàn bộ tài sản trên đất có giá trị 285.780.000 đồng, trong đó 5617,4 m2 đất giá trị là 200.000.000 đồng, tài sản trên đất có giá trị là 85.780.000 đồng tờ bản đồ số 24, đất tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song có diện tích 611m2 tứ cận: phía đông giáp đƣờng dài 10m, phía tây nam giáp đất anh Lƣơng, anh Ddệ dài 13,5m, phiasnam giáp đất anh Thủy dài 47m, phía bắc giáp đất anh Đệ dài 57m có giá là 150.000.000 đồng, tài sản trên đất 49.700.000 đồng. Tộng cộng là 199.700.000 đồng 2017 anh Hƣng đã thu ho ch giữ tiền Tổng giá trị tài sản anh Vũ Văn Hƣng đƣợc nhận là 595.480.000 đồng gồm; Nợ Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn 100.000.000 đồng, Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đắk Song số tiền 30.000.000 đồng và lãi suất, nợ chị Vũ Thị Hoa số tiền 10.000.000 đồng, anh Nguyễn Văn Thao 100 kg cà phê nhân xô, anh Trần Văn Sỹ và chị Vũ Thị Chung 1 chỉ vàng 9999. HĐXX xét thấy cần buộc anh Hƣng và chị Cúc phải trả các khoản nợ trên nhƣng chia c thể các khoản nợ anh Hƣng, chị Cúc phải trả; - Anh Vũ Văn Hƣng có nghĩa v trả: anh Hƣng đã tự trả xong số tiền trên nên không đề cập giải quyết. xét xử 03/8/2018 là 3.500.000đồng /chỉ). Tổng nợ anh Vũ Văn Hƣng phải trả là 103.500.000 đồng - Chị Trần Thị Cúc phải trả các khoản nợ: 4.417.500 đồng(tính đến nghày xét xử 03/8/2018). Tổng cộng là 34.417.500 đồng, chị Cúc tiếp t c chịu lãi suất tiếp theo trên số lãi gốc còn l i chƣa trả. điểm xét xử là 100 x 35.000đồng/kg = 3.500.000 đồng; + Trả cho chị Vũ Thị Hoa 10.000.000 đồng Tổng nợ chị Trần Thị Cúc phải trả là 47.917.500 đồng Cúc và anh Vũ Văn Hƣng còn l i 1.245.518.500 đồng mỗi ngƣời sẽ đƣợc nhận tài sản tƣơng đƣơng giá trị 1.245.518.500đồng : 2 = 622.759.000đồng. Chị Trần Thị Cúc nhận đƣợc giá trị tài sản tƣơng đƣơng số tiền 753.538.500 đồng. Anh Vũ Văn Hƣng còn nhận đƣợc giá trị tài sản tƣơng đƣơng số tiền 491.980.000 đồng. Do chị Trần Thị Cúc đƣợc chia phần tài sản có giá trị lớn hơn của anh Vũ Văn Hƣng nên chị Trần Thị Cúc phải trả l i cho anh Vũ Văn Hƣng giá trị phần chênh lệch đƣợc chia 130.779.000 đồng. quyền làm các thủ t c để đƣợc đứng tên sử d ng đối với các lô đất đƣợc giao sử d ng theo quy định của pháp luật. Nông là phù hợp nên cần chấp nhận. 12.958.000 đồng mỗi bên chịu ½ chi phí. Chị Trần Thị Cúc đã nộp toàn bộ chi phí này do đó anh Vũ Văn Hƣng có nghĩa v trả cho chị Trần Thị Cúc số tiền 6.479.000 đồng ly hôn theo quy định là 200.000 đồng. Chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng mỗi ngƣời phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tƣơng ứng với phần tài sản đƣợc chia là 28.910.000 đồng quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên; Điều 147; Điều 264; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự; Áp d ng các Điều 213, 218, 219,220 Bộ luật dân sự; đình năm 2014; thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của chị Trần Thị Cúc Thu Mai, sinh ngày 29/8/2002 cho chị Trần Thị Cúc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc giáo d c các cháu đến tuổi trƣ ng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Vũ Minh Tuấn, sinh ngày 11/6/2006 cho anh Vũ Văn Hƣng trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc giáo d c cháu đến tuôi trƣ ng thành (đủ 18 tuổi). quyền cản tr anh chị thực hiện quyền này. gây ảnh hƣ ng xấu đến việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của anh Hƣng hoặc chị Cúc. nuôi con chung khi cần thiết. 3. Về tài sản chung: d ng đất đối với thửa đất số 20 tờ bản 25, có diện tích 11.085 m2 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AN 110113 mang tên anh Vũ Văn Hƣng, chị Trần Thị Cúc do UBND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông cấp năm 2008, tọa l c t i thôn Thuận Nghĩa, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có tứ cận: phía đông giáp đất ông Nguyễn Văn Quang; phía tây giáp sình c n; phía nam giáp sình; phía bắc giáp đất bà Lê Thị Tơ và tài sản trên đất gồm; 01 nhà rẫy t m, diện tích 4m x 4.8m, tƣờng xây g ch không tô cao 2.2m, cửa t m bằng ván, nền xi măng, mái lợp tôn. 01 ao chứa nƣớc có diện tích 10m x 25m, sâu 3.5m. 847 cây cà phê, 300 cây tiêu, 50 cây gòn trồng năm 2013 có tiêu, 08 cây muồng trồng năm 2000. 05 cây bơ trồng năm 2000. Giá trị tài sản là 791.456.000 đồng (Bảy trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng). 02013 giá trị tài sản là 10.000.000đ (mƣời triệu đồng). d ng đất đối với thửa đất số 133, tờ bản đồ số 24 có diện tích 5617,4 m2 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số AN 110112 mang tên anh Vũ Văn Hƣng, chị Trần Thị Cúc do UBND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông cấp năm 2008 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có tứ cận: phía đông giáp anh Trần Văn Cƣờng; phía tây giáp anh Ngƣỡng; phía nam giáp đƣờng đất; phía bắc giáp anh Ngƣỡng và toàn bộ tài sản trên đất và toàn bộ tài sản trên đất gồm; có tiêu leo; 190 cây tiêu trồng năm 2016; 190 tr gỗ t m có tiêu leo. Giá trị là 285.780.000 đồng. d ng đất đối với thửa đất số 309, tờ bản đồ số 24 có diện tích 610m2 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số BH534991 mang tên anh Vũ Văn Hƣng, chị Trần Thị Cúc do UBND huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông cấp năm 2014, tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông có tứ cận: phía đông giáp đƣờng dài 10m; phía tây, nam giáp đất anh Lƣơng và anh Đệ dài 13,5m; phía nam giáp đất anh Thủy dài 47m; phía bắc giáp đất anh Đệ dài 57m và toàn bộ tài sản trên đất và toàn bộ tài sản trên đất gồm; 01 nhà gỗ chính diện tích 9,2m x 5,6m = 51,52m2 kết cấu khung gỗ xe, mái lợp ngói,vách xây lững g ch 4 lỗ cao 1,5m trên thƣng ván, nền xi măng, 01 nhà t m gắn liền nhà chính diện tích 6m x 3,7m = 22,2m2 kết cấu mái lợp tôn, vách xây g ch 4lỗ, giữa ngăn ván xẽ, 01 nhà bếp diện tích 2m x 6m =12m2 kết cấu xung quanh thƣng ván và tôn kẽm cao 2m, 01 nhà kho diện tích 3,2 x 5,6m lợp tôn, vách không thƣng; 01 nhà tắm, vệ sinh xây g ch 4 lỗ nền g ch men, ốp g ch men tƣờng, cửa nhôm; 01 giếng nƣớc sinh ho t rộng 1,2m sâu 8m có nắp đậy bê tông; 01 hàng rào lƣới b40 dài 8m.Gía trị tài sản là 199.700.000đồng ( một trăm chín mƣơi chín triệu bảy trăm nghìn đồng) tài sản đƣợc chia 130.779.000 đồng (Một trăm ba mƣơi triệu bảy trăm bảy mƣơi chín nghìn đồng). quyền sử d ng đất nên chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng có nghĩa v liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm các thủ t c điều chỉnh để đƣợc đứng tên sử d ng đối với các lô đất đƣợc giao sử d ng theo quy định của pháp luật. 4. Về nợ chung: Chung 01 chỉ vàng 9999. - Buộc chị Trần Thị Cúc phải có nghĩa v trả các khoản nợ: 4.417.500đồng(tính đến ngày xét xử 03/8/2018). Tổng cộng là 34.417.500 đồng, chị Cúc tiếp t c chịu lãi suất tiếp theo trên số lãi gốc còn l i chƣa trả theo hợp đồng đã ký kết. + Trả cho chị Vũ Thị Hoa 10.000.000 đồng ( Mƣời triệu đồng) + Trả cho anh Nguyễn Văn Thao 100 kg cà phê nhân xô đủ độ án có quyền chủ động ra thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 12.958.000 đồng mỗi ngƣời phải chịu ½ số tiền trên. Chị Trần Thị Cúc đã nộp t m ứng chi phí trên. Buộc anh Vũ Văn Hƣng phải trả l i cho chị Trần Thị Cúc số tiền 6.479.000đồng ( Sáu triệu bốn trăm bảy mƣơi chín nghìn đồng) 6. Về án phí: trăm nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm tƣơng ứng với phần tài sản đƣợc chia là 28.910.000 đồng (Hai mƣơi tám triệu chín trăm mƣời nghìn đồng), tổng cộng là 29.110.000 đồng (Hai mƣơi chín triệu một trăm mƣời nghìn đồng) nhƣng đƣợc trừ vào số tiền t m ứng án phí chị Trần Thị Cúc đã nộp là 6.300.000 đồng (sáu triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0003868 ngày 05/10/2016 và số tiền 1.375.000đồng (Một triệu ba trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0003968 ngày 12/12/2016 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông. Chị Trần Thị Cúc còn phải nộp số tiền 21.435.000đồng (Hai mƣơi mốt triệu bốn trăm ba mƣơi nghìn đồng). chia là 28.910.000đồng (Hai mƣơi tám triệu chín trăm mƣời nghìn đồng) 7. Về quyền kháng cáo: ngày tuyên án. phần bản án liên quan đến quyền và lợi ích của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. phần bản án liên quan đến quyền và lợi ích của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày đƣợc tống đ t hợp lệ bản án. hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.” HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN ơi nh n - STP t nh Đắk Nông; - TAND t nh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song; - Chi cục THA huyện Đắk Song; - UBND xã Thuận Hạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Phan Xuân Hoàng Trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn chò Trang ñoàng yù ñeå laïi toaøn boä taøi saûn chung Qua xem xeùt thaåm ñònh taïi choã xaùc ñònh taøi saûn anh Đ vaø chò Trang ñang söû duïng 1. Tài sản thứ nhất: Thửa đất thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị trí tọa độ X + Về đất: Thửa đất có diện tích 12.224.7m2, có tứ cận: phía Đông giáp đồi rừng dài - Cà phê vối trồng năm 2012: Có 839 cây lo i B có giá trị là 839 x 227.000đ = - Cà phê vối trồng năm 2015: Có 267 cây lo i C có giá trị là 839 x 184.000đ = 1128 dây tiêu trồng trên cây gòn lo i C có giá trị là 1128 x 113.000đ = * Tổng giá trị tài sản đất số khoảnh 5, tiểu khu 1112 thuộc công ty Lâm nghiệp Về thửa đất số 38a1, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, xã Đắk Hòa, Tài sản trên đất: + 01 căn nhà cấp 3 mái thái có diện tích 09m x 13.61m = diện tích + 01 bồn inox chứa nƣớc lo i 1000 lít có giá trị là 3.000.000 đồng, năng lƣợng mặt * Tổng giá trị tài sản đất số thửa số 38a1, tờ bản đồ 54 tọa lạc tại thôn 3 Rừng 3. Tài sản thứ ba: Thửa đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa l c t i thôn 3 Rừng L nh, - 914 cây gòn có tiêu leo có giá trị là 914 x 60.000 đồng = 54.840.000 đồng - 03 cây bơ trồng năm 2000 có giá trị là 03 x 750.000 đồng = 2.250.000đồng. - 14 cây sầu riêng trồng năm 2010 có giá trị là 14 cây x 500.000đ = 7.000.000 * Tổng giá trị tài sản đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa lạc tại thôn 3 Rừng Lạnh, Trong soá caùc taøi saûn neâu treân đối với thửa đất thuộc khoảnh 5, tiểu khu 1112 có vị T i biên bản định giá ngày xác định Tổng giá trị 03 thửa đất gồm thửa đất thuộc Qúa trình giải quyết v án chị Tr và anh Đ kê khai nợ chung có khoản nợ thống nhất Ngân hàng nông nghiệp có yêu cầu độc lập về việc buộc chị Tr, anh Đ trả số tiền nợ Veà tieàn chi phí tố t ng: Chò Doãn Thị Tr vaø anh Phan Văn Đ moãi ngöôøi phaûi chòu Veà tieàn aùn phí: Chị Tr có đơn xin miễn, giảm án phí tuy nhiên chị không cung cấp Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu của Mai, ông Uẩn đƣợc Về quyền kháng cáo: Các bên đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án theo quy Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Áp d ng các Điều 33, 51, 53, 56, 58, 59, 62, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức 2.Về con chung: Giao chị Doãn Thị Tr nuôi con gái là Phan Thị Duyên, sinh ngaøy Anh Đ, chị Tr có quyền đi l i, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền Trong trƣờng hợp anh Đ, chị Tr l m d ng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây Hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và cấp dƣỡng 3.1 Giao cho chị Doãn Thị Tr đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử d ng - 914 cây gòn có tiêu leo có giá trị là 914 x 60.000 đồng = 54.840.000 đồng - 03 cây bơ trồng năm 2000 có giá trị là 03 x 750.000 đồng = 2.250.000đồng. * Tổng giá trị tài sản đất số 38a, tờ bản đồ số 54 tọa lạc tại thôn 3 Rừng Lạnh, 3.2 T m giao cho anh Phan Văn Đ đƣợc toàn quyền sử d ng đối với Thửa đất + Về đất: Thửa đất có diện tích 12.224.7m2, có tứ cận: phía Đông giáp đồi rừng dài - Cà phê vối trồng năm 2012: Có 839 cây lo i B có giá trị là 839 x 227.000đ = - Cà phê vối trồng năm 2015: Có 267 cây lo i C có giá trị là 839 x 184.000đ = 1128 dây tiêu trồng trên cây gòn lo i C có giá trị là 1128 x 113.000đ = * Tổng giá trị tài sản đất số khoảnh 5, tiểu khu 1112 thuộc công ty Lâm nghiệp 2. Tài sản thứ hai: Giao cho anh Phan Văn Đ đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t Tài sản trên đất: + 01 căn nhà cấp 3 mái thái có diện tích 09m x 13.61m = diện tích + 01 bồn inox chứa nƣớc lo i 1000 lít có giá trị là 3.000.000 đồng, năng lƣợng mặt * Tổng giá trị tài sản đất số thửa số 38a1, tờ bản đồ 54 tọa lạc tại thôn 3 Rừng Giao cho anh Phan Văn Đ đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử d ng đối + Buộc chị Doãn Thị Tr phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp số tiền gốc + Buộc anh Phan Văn Đ phải trả cho Ngân hàng nông nghiệp số tiền gốc 5. Về chi phí tố t ng: Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản là 4.850.000 + Chị Doãn Thị Tr phải chịu án phí dân sự về việc ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm + Anh Phan Văn Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm tƣơng ứng với phần tài sản đƣợc Trả l i cho Ngân hàng nông nghiệp số tiền t m ứng án phí là 5.833.000 đồng (Năm Nếu chị Doãn Thị Tr, anh Phan Văn Đ không thực hiện nghĩa v trả nợ thì Công Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo Ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi T M. HỘI Đ NG T S TH M Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Xuân Hoàng Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 9 năm 2016; đơn khởi kiện bổ sung ngày Chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng lập gia đình và có đăng ký kết hôn t i Ủy Trong quá trình chung sống chị Trần Thị Cúc và anh Hƣng có 03 con chung là các +Thửa đất số 309 tờ bản đồ số 24, diện tích 430m2, giấy chứng nhận quyền + Thửa đất số 133 tờ bản đồ số 24, diện tích 2100m2, giấy chứng nhận +Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25, diện tích 10.815m2, giấy chứng nhận quyền + 01 nhà rẫy t m, diện tích 4m x 4.8m, tƣờng xây g ch không tô cao 2.2m, cửa t m +01 xe máy hãng honda RX, BKS 48F1 – 02013 mang tên Trần Thị Cúc. + Sản lƣợng thu ho ch cà phê, tiêu v mùa năm 2016 – 2017 đã trừ chi phí đầu tƣ Chị Trần Thị Cúc nhất trí tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng đƣợc Hội đồng Về nợ chung: Quá trình chung sống anh chị có nợ Ngân hàng nông nghiệp phát +Thửa đất số 309 tờ bản đồ số 24 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận +Thửa đất số 133 tờ bản đồ số 24 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận +Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, + Sản lƣợng thu ho ch cà phê, tiêu v mùa năm 2016 – 2017 đã trừ chi phí đầu tƣ Về nợ chung: Chị Trần Thị Cúc yêu cầu Tòa án chia đôi toàn bộ nợ chung của anh Đối với các khoản nợ khác theo đơn kh i kiện đề ngày 20/9/2016 hiện anh chị đã Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án và trong quá trình xét xử bị đơn Về quan hệ hôn nhân: Anh Hƣng thừa nhận lời trình bày của chị Trần Thị Cúc về Về con chung: Anh Hƣng yêu cầu nếu Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn thì anh + Thửa đất số 309 tờ bản đồ số 24 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận +Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 tọa l c t i thôn Thuận Lợi, xã Thuận H nh, - Đối với thửa đất số số 133 tờ bản đồ số 24, diện tích 2100m2, giấy chứng Về nợ chung: Anh Hƣng thừa nhận quá trình chung sống anh chị có nợ chung nhƣ Anh Vũ Văn Hƣng không có ý kiến gì về kết của định giá theo biên bản định giá Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án NCQL&NVLQ anh Nguyễn Văn Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án NCQL&NVLQ chị Vũ Thị Chung Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án NCQL&NVLQ anh Trần Văn Sỹ: Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án NCQL&NVLQ chị Vũ Thị Hoa Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án NCQL&NVLQ anh Vũ Hồng T i phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Trần Thị Cúc vẫn giữ nguyên quan điểm Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song kiểm sát việc tuân theo pháp luật Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án và diễn biến Về nội dung v án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ v án, lời trình bày tranh t ng Các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ v án: Giấy đăng ký kết hôn bản gốc; bản sao NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] - Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn chị Những ngƣời có quyền lợi nghĩa v liên quan: ông Đinh Văn Dũng – Giám đốc [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng kết hôn trên tinh [3] Về con chung: Chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng có 03 con chung là các [4] Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Do cháu Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000 5.1 Trong quá trình giải quyết v án chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng thống +Thửa đất số 309 tờ bản đồ số 24, diện tích 430m2, giấy chứng nhận quyền +Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25, diện tích 10.815m2, giấy chứn nhận quyền +01 xe máy hãng honda RX, BKS 48F1 – 02013 mang tên Trần Thị Cúc. +Anh Vũ Văn Hƣng cho rằng thửa đất số 133 tờ bản đồ số 24, diện tích 5.3.T i biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 01/12/2016, biên bản xem +Trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất xác định thửa đất số 309 tờ bản + Trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất xác định thửa đất số 133 tờ bản + Trên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất xác định thửa đất số 20 tờ bản đồ Do có sự khác nhau về diện tích đất thực tế sử d ng của anh Hƣng, chị Cúc 5.4.1 Thửa đất thứ nhất: Có diện tích 11.085 m2, qua khảo sát giá đất t i thôn Thuận + +01 nhà rẫy t m, diện tích 4m x 4.8m, tƣờng xây g ch không tô cao 2.2m, cửa 01 ao chứa nƣớc có diện tích 10m x 25m, sâu 3.5m. Có giá trị là 17.500.000 đồng. + 50 cây gòn trồng năm 2013 có tiêu leo. Có giá trị là 50 x 60.000đ = 3.000.000 - 08 cây muồng trồng năm 2000. Có giá trị là 08 x 100.000đồng = 800.000 đồng. - 05 cây bơ trồng năm 2000 . Có giá trị là 05 x 600.000 đồng = 3.000.000 đồng. Tổng giá trị tài sản thửa thứ nhất là 791.456.000 đồng (Bảy trăm chín mươi mốt 5.4.2 Thửa đất thứ hai: Có diện tích 5617,4 m2 qua khảo sát giá đất t i thôn Thuận + 240 cây gòn trồng năm 2015 có tiêu leo. Có giá trị là 240 x 48.000đ = 11.520.000 Tổng giá trị tài sản thửa thứ hai có giá trị là 285.780.000 đồng (Hai trăm tám 5.4.3. Thửa đất thứ ba: có diện tích 611m2 có giá là 150.000.000 đồng đất 5.4.4. Tài sản thứ tƣ: 01 xem máy hon da RX biểm kểm soát 48F1-02013 có 5.4.5 Tài sản thứ năm: Đối với sản lƣợng thu ho ch cà phê v mùa 2016- Tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng anh Vũ Văn Hƣng, chị Trần Thị Anh Vũ Văn Hƣng và chị Trần Thị Cúc thống nhất giá trị tài sản chung vợ Xét yêu cầu của chị Trần Thị Cúc về việc đề nghị Tòa án chia đôi tài sản chung của Giao cho chị Trần Thị Cúc đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử d ng đất - Giao cho chị Trần Thị Cúc đƣợc toàn quyền sử d ng 01 xe máy hon da RX - Giao cho anh Vũ Văn Hƣng đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyển sử d ng - Giao cho anh Vũ Văn Hƣng đƣợc toàn quyền sử d ng đối với thửa đất 309, - Giao cho anh Hƣng số tiền 110.000.000 đồng tiền thu ho ch cà phê v mà 2016 – - Về nợ chung: Xác định anh Hƣng và chị Cúc nợ chung các khoản sau nợ bao + Trả cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn 100.000.000 đồng hiện + Trả cho anh Trần Văn Sỹ và chị Vũ Thị Chung 01 chỉ vàng 9999 (giá vàng ngày + Trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 30.000.000 đồng và lãi suất là + Trả cho anh Nguyễn Văn Thao 100 kg cà phê nhân xô đủ độ quy ra tiền t i thời Nhƣ vậy, sau khi trừ đi các khoản nợ chung thì tài sản chung của chị Trần Thị Chị Trần Thị Cúc và anh Vũ Văn Hƣng có nghĩa v liên hệ với cơ quan có thẩm [7] Xét quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk [8] Về chi phí tố t ng: Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản và đo đ c là [9] Về án phí: Chị Trần Thị Cúc là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về [10] Về quyền kháng cáo: Các bên đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án theo QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Áp d ng các Điều 33,51, 53, 56, 58, 59, 62, 81, 82, 83, 84 85 Luật hôn nhân và gia Áp d ng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cúc đƣợc ly hôn với anh Vũ Văn Hƣng. 2. Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Bích Đào, sinh ngày 29/8/2000; cháu Vũ Thị Anh Hƣng, chị Cúc có quyền đi l i, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có Trong trƣờng hợp anh Hƣng, chị Cúc l m d ng việc thăm nom để gây cản tr hoặc Hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và cấp dƣỡng 3.1 - Giao cho chị Trần Thị Cúc đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử 3.2/ Giao cho chị Trần Thị Cúc 01 xe máy hang Hon da RX biển kiểm soát 48F1- 3.3/ Giao cho anh Vũ Văn Hƣng đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử - 430 cây tiêu trong đó 240 cây tiêu trồng năm 2015; 240 cây gòn trồng năm 2015 3.4 / Giao cho anh Vũ Văn Hƣng đƣợc toàn quyền sử d ng, định đo t quyền sử 3.5/ Chị Trần Thị Cúc phải trả l i cho anh Vũ Văn Hƣng giá trị phần chênh lệch về Do diện tích thực tế sử d ng nhiều hơn diện tích đƣợc cấp trong giấy chứng nhận - Buộc anh Vũ Văn Hƣng phải có nghĩa v trả cho anh Trần Văn Sỹ và chị Vũ Thị + Trả cho Ngân hàng chính sách xã hội số tiền 30.000.000 đồng và lãi suất là Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành 5. Về chi phí tố t ng: Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản và đo đ c là + Chị Trần Thị Cúc phải chịu án phí dân sự về việc ly hôn là 200.000 đồng (Hai + Anh Vũ Văn Hƣng chịu án phí dân sự sơ thẩm tƣơng ứng với phần tài sản đƣợc Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ Ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo Ngƣời có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA T/M. HỘI Đ NG T S TH M Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Xuân Hoàng |