- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hoài Bảo - Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Hoài B phạm tội:“Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| T A N NH N D N H N G D T NH T N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 32/2018/HS-ST Ngày: 13-4-2018 |
NHÂN DANH
N C C NG H A
H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N H N G D , T NH T N NH
- Thành phần Hội đồn t ử sơ thẩm ồm : Thẩm phán - Ch t a phiên tòa: à Lê Thị Vân Quỳnh ác Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Kim Thành
Ông Hồ Huy Cường
- Thư ký phiên tòa: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n ò
u, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ò ầu, t nh Tây Ninh tham ia phiên tòa: Ông Tr n Anh Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n ò u, tỉnh Tây Ninh, xét x c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý s 19/TLST-HS ngày 08 tháng 02 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 25/2018/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 3 năm 2018 đ i với bị cáo:
Nguyễn Hoài B; tên gọi khác: không có; sinh năm 1986, t i tỉnh Tây Ninh; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú hi n t i: ấp , xã P, huy n , tỉnh Tây Ninh; nghề nghi p: không có; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không có; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn An X (đã chết) và bà Lê Thị Hồng L; vợ con: chưa có; tiền sự, tiền án: không có; bị bắt t m giữ ngày 30-11-2017, t m giam ngày 05-12-2017 “có mặt”.
- Người bị hại: Ông Lê Minh M; sinh năm: 1950 “vắng mặt”.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm: 1955 “có mặt”.
Cùng cư trú: ấp , xã P, huy n , tỉnh Tây Ninh
N D NG VỤ N:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng tháng 11-2017, bị cáo Nguyễn Hoài thường qua Campuchia đánh b c và quen với người tên T kh ng rõ lý lịch. Do c n tiền đánh b c và biết nhà cậu ruột của bị cáo là ông Lê Minh M g n nhà bị cáo thuộc ấp , xã P, huy n , có xe m t để trong nhà, ng M thường đi làm từ sáng sớm, bị cáo biết mã s ổ khóa c a nhà của ng M nên bị cáo n y sinh ý định trộm xe của ng M. Ngày 27-11-2017 bị cáo rủ đ i tượng tên T đến nhà của ng M để lấy trộm xe m t đem qua Campuchia bán lấy tiền chia nhau đánh b c thì được T đồng ý. C hai bàn b c là bị cáo và T đến nhà của bị cáo ngủ chờ đến khi ng M đi làm thì T đứng bên ngoài c nh giới để bị cáo vào lấy trộm xe, rồi đưa l i cho T ch y đi. Đồng thời, T có chuẩn bị sẵn 01 cây cưa, phòng khi bị cáo kh ng mở ổ khóa được thì dùng cưa để cưa.
Kho ng 02 giờ ngày 28-11-2017, bị cáo ch y xe m t chở T về nhà bị cáo ngủ. Đến kho ng 4 giờ 30 phút cùng ngày, khi nghe tiếng xe của ng M ch y đi làm, bị cáo cùng với T lén lút đi bộ qua nhà ng M. ị cáo kêu T đứng bên ngoài c nh giới; còn bị cáo vào nhà ông M mở ổ khóa s c a chính vào trong nhà, bị cáo phát hi n xe m t hi u Honda Wave RSX biển s 70F1-139.15 của ng M dựng ở phòng khách. ị cáo vào bên trong phòng ngủ tìm thấy chìa khóa xe để trong một túi nilon treo trên tường, bị cáo lấy chìa khóa xe định đẩy xe ra ngoài thì thấy bánh sau xe bị khóa bằng 01 sợi dây xích với 01 ổ khóa s khác. ị cáo th vặn các con s của ổ khóa nhưng kh ng mở được. ị cáo đi xu ng nhà bếp lấy 01 cây kiềm và 01 cây tua vít đem ra cắt đứt sợi dây xích, đẩy xe ra ngoài và khóa c a nhà ng M l i. ị cáo đưa xe trộm được cho T và kêu T ch y đến ngã 3 đường vào ấp R, xã T, huy n chờ.
Đến kho ng 06 giờ cùng ngày, bị cáo đón xe đến gặp T, c hai ch y xe trộm được sang Campuchia bán xe được 7.000.000 đồng, bị cáo chia cho T 1.200.000 đồng, ph n tiền còn l i bị cáo vào Casino đánh b c thua hết. Ngày 30-11-2017, khi bị cáo quay về thì bị C ng an xã P, huy n mời làm vi c, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội.
Theo Kết luận định giá tài s n s 110/KL-HĐ ngày 11-12-2017 của Hội đồng định giá tài s n thuộc Ủy ban nhân dân huy n ò u kết luận: Xe môtô hi u Honda Wave RSX biển s 70F1-139.15 có giá trị 10.300.000 đồng.
Vật chứng thu giữ gồm: 01 cây kiềm có tay nắm màu vàng đen; 01 tua vít có tay nắm màu đen; 01 sợi dây xích kim lo i màu b c; 01 ổ khóa bằng kim lo i màu b c.
Về bồi thường thi t h i: ia đình bị cáo đã bồi thường cho ông M 10.000.000 đồng nên ng M làm đơn xin gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.
Đ i với người tên T kh ng rõ lý lịch, Cơ quan điều tra tiếp tục làm rõ x lý sau.
T i b n cáo tr ng s 18/QĐ-VKSGD ngày 07-02-2018 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò u đã truy t bị cáo Nguyễn Hoài B về tội: “Trộm cắp tài s n”, theo quy định điểm a kho n 2 Điều 138 ộ luật Hình sự năm 1999. T i phiên tòa vị đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò u trong ph n tranh luận vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị cáo về tội “Trộm cắp tài s n”. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét x căn cứ điểm a kho n 2 Điều 138, các điểm b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 ộ luật Hình sự năm 1999: x ph t bị cáo từ 02 đến 03 năm tù; kh ng ph t tiền bổ sung bị cáo và x lý vật chứng theo quy định của pháp luật.
ị cáo kh ng tranh luận.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa. Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Về hành vi, quyết định t tụng của cơ quan điều tra C ng an huy n ò
u, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò u, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của ộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo và bị h i kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của các cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. o đó, các hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
2 T i cơ quan điều tra c ng như t i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Hoài thừa nhận hành vi ph m tội, lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của bị h i, người làm chứng, biên b n khám nghi m hi n trường, các chứng cứ có trong hồ sơ cùng lời luận tội của Kiểm sát viên. Từ đó, có đủ căn cứ kết luận hành vi ph m tội của bị cáo như sau: Kho ng 04 giờ ngày 28-11-2017, t i ấp , xã P, huy n , bị cáo Nguyễn Hoài cùng với đ i tượng tên T đã lợi dụng sự quen biết cùng thói quen sinh ho t hàng ngày của bị h i là thường đi làm từ sáng sớm, bị h i không có điều ki n để tr ng giữ tài s n cẩn thận; bị cáo và đ i tượng T đã lén lút chiếm đo t xe m t hi u Honda Wave RSX biển s 70F1-139.15 của ng M có giá trị 10.300.000 đồng. ị cáo và đ i tượng tên T trước khi thực hi n hành vi ph m tội có sự cấu kết chặt chẽ và bàn b c phân c ng nhi m vụ cụ thể của từng người, đồng thời chuẩn bị c ng cụ ph m tội; bị cáo là người tổ chức tức rủ đ i tượng T, chủ động bàn, bị cáo c ng là người thực hành, tức bị cáo trực tiếp thực hi n hành vi ph m tội. Cho nên hành vi của bị cáo đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài s n” với tình tiết định khung là “Có tổ chức”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm a kho n 2 Điều 138 ộ luật Hình sự năm 1999.
Vụ án mang tính chất nghiêm trọng. Hành vi ph m tội của bị cáo đã trực tiếp xâm ph m đến quyền sở hữu về tài s n của c ng dân, gây mất trật tự trị an ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến vi c ph m tội là do bị cáo ham mê cờ b c, bị cáo kh ng chịu lao động lương thi n để sinh s ng mà mu n có tiền tiêu xài một cách nhanh chóng và bất hợp pháp. Cho nên bị cáo ph i chịu trách nhi m hình sự do hành vi ph m tội mà bị cáo gây ra.
[3] Xét về nhân thân của bị cáo thì thấy: ị cáo có nhân thân t t, chưa có tiền án tiền sự, sau khi ph m tội bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo đã tác động gia đình bồi thường thi t h i cho bị h i để khắc phục hậu qu , bị h i có đơn xin gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo. Đây là những tình tiết gi m nhẹ cho bị cáo được quy định t i các điểm b, p kho n 1 và kho n 2 Điều 46 ộ luật Hình sự năm 1999.
o bị cáo kh ng có tài s n nên Hội đồng xét x kh ng áp dụng hình ph t bổ sung với bị cáo là phù hợp.
[4] Xét lời luận tội và đề nghị của vị đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ò u là phù hợp nên Hội đồng xét x c n ghi nhận.
Từ những nhận định trên xét thấy c n x ph t tù bị cáo với mức trung bình thấp của khung hình ph t là tương xứng với tính chất mức độ và hành vi ph m tội của bị cáo, đồng thời để c i t o giáo dục bị cáo thành c ng dân t t cho xã hội, biết chấp hành pháp luật khi hòa nhập cộng đồng, nhằm đ t được mục đích giáo dục riêng và phòng ngừa chung cho xã hội.
[5] Về bi n pháp tư pháp:
hi nhận bà L là mẹ bị cáo đã bồi thường cho bị h i 10.000.000 đồng, bị h i kh ng có yêu c u gì thêm nên kh ng đặt ra gi i quyết. à L tự nguy n bồi thường và kh ng có yêu c u gì đ i với bị cáo nên Hội đồng xét x ghi nhận.
Đ i với các vật chứng hi n đang thu giữ của ng M còn giá trị s dụng nên c n tr l i cho ng M là phù hợp.
[6] Về án phí: ị cáo ph i chịu án phí theo quy định t i Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí, l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
Q T ĐỊNH:
Tuyên b bị cáo Nguyễn Hoài B phạm tội:“Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ điểm a kho n 2 Điều 138, các điểm b, p kho n 1 và kho n 2 Điều 46 ộ luật Hình sự năm 1999:
X ph t: ị cáo Nguyễn Hoài 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 30-11-2017.
Kh ng ph t tiền bổ sung đ i với bị cáo.
- Về bi n pháp tư pháp: Căn cứ Điều 41 ộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 106 ộ luật T tụng hình sự:
Ghi nhận ng M đã nhận s tiền bồi thường 10.000.000 đồng và kh ng kh ng có yêu c u gì thêm nên Hội đồng xét x kh ng đặt ra gi i quyết.
Tr l i cho ng Nguyễn Minh M 01 cây kiềm có tay nắm màu vàng đen; 01 tua vít có tay nắm màu đen; 01 sợi dây xích kim lo i màu b c; 01 ổ khóa bằng kim lo i màu b c.
Vật chứng trên hi n Chi cục Thi hành án dân sự huy n ò u đang qu n lý.
- Về án phí: Căn cứ vào Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí, l phí Tòa án: uộc bị cáo ph i nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Riêng bị h i vắng mặt được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án đực t ng đ t hợp l .
TM. H Đ NG T
S TH M
| Nơi nhận: - TAN tỉnh Tây Ninh; - VKSN tỉnh Tây Ninh; - VKSN huy n ò u; - CC THA S huy n ò u; - C ng an huy n ò u; - ị cáo; - ị h i; - Người có QL,NVLQ - Lưu. | Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa (Đã ký) Lê Thị Vân Qu nh |