- Tranh chấp gì? án hình sự — "chứa chấp sửa dụng trái phép chất ma túy - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BL…"
- Tòa quyết gì? Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo D Vũ L.
- Căn cứ chính? Điều 255 Bộ luật Hình sự; Điều 256 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 318/2023/HS-ST Ngày 12-12- 2023 |
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công – Cán bộ hƣu T;
2. Ông Nguyễn T Sơn – Hiệu trƣởng trƣờng Tiểu học An Phú.
- Thư ký Pên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký Tòa án nhân dân T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân T phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia Pên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến - Kiểm sát viên.
Vào ngày 12 tháng 12 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 327/2023/TLST-HS ngày 09 tháng 11 năm 2023 To Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 309/2023/QĐXXST-HS ngày 28 tháng 11 năm 2023 đối với các bị cáo:
1. D Vũ L, sinh năm 1995 tại tỉnh Sóc Trăng; nơi cƣ trú: Ấp A2, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; nghề nghiệp: Buôn bán; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc: Khơmer; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông D, sinh năm: 1977 và bà D, sinh năm: 1977; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/3/2023. Có mặt.
2. Phan Thúy H, sinh ngày 27 tháng 12 năm 2004 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi cƣ trú: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phan Minh C, sinh năm: 1984 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1986; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/3/2023. Có mặt.
3. Trần Trƣơng P, sinh năm 1988 tại tỉnh Sóc Trăng; nơi cƣ trú: Ấp 15, xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ văn hóa: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn X, sinh năm: 1960 và bà H Thị Cẩm V, sinh năm: 1962; bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/3/2023. Có mặt.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hà Minh T, sinh ngày 22/6/2004; nơi cƣ trú: Xã A, huyện C, T phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
- Ông Ngô Quốc T, sinh năm: 1978; nơi đăng ký HKTT: Số 38A/39, khu phố B, phƣờng An, T phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1959; Nơi đăng ký HKTT: Tổ 15, phƣờng T Văn, huyện N, T phố Hà Nội. Vắng mặt.
Người tham gia tố tụng khác:
Người làm chứng:
- Ông Lý T, sinh năm: 1994. Vắng mặt.
- Bà H Thị D, sinh năm: 2003. Vắng mặt.
- Ông Lâm D, sinh năm: 1994. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1997. Vắng mặt.
- Ông Nguyễn Chí T, sinh năm: 1991. Vắng mặt.
- Ông Trần Thuận T, sinh năm: 1992. Vắng mặt.
- Bà Kim Thị Hòa R, sinh ngày 12/12/2005. Vắng mặt.
Ngƣời đại diện hợp pháp của Kim Thị Hòa R: Ông Kim P, sinh năm: 1973 và và bà Lý Thị D, sinh năm: 1982; Vắng mặt.
- Bà Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/5/2005. Vắng mặt.
Ngƣời đại diện hợp pháp của Lê Thị Ngọc Y: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1971 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1975. Vắng mặt.
- Bà Nông Thị T, sinh năm 1986. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
To các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại Pên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Khoảng 18 giờ 00 phút ngày 17/3/2023, D Vũ L rủ Phan Thúy H, H Thị D, sinh năm: 2003; Trần Thuận T, sinh năm: 1992; Nguyễn Văn N, sinh năm: 1997; Kim Thị Hòa R, sinh ngày 12/12/2005; Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/5/2005; Lâm D, sinh năm:1994; Nguyễn Chí T, sinh năm: 1991; Lý T, sinh năm: 1994 đến quán Bờ Hồ 550 thuộc khu phố Bình Đức 3, phƣờng Bình Hoà, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng ngồi ăn uống. Đến khoảng 23 giờ 00 phút cùng ngày, nhóm L đi đến quán bar SixT Club, địa chỉ khu phố 4, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng để uống bia và nghe nHc.
Đến khoảng 01 giờ 00 phút ngày 18/3/2023, L rủ H, Thuận T, N, R, Y, D, Chí T, T đi đến nhà nghỉ Hồng Ngọc, địa chỉ số 21ADC9 đƣờng D16, khu phố 4, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng thuê phòng để nghe nHc, sử dụng ma túy bay lắc, L là ngƣời bỏ tiền để mua ma túy và thuê nHc thì tất cả đều đồng ý. Lúc này, L nhờ H gọi điện thoại cho Trần Trƣơng P là chủ nhà nghỉ Hồng Ngọc để đặt phòng với mục đích sử dụng ma túy thì P đồng ý. Sau đó, L đƣa cho H 3.700.000 đồng để mua ma túy và thuê loa đèn. H sử dụng tài khoản Messenger tên “Bé Núi” liên lạc với đối tƣợng tên “Trần L” đặt mua 01 túi keo dính chứa ma túy dạng khay với giá 2.400.000 đồng, 03 viên thuốc lắc với giá 900.000 đồng và thuê 01 đèn lazer, 01 loa nHc với giá 500.000 đồng. Đến khoảng 01 giờ 15 phút cùng ngày, L, H cùng với Thuận T, Chí T, R, D, T, N, Y, D đến nhà nghỉ Hồng Ngọc. Tại đây, L trả cho P 1.500.000 đồng là tiền thuê phòng sử dụng ma túy thì P lần lƣợt đƣa Thuận T, Chí T, R, D, T, N, Y, D lên phòng 109, còn L và H đứng đợi ngƣời giao ma tuý, loa đèn.
Đến khoảng 01 giờ 30 phút cùng ngày, đối tƣợng Trần L đi đến trƣớc nhà nghỉ Hồng Ngọc giao cho H 01 bịch chứa ma tuý và 01 túi xách màu đen bên trong có đèn lazer, loa phát nHc. Sau đó, L và H đi lên phòng 109 mở nHc, bật đèn lazer; H sử dụng đĩa sứ màu trắng đặt trên giƣờng và đổ ma tuý ra đĩa lấy 01 thẻ nhựa căn cƣớc công dân đánh nhuyễn ma tuý ra T dạng bột và kẻ T từng đƣờng thẳng và lấy 03 viên thuốc lắc bẻ T nhiều phần nhỏ đặt lên đĩa sứ để sử dụng. Sau đó, lần lƣợt H, L, Thuận T, D, Chí T, Y, N, R, T, D tự đi đến lấy ma túy và thuốc lắc sử dụng bằng hình thức hít qua đƣờng mũi và uống. Sau khi sử dụng hết số ma tuý trên đĩa sứ, H đổ hết số ma tuý còn lại lên đĩa và tiếp tục dùng thẻ nhựa căn cƣớc công dân đánh tán nhuyễn T dạng bột và kẻ T các đƣờng thẳng để sử dụng. Đến khoảng 04 giờ 00 phút ngày 18/3/2023, lực lƣợng Công an T phố Thuận An tiến hành kiểm tra hành chính nhà nghỉ Hồng Ngọc thì phát hiện L, H đang tổ chức cho Thuận T, D, Chí T, Y, N, R, T, D sử dụng ma túy nên lập biên bản.
Tang vật thu giữ: 01 (một) túi nylon chứa tỉnh thể màu trắng; 01 (một) loa phát nHc hiệu Harma/Kardon, màu xanh dƣơng; 01 (một) đèn chiếu hiệu Laser Show System, màu bạc; 01 (một) đèn chiếu hiệu Tahoto, màu đen; 01 (một) đĩa sứ màu trắng, đƣờng kính 25cm; 01 (một) ống hút đƣợc quấn từ tờ polime mệnh giá 10.000 đồng; 01 (một) thẻ căn cƣớc công dân tên Hà Minh T, sinh ngày 22/6/2004; HKTT: Xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, T phố Hồ Chí Minh; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 Plus, sim số 0708765392; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy J7 PRme, sim số 0987424362.
Quá trình điều tra, xác định khoảng 10 ngày trƣớc đó thì Trần Trƣơng P đã cho Phan Thúy H, D Vũ L thuê phòng của nhà nghỉ Hồng Ngọc giá 1.500.000 đồng để L, H tổ chức cho Thuận T, Chí T, Lâm D, Hòa R cùng nhau sử dụng trái phép chất ma túy.
Qua kiểm tra tại T tâm y tế T phố Thuận An xác định D Vũ L, Phan Thúy H, H Thị D, Trần Thuận T, Nguyễn Văn N, Kim Thị Hòa R, Lê Thị Ngọc Y, Lâm D, Nguyễn Chí T, Lý T dƣơng tính với ma túy, loại Ketamine (KET), Methamphetamine (MET), Methylene Dioxyl Methamphetamine (MDMA).
Ngày 18/3/2023, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng có Quyết định trƣng cầu giám định số 150/QĐ-TCGĐ, trƣng cầu giám định: 01 (một) túi nylon miệng kéo dinh bên trong chứa tinh thể màu trắng (nghi vấn ma túy) thu giữ của D Vũ L, Phan Thúy H.
Tại Kết luận giám định số 152/KL-KTHS (MT) ngày 23/3/2023 của Phòng kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Bình Dƣơng kết luận: Mẫu chất màu trắng trong 01 (một) túi nylon miệng kéo dính, khối lƣợng/T lƣợng: 0,1938 gam, loại Ketamine.
Đối với đối tƣợng Trần L đã bán ma túy cho Phan Thúy H vào ngày 18/3/2023, tại trƣớc nhà nghỉ Hồng Ngọc số 21ADC9 đƣờng D16, khu phố 4, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An đã tiến hành xác minh khu vực trên nhƣng không có thông tin đầy đủ đối tƣợng này nên sẽ tiếp tục xác minh, khi nào rõ sẽ xử lý sau.
Đối với H Thị D, Trần Thuận T, Nguyễn Văn N, Kim Thị Hòa R, Lê Thị Ngọc Y, Lâm D, Nguyễn Chí T, Lý T đã có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An đã ra Quyết định xử pHt vi pHm hành chính To khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử pHt vi pHm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Đối với ông Ngô Quốc T, sinh năm: 1978; nơi cƣ trú: Số 38A/39, khu phố Bình Đƣờng 1, phƣờng An Bình, T phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng là chủ sở hữu căn nhà và quyền sử dụng đất địa chỉ số 21A, đƣờng D16, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, ông T cho ông Bùi Văn H, sinh năm: 1959; nơi cƣ trú: Tổ 15, phƣờng T Văn, huyện Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội thuê căn nhà và đất trên để kinh doanh nhà nghỉ Hồng Ngọc, sau đó ông H cho Trần Trƣơng P thuê lại. Ông T, ông H không biết việc Trần Trƣơng P sử dụng căn nhà trên chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An không đề nghị xử lý là có căn cứ.
Cáo trạng số 318/CT-VKS-TA ngày 08/11/2023 của Viện trƣởng Viện kiểm sát nhân dân T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố các bị cáo D Vũ L, Phan Thúy H về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” To các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự; truy tố bị cáo Trần Trƣơng P về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” To quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 256 của Bộ luật Hình sự
Tại Pên tòa kiểm sát viên vẫn giữ nguY quan điểm nhƣ bản cáo trạng đã truy tố và xác định: Trong vụ án có đồng pHm nhƣng mang tính giản đơn, trong đó bị cáo L là ngƣời trực tiếp rủ rê, bị cáo H là đồng pHm giúp sức cho L trong việc Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo pHm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi pHm tội các bị cáo đã T khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên đề nghị Hội đồng xét xử cho các bị cáo đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ To quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bị cáo H có bà nội Nguyễn Thị Út đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huy chƣơng kháng chiến Hng nhì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc; ông ngoại Nguyễn Văn Dẹm đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huân chƣơng Hng ba trong nhiệm vụ Quốc tế tại Campuchia nên đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo hƣởng thêm tình tiết giảm nhẹ To quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Kiểm sát viên đề nghị áp dụng và xử pHt:
- Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo D Vũ L.
- Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo Phan Thúy H.
- Các điểm b, d khoản 2 Điều 256; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo Trần Trƣơng P.
Xử pHt bị cáo D Vũ L mức án từ 09 (chín) năm đến 10 (mƣời) năm tù.
Xử pHt bị cáo Phan Thúy H mức án từ 09 (chín) năm đến 10 (mƣời) năm tù.
Xử pHt bị cáo Trần Trƣơng P mức án từ 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng đến 09 (chín) năm tù.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 (một) bì thƣ đã niêm phong, ghi số vụ 152/PC09 mẫu vật hoàn lại sau giám định là ma túy loại Ketamine, T lƣợng 0,1416 gam là vật chứng trong vụ án, cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 (một) đĩa sứ màu trắng, đƣờng kính 25cm là công cụ sử dụng pHm tội, cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 (một) loa phát nHc hiệu Harma/Kardon, màu xanh dƣơng; 01 (một) đèn chiếu hiệu Laser show system, màu bạc; 01 (một) đèn chiếu hiệu Tahoto, màu đen; 01 (một) ống hút đƣợc quấn từ tờ polime mệnh giá 10.000 đồng là công cụ sử dụng pHm tội, cần tịch thu nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.
Đối với 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 8 plus của Phan Thúy H và 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy J7 PRme gắn sim số 0987424362 của Trần Trƣơng P sử dụng liên lạc vào việc pHm tội, cần tịch thu nộp vào Ngân sách Nhà nƣớc.
Đối với 01 (một) sim số 0708765392 của Phan Thúy H và 01 (một) sim số 0987424362 của Trần Trƣơng P sử dụng vào việc pHm tội, cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 (một) thẻ căn cƣớc công dân mang tên Hà Minh T là của ông Hà Minh T, sinh ngày 22/6/2004; Nơi đăng ký HKTT: Xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, T phố Hồ Chí Minh. Quá trình điều tra, đƣợc biết ông T đến thuê phòng ngủ qua đêm và để quên căn cƣớc công dân; ông T không biết Phan Thúy H sử dụng vào việc pHm tội nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An đã trả lại cho ông T là có căn cứ.
Về các biện pháp tƣ pháp: Buộc bị cáo Trần Trƣơng P nộp ngân sách nhà nƣớc số tiền thu lợi bất chính 3.000.000 đồng.
Tại Pên tòa, các bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi pHm tội giống nội dung Viện kiểm sát truy tố. Lời nói sau cùng các bị cáo đã ăn năn hối cải nên xin đƣợc giảm nhẹ hình pHt để các bị cáo có cơ hội làm lại cuộc đời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại Pên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại Pên tòa, các bị cáo và những ngƣời tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp, đúng quy định.
Quá trình tố tụng và tại Pên tòa các bị cáo đã T khẩn khai nhận toàn bộ hành vi pHm tội, lời khai của các bị cáo thống nhất với nhau, phù hợp với các tình tiết nhƣ bản cáo trạng đã truy tố, phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án về thời gian, địa điểm, quá trình thực hiện hành vi pHm tội và vật chứng thu giữ. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định:
Khoảng 02 giờ 00 phút ngày 18/3/2023, tại nhà nghỉ Hồng Ngọc, địa chỉ số 21ADC9 đƣờng D16, khu phố 4, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, Trần Trƣơng P sử dụng địa điểm là nhà nghỉ Hồng Ngọc do mình quản lý để cho D Vũ L, Phan Thúy H thuê phòng 109 sử dụng trái phép chất ma túy để thu lợi bất chính số tiền 1.500.000 đồng. Bị cáo L và H đã cung cấp dụng cụ, ma túy để cùng với H Thị D, Trần Thuận T, Nguyễn Văn N, Lâm D, Nguyễn Chí T, Lý T, Kim Thị Hòa R, sinh ngày 12/12/2005 (17 tuổi 3 tháng), Lê Thị Ngọc Y, sinh ngày 03/5/2005 (17 tuổi 10 tháng) sử dụng trái phép chất ma túy thì bị phát hiện. Ngoài ra, khoảng 10 ngày trƣớc khi bị bắt thì P cũng dùng địa điểm do mình quản lý là nhà nghỉ Hồng Ngọc để cho L và H thuê để tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy để thu lợi bất chính số tiền 1.500.000 đồng. Các bị cáo P, L, H là ngƣời trực tiếp thực hiện hành vi pHm tội với lỗi cố ý.
Tại bản kết luận giám định số số 152/KL-KTHS (MT) ngày 23/3/2023 của Phòng kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Bình Dƣơng kết luận: Mẫu chất màu trắng trong 01 (một) túi nylon miệng kéo dính, khối lƣợng/T lƣợng: 0,1938 gam, loại Ketamine.
Hành vi của bị cáo Trần Trƣơng P đã thực hiện đủ yếu tố cấu T tội Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy To quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 256 Bộ luật Hình sự.
Hành vi của các bị cáo D Vũ L, Phan Thúy H đã thực hiện đủ yếu tố cấu T tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy To quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.
Do đó, Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân T phố Thuận An truy tố bị cáo Trần Trƣơng P về tội Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy To quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 256; truy tố các bị cáo D Vũ L, Phan Thúy H về tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy To quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật. Mức đề nghị hình pHt của đại diện Viện kiểm sát đối với các bị cáo là phù hợp với hành vi các bị cáo đã thực hiện.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm pHm chế độ độc quyền quản lý của Nhà nƣớc về chất ma túy, xâm pHm trật tự an toàn xã hội, gây ra sự nghiện ngập và mầm mống của các tệ nạn xã hội khác nhƣng vì muốn có ma túy sử dụng và hƣởng lợi từ việc chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nên các bị cáo đã cố ý pHm tội. Vì vậy khi quyết định hình pHt cũng cần cân nhắc, áp dụng mức hình pHt tƣơng xứng với tính chất, mức độ, hậu quả pHm tội các bị cáo đã thực hiện có xem xét đến tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của từng bị cáo nhằm giáo dục, cải tạo các bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.
Trong vụ án có đồng pHm nhƣng mang tính giản đơn, về cá thể hóa hình pHt: Đối với nhóm tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì bị cáo L là ngƣời rủ rê, bị cáo H là đồng pHm giúp sức và thuê địa điểm, công cụ sử dụng ma túy, chuẩn bị ma túy cho những ngƣời khác sử dụng nên tính chất nguy hiểm cho xã hội của bị cáo L cao hơn, bị cáo H.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo pHm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi pHm tội các bị cáo đã T khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ To quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Bị cáo H có bà nội Nguyễn Thị Út đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huy chƣơng kháng chiến Hng nhì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nƣớc; ông ngoại Nguyễn Văn Dẹm đƣợc Nhà nƣớc tặng thƣởng huân chƣơng Hng ba trong nhiệm vụ Quốc tế tại Campuchia nên đƣợc hƣởng thêm tình tiết giảm nhẹ To quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Đối với H Thị D, Trần Thuận T, Nguyễn Văn N, Kim Thị Hòa R, Lê Thị Ngọc Y, Lâm D, Nguyễn Chí T, Lý T có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nên Công an T phố Thuận An đã ra Quyết định xử pHt vi pHm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là đúng quy định.
Đối với ông Ngô Quốc T là chủ sở hữu căn nhà địa chỉ số 21A, đƣờng D16, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, ông T cho ông Bùi Văn H thuê căn nhà và đất trên để kinh doanh nhà nghỉ Hồng Ngọc. Ông Bùi Văn H cho bị cáo Trần Trƣơng P thuê lại để kinh doanh
Tuy nhiên ông T, ông H không biết việc các bị cáo dùng căn nhà của mình vào việc pHm tội nên Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an T phố Thuận An không đề cập xử lý là có căn cứ.
Đối với đối tƣợng Trần L đã bán ma túy cho Phan Thúy H vào ngày 18/3/2023, tại trƣớc nhà nghỉ Hồng Ngọc số 21ADC9 đƣờng D16, khu phố 4, phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An đã tiến hành xác minh nhƣng do không đủ thông tin nhân thân, địa chỉ nên chƣa có kết quả. Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an T phố Thuận An tiếp tục điều tra, xác minh khi có căn cứ sẽ xử lý sau.
Về các biện pháp tƣ pháp: Số tiền 3.000.000 đồng mà bị cáo Trần Trƣơng P thu đƣợc từ hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nên buộc bị cáo phải nộp lại để tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nƣớc.
Về xử lý vật chứng:
Đối với số ma túy đựng trong 01 (một) bì thƣ đã niêm phong, ghi số vụ 152/PC09 mẫu vật hoàn lại sau giám định của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dƣơng; 01 (một) đĩa sứ màu trắng, đƣờng kính 25cm là vật chứng của vụ án không có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hu .
Đối với 01 (một) sim số 0708765392 của Phan Thúy H và 01 (một) sim số 0987424362 của Trần Trƣơng P sử dụng vào việc pHm tội, không có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hu .
Đối với 01 (một) loa phát nHc hiệu Harma/Kardon, màu xanh dƣơng; 01 (một) đèn chiếu hiệu Laser show system, màu bạc; 01 (một) đèn chiếu hiệu Tahoto, màu đen; 01 (một) điện thoại Iphone 8 plus (không kiểm tra bên trong máy, điện thoại không mở đƣợc nguồn, không kiểm tra đƣợc số Imel của điện thoại, không kiểm tra đƣợc số sim) của bị cáo Phan Thúy H và 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J7 PRme (không kiểm tra bên trong máy, điện thoại không mở đƣợc nguồn, không kiểm tra đƣợc số Imel của điện thoại, không kiểm tra đƣợc số sim) của bị cáo Trần Trƣơng P; 01 (một) ống hút đƣợc quấn từ tờ polime mệnh giá 10.000 đồng để phục vụ việc sử dụng trái phép chất ma túy, xét các tài sản này liên quan đến việc pHm tội nên tịch thu nộp ngân sách Nhà nƣớc.
Đối với 01 (một) thẻ căn cƣớc công dân mang tên Hà Minh T là của ông Hà Minh T, sinh ngày 22/6/2004; nơi cƣ trú: Xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, T phố Hồ Chí Minh. Quá trình điều tra, xác định ông T đến thuê phòng ngủ qua đêm và để quên căn cƣớc công dân; ông T không biết Phan Thúy H sử dụng vào việc pHm tội nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an T phố Thuận An đã trả lại cho ông T là có căn cứ.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm To quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo D Vũ L.
- Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 255; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 46; Điều 47; Điều 58 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo Phan Thúy H.
- Các điểm b, d khoản 2 Điều 256; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình sự áp dụng đối với bị cáo Trần Trƣơng P.
- Điều 106; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về trách nhiệm hình sự:
TuY bố bị cáo D Vũ L, Phan Thúy H pHm tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.
TuY bố bị cáo Trần Trƣơng P pHm tội Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy.
Xử pHt bị cáo D Vũ L 09 (chín) năm 06 (sáu) tháng tù, thời Hn chấp hành hình pHt tù tính từ ngày 18/3/2023.
Xử pHt bị cáo Phan Thúy H 09 (chín) năm tù, thời Hn chấp hành hình pHt tù tính từ ngày 18/3/2023.
Xử pHt bị cáo Trần Trƣơng P 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù, thời Hn chấp hành hình pHt tù tính từ ngày 18/3/2023.
2. Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ 01 (một) bì thƣ niêm phong ghi vụ số 152/PC09 (mẫu vật hoàn lại sau giám định) của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Dƣơng. Bên ngoài bì thƣ có chữ ký của ngƣời có đồ vật tài liệu bị niêm phong D Vũ L, Phan Thúy H, chữ ký ngƣời làm chứng Lâm D, Nguyễn Chí T, Kim Thị Hòa R, Trần Thuận T, Nguyễn Văn N, H Thị D, Lê Thị Ngọc Y, Lý T, chữ ký Đại úy Đặng Minh Đƣợc (phó trƣởng Công an phƣờng) và hình dấu đỏ của Công an phƣờng An Phú, T phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng (kèm To kết luận giám định số 152/KL-KTHS (MT);
+ 01 (một) đĩa sứ màu trắng, đƣờng kính 25cm.
+ 01 (một) sim số 0708765392 và 01 (một) sim số 0987424362.
- Tịch thu sung ngân sách nhà nƣớc:
+ 01 (một) loa phát nHc hiệu Harma/kardon, màu xanh dƣơng; 01 (một) đèn chiếu hiệu Laser show system, màu bạc; 01 (một) đèn chiếu hiệu Tahoto, màu đen; 01 (một) điện thoại Iphone 8 plus (không kiểm tra bên trong máy, điện thoại không mở đƣợc nguồn, không kiểm tra đƣợc số Imel của điện thoại, không kiểm tra đƣợc số sim) và 01 (một) điện thoại Samsung Galaxy J7 PRme (không kiểm tra bên trong máy, điện thoại không mở đƣợc nguồn, không kiểm tra đƣợc số Imel của điện thoại, không kiểm tra đƣợc số sim); 01 (một) ống hút đƣợc quấn từ tờ polime mệnh giá 10.000 đồng
(To biên bản giao nhận vật chứng ngày 07 tháng 11 năm 2023 và ủy nhiệm chi ngày 02/11/2023)
3. Về các biệp pháp tƣ pháp: Buộc bị cáo Trần Trƣơng P phải nộp lại số tiền 3.000.000 đồng (ba tRệu đồng) để tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nƣớc
4. Về án phí:
Các bị cáo D Vũ L, Phan Thúy H và Trần Trƣơng P mỗi ngƣời phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời Hn 15 ngày kể từ ngày tuY án; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời Hn 15 ngày, kể từ ngày bản án đƣợc giao hoặc niêm yết./.
Bản án này đƣợc thi hành To quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án To quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện To quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND T phố Thuận An; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - Sở tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - Chi cục THA T phố Thuận An; - CQCSĐT Công an T phố Thuận An; - Cơ quan THAHS Công an T phố Thuận An; - Bị cáo; - Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. - Lƣu: HS, THAHS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA Lê Thị Thu |