- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyễn Duy L - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào điểm c khoản 2 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46; Điều 33; Điều 41 Bộ luật hình s n m 1999; Điều 76, Điều 99 , Điều 231, Điều 234 Bộ luật tố t ng hình s :
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 312/2017/HS-ST Ngày 28 - 09 - 2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Sơn Hóa
Bà Nguyễn Th Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Trâm Anh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Th Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 09 n m 2017 t i Tr s Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội t sơ th m c ng khai v án hình s sơ th m th lý số 337/2017/TLST-HS ngày 14 tháng 09 n m 2017 theo Quyết đ nh đưa v án ra t số 317/2017/QĐXXST-HS ngày 15/09/2017 đối với b cáo:
Nguyễn Duy L, sinh n m 1983 t i Hà Nội; Nơi cư tr : Th n C, ã T, huyện T, thành phố H; Nghề nghiệp: Kh ng; Trình độ v n hóa: 09/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; T n giáo: Kh ng; Quốc t ch: Việt Nam; Con ng: Nguyễn V n B (c) và bà Nguyễn Th V (c); Tiền án: 06; Tiền s : Kh ng; Nhân thân:
- N m 1999, đi cơ s giáo d c 18 tháng (Đã hết thời hiệu)
- Bản án số 36/HSST ngày 14/3/2003, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì 12 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 7.270.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 16/12/2002. (Chưa óa án tích)
- Bản án số 12/HSST ngày 11/3/2004, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai 16 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 600.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 04/01/2004. ( Chưa óa án tích)
- Bản án số 310/HSST ngày 31/10/2005, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai
28 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 600.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 27/8/2005. ( Chưa óa án tích)
- Bản án số 10/HSST ngày 28/02/2008, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì
42 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 12.810.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 21/11/2007. (Chưa óa án tích)
- Bản án số 355/HSST ngày 22/7/2011, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai
30 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 2.450.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 19/4/2011. Ra tr i ngày 19/10/2013 (Chưa óa án tích)
- Bản án số 80/HSST ngày 29/5/2014, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì
16 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tr giá tài sản 480.000 đồng. Thời h n tù tính từ ngày 26/02/2014. Ra tr i ngày 26/6/2015. (Chưa óa án tích)
Bắt quả tang ngày 23/06/2017. T m gi ngày 24/06/2017. T m giam ngày 30/06/2017. Hiện đang t m giam t i tr i t m giam số 02 cơ s 2 – C ng an thành phố Hà Nội; Có m t.
Bị hại: Ch Đ ng Th T, sinh n m 1995 (Vắng m t)
Nơi cư tr : Số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau: Khoảng 17 giờ 00 ph t ngày 23/06/2017, b cáo Nguyễn Duy L đi lang thang đến dãy nhà trọ số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H, thấy phòng ch Đ ng Th T (sinh n m 1995, nơi cư tr : Số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H) c a kh ng khóa, bên trong kh ng có ai. B cáo thấy 01 chiếc điện tho i Iphone 6 màu vàng và 01 chiếc điện tho i Iphone 5S màu vàng của ch T để đầu giường phòng trọ nên đã nảy sinh ý đ nh trộm cắp 02 chiếc điện tho i trên. B cáo vào phòng lấy 02 chiếc điện tho i rồi đi ra đến gần c a phòng trọ thì ch T đi về phát hiện và h hoán b cáo bỏ ch y. Trong l c bỏ ch y b cáo đã vứt l i 02 chiếc điện tho i Iphone của ch T xuống đường và anh Trần V n N (sinh n m 1992, nơi cư tr : Số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H) là anh trai ch T đã nh t l i. Ch T tiếp t c đuổi theo b cáo ch y về hướng bến e Nước Ngầm, khi đến khu v c ngã ba P, phường H thì b cáo b l c lượng C ng an đang làm nhiệm v bắt gi . Cơ quan C ng an kiểm tra thu gi t i t i quần trước bên trái b cáo đang m c có 01 điện tho i di dộng nhãn hiệu LG E975 màu đen đã cũ và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 105 màu anh đen đã cũ t i quần trước bên phải. Cơ quan C ng an đã tiến hành lập biên bản đưa b cáo cùng tang vật về tr s giải quyết.
T i kết luận đ nh giá tài sản số:142/HDĐG, ngày 26 tháng 6 n m 2017của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố t ng hình s quận Hoàng Mai kết luận: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 6 màu vàng, m t kính phía trước có vết nứt dưới bên trái, máy vẫn còn đang ho t động được, số Imel: 359310066184532, máy đã cũ đã qua s d ng có tr giá: 5.500.000 đồng và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 5S màu vàng, m t trước phần vỏ máy b nứt góc phía trên bên trái,máy đang còn ho t động được, số Imel:358692051300376, máy đã cũ, đã qua s d ng có tr giá: 2.400.000 đồng. Tổng tr giá tài sản: 7.900.000đ (bảy triệu chín tr m ngàn đồng).
T i cơ quan điều tra, b cáo khai nhận hành vi ph m tội như trên. Đối với hai chiếc điện tho i di động nhãn hiệu LG E975 màu đen, số Imel: 354280052237401, có sim số 0968985831 và điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 105 màu anh đen, số Imel: 353687073087071, có sim số 01633463055, thu gi của b cáo, b cáo khai của b cáo dùng liên l c cá nhân.
Ngày 11/7/2017, cơ quan c ng an ra quyết đ nh lý vật chứng và trao trả chiếc điện tho i Iphone 6 màu vàng và điện tho i Iphone 5S màu vàng cho ch Đ ng Th T, ch T đã nhận l i tài sản và yêu cầu b cáo phải bồi thường số tiền 3.000.000 đồng tương đương giá tr chiếc điện tho i Iphone 5S màu vàng b cáo làm hỏng trong khi b cáo bỏ ch y n m uống đất.
T i bản cáo tr ng số 308/CT-VKS-HS ngày 11/09/2017 của Viện Kiểm Sát nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội: Truy tố b cáo Nguyễn Duy L về tội “Trộm cắp tài sản” được quy đ nh t i điểm c khoản 2 Điều 138 của Bộ luật hình s .
T i phiên tòa: B cáo L khai nhận toàn bộ hành vi trộm cắp 01 chiếc điện tho i iphone 6 màu vàng và 01 chiếc điện tho i iphone 5S màu vàng ch Đ ng Th T t i dãy nhà trọ Số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H, như đã khai t i cơ quan điều tra. B cáo thừa nhận bản cáo tr ng Viện kiểm sát truy bố b cáo đ ng với hành vi đã th c hiện.
B h i Đ ng Th T có đơn đề ngh t vắng m t. Về trách nhiệm bồi thường dân s : Ch Đ ng Th T t nguyện có đơn đề ngh r t toàn bộ yêu cầu bồi thường, kh ng yêu cầu b cáo phải bồi thường số tiền 3.000.000 đồng.
Đ i diện Viện kiểm sát gi quyền c ng tố t i phiên tòa, sau khi phân tích tính chất, mức độ hành vi ph m tội, nhân thân của b cáo kết luận gi nguyên quan điểm truy tố đối với b cáo về tội “Trộm cắp tài sản”. Đề ngh Hội đồng t : C n cứ vào điểm c khoản 2 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46; Điều 33, Điều 41 Bộ luật hình s ; Điều 76 Bộ luật tố t ng hình s ; X ph t b cáo Nguyễn Duy L từ 30 tháng tù đến 36 tháng tù; Về hình ph t bổ sung: Miễn ph t tiền đối với b cáo.
Về trách nhiệm dân s : ch Đ ng Th T có đơn t nguyện r t yêu cầu b cáo phải bồi thường trách nhiệm dân s số tiền 3.000.000 đồng nên Tòa kh ng t.
Về lý vật chứng: Trả l i b cáo 02 điện tho i di động gồm: 01 điện tho i di động nhãn hiệu LG E975, IMEI: 354280052237401 màu đen, s d ng sim số: 0968.985.831 và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 105 màu anh đen, IMEI: 353687073087071, s d ng sim số: 01633.463.055, nhưng t m gi để đảm bảo thi hành án.
Lời nói sau cùng của b cáo: B cáo nhận thấy hành vi của mình là vi ph m pháp luật, đề ngh HĐXX em t giảm nhẹ hình ph t cho b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận đ nh như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an quận Hoàng Mai, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã được th c hiện đ ng về th m quyền, trình t , thủ t c được quy đ nh trong Bộ luật tố t ng hình s n m 2003; Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo Nguyễn Duy L kh ng có ý kiến khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng; Do đó các hành vi, quyết đ nh tố t ng của các cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
B h i ch Đ ng Th T có đơn in t vắng m t t i phiên tòa nên HĐXX c n cứ Điều 191 Bộ luật tố t ng hình s n m 2003 vẫn tiến hành t theo thủ t c chung.
Về hành vi ph m tội của b cáo: T i phiên tòa b cáo khai nhận đã có hành vi trộm cắp 01 chiếc điện tho i iphone 6 màu vàng và 01 chiếc điện tho i iphone 5S màu vàng của ch Đ ng Th T. Lời khai nhận tội của b cáo t i phiên tòa phù hợp với lời khai của b cáo t i cơ quan điều tra và phù hợp với vật chứng đã thu gi , phù hợp với lời khai của b h i cùng các tài liệu điều tra khác có trong hồ sơ v án có đủ cơ s kết luận: Khoảng 17 giờ 00 ph t ngày 23/06/2017, t i nhà trọ Số X ngõ A đường G, phường H, quận H, thành phố H , b cáo Nguyễn Duy L đã trộm cắp 01 chiếc điện tho i iphone 6 màu vàng và 01 chiếc điện tho i iphone 5S màu vàng có tổng tr giá 7.900.000 đồng của ch Đ ng Th T. B cáo L có đủ n ng l c trách nhiệm hình s , ph m tội với lỗi cố ý. Hành vi ph m tội của b cáo là hành vi nguy hiểm, tr c tiếp âm ph m quyền s h u tài sản của c ng dân, gây mất trật t tr an ã hội và có thể gây thiệt h i kh ng nh ng về tài sản mà còn ảnh hư ng tới sức khỏe, tính m ng của c ng dân. Hành vi ph m tội của b cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” được quy đ nh t i Điều 138 Bộ luật hình s .
Về nhân thân: B cáo có 06 tiền án chưa được óa tích. Trong đó bản số 355/HSST ngày 22/7/2011, Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai 30 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” ác đ nh b cáo ph m tội thuộc trường hợp tái ph m nguy hiểm. Bản án này chưa được óa án tích nên lần ph m tội này của b cáo được ác đ nh là tái ph m nguy hiểm là tình tiết đ nh khung hình ph t được quy đ nh t i điểm c khoản 2 Điều 138 Bộ luật hình s
Viện kiểm sát truy tố b cáo Nguyễn Duy L về tội “Trộm cắp tài sản” được quy đ nh t i điểm c khoản 2 Điều 138 Bộ luật hình s là có c n cứ, và đ ng quy đ nh của pháp luật.
Về tình tiết t ng n ng trách nhiệm hình s : B cáo kh ng có tình tiết t ng n ng trách nhiệm hình s .
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s : T i phiên tòa và t i cơ quan điều tra b cáo khai báo thành kh n n n n hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy đ nh t i điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình s .
Sau khi em t tính chất mức độ hành vi ph m tội, tình tiết t ng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s . Thấy rằng b cáo có 06 tiền án về tội Trộm cắp tài sản chưa được óa tích. Thể hiện b cáo nhân thân kh ng tốt, hành vi ph m tội của b cáo là nghiêm trọng nên cần thiết phải cách ly b cáo ra khỏi đời sống ã hội một thời gian nhất đ nh mới tác d ng b cáo và cải t o đối với b cáo.
Về hình ph t bổ sung: X t b cáo kh ng có nghề nghiệp nên kh ng áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền theo khoản 5 Điều 138 Bộ luật hình s .
Về trách nhiệm dân s : B h i ch Đ ng Th T kh ng yêu cầu b cáo phải bồi thường dân s nên Tòa kh ng t.
Về lý vật chứng: C n cứ vào Điều 41 Bộ luật hình s , Điều 76 Bộ luật tố t ng hình s
Đối với 01 điện tho i di động nhãn hiệu LG E975, IMEI: 354280052237401 màu đen, s d ng sim số: 0968.985.831, điện tho i đã qua s d ng và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 105 màu anh đen, IMEI: 353687073087071, s d ng sim số: 01633.463.055, điện tho i đã qua s d ng. B cáo khai 02 điện tho i là của b cáo, dùng để liên l c cá nhân. X t thấy kh ng liên quan đến hành vi ph m tội nên trả l i cho b cáo nhưng t m gi để đảm bảo thi hành án.
Về án phí: C n cứ vào Điều 99 Bộ luật tố t ng hình s ; Điều 22, Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 M c I Danh m c mức án phí lệ phí Tòa án: B cáo phải ch u án phí hình s sơ th m.
B cáo, b h i có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh t i Điều 231, Điều 234 Bộ luật tố t ng hình s .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào điểm c khoản 2 Điều 138; điểm p khoản 1 Điều 46; Điều 33; Điều 41 Bộ luật hình s n m 1999; Điều 76, Điều 99 , Điều 231, Điều 234 Bộ luật tố t ng hình s :
C n cứ Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án; Khoản 1 M c I Danh m c mức án phí lệ phí Tòa án.
X phạt Bị cáo Nguyễn Duy L 32 (Ba hai) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn tù tính từ ngày 23/06/2017.
Về hình ph t bổ sung: Miễn ph t tiền đối với b cáo
Về lý vật chứng: Trả l i b cáo 01 điện tho i di động nhãn hiệu LG E975, IMEI: 354280052237401 màu đen, số seri sim 8984048008820694599, điện tho i đã qua s d ng và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 105 màu anh đen, IMEI: 353687073087071, sim cắt nên kh ng ác đ nh seri sim, điện tho i đã qua s d ng, nhưng t m gi để đảm bảo thi hành án.
Hiện vật chứng đang lưu gi t i kho vật chứng Chi c c thi hành án dân s quận Hoàng Mai theo lệnh nhập kho số 320/2017 ngày 18/09/2017
Về án phí: B cáo phải ch u 200.000đ (Hai tr m nghìn) đồng tiền án phí hình s sơ th m.
B cáo được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, B h i vắng m t có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày được tống đ t bản án.
| Nơi nhận: - V S nhân dân qu n Hoàng Mai - Công an qu n Hoàng Mai - Chi c c THADS qu n Hoàng Mai - B cáo - B hại - L u h s án. | T.M HỘI Đ NG X T X TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đ nh Trung |