- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hoàng D - phạm tội vu khống (điều 156 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? . Tu ên ố: B cáo Ngu ễn Hoàng D phạm tội “Vu khống”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 306/2023/HS-ST Ngày 03-11-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG
TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Trường
Bà Ngô Thị Thúy Hảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Khuất Cao Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân L – Kiểm sát viên.
Ngà 03 tháng n m 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, t nh Bà a – Vũng Tàu t s thẩm c ng khai v án h nh sự s thẩm th lý số
/2023/T ST-HS ngà
tháng n m 2023, theo Qu t nh ưa v án ra t
số 2 5/2023/QĐXXST-HS ngà
tháng 0 n m 2023, ối v i cáo:
Nguyễn Hoàng D (Tên gọi khác: Ngu ễn Hoàng D , Ngu ễn Hữu D2), sinh n m:
4, tại t nh Hà Tĩnh; n i ng ký hộ khẩu thường trú và chỗ : 160/61 ường X, phường T, thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu; nghề nghiệp: ao ộng tự do; tr nh ộ v n hoá: 6/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; ố: Ngu ễn V n T và mẹ: Ngu ễn Th T ; vợ: Hoàng Th P và có 03 con, l n nhất sinh n m 2006, nhỏ nhất sinh n m 20 5; tiền án: Kh ng; tiền sự: Không;
Nhân thân:
- Tại ản án số 35 /HSPT ngà
/ / 6, Tòa phúc thẩm TAND Tối cao tại TP . Hồ Chí Minh tu ên phạt 5 tháng tù giam, về tội “Trộm cắp tài sản c ng dân”, ã nộp 50.000 ồng án phí, ngoài ra tại Bản án còn tu ên uộc Ngu ễn Hoàng D phải liên i v i cáo khác ồi thường cho hại 20 ch vàng loại 24k, tu nhiên sau khi ác minh, ác nh D kh ng có iều kiện thi hành án nên ngà 0 / /
, Chi c c thi hành án TP . ã trả n êu cầu thi hành án cho hại, n na
hại kh ng có êu cầu ti p theo và cũng h t thời hạn êu cầu thi hành án ối v i số tiền nà .
- Tại ản án số 66/HSST ngà 2 /6/
, Tòa án nhân dân t nh âm Đồng tu ên phạt 02 n m tù giam về tội “Trộm cắp tài sản của c ng dân”, tổng hợp h nh phạt 5 tháng tù của ản án 35 /HSPT ngà
/ / 6, tu ên uộc D phải chấp hành 3 tháng tù giam, chấp hành ong h nh phạt tù ngà 0 / /2000, ã nộp 50.000 ồng án phí, ã chấp hành ong phần qu t nh của ản án.
- Tại qu t nh số 0 /QĐ ngà 26/ /200 , UBND phường B, Tp . áp d ng iện pháp giáo d c tại ã, phường, th trấn thời hạn 06 tháng do “Tù tha chưa thực sự ti n ộ”.
- Tại qu t nh số 5/QĐ ngà 2/6/2002, UBND phường B, Tp . áp d ng iện pháp giáo d c tại ã, phường, th trấn thời hạn 06 tháng do “Chưa ti n ộ, còn quan hệ phần t phức tạp”.
- Tại qu t nh số 26 0/QĐ ngà 6/ /2002, Công an T5 phạt vi phạm hành chính số tiền 200.000 ồng do “Có c ch th ạo, khiêu khích, trêu ghẹo, úc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác”.
- Tại qu t nh số 202/QĐ ngà 03/ /2002, Đội CSĐT Công an T5
phạt vi phạm hành chính số tiền 200.000 ồng do “Kh ng giao nộp vũ khí, c ng c hỗ trợ, vật liệu nổ theo qu nh”.
- Tại qu t nh số 566 /QĐ ngà
/6/2003, UBND t nh B áp d ng iện pháp ưa vào c s giao d c thời hạn 24 tháng về hành vi “Trộm cắp, gâ rối”.
- Tại qu t nh số 30 /QĐ ngà 0 /4/2020, Công an T5 phạt vi phạm hành chính số tiền 2.500.000 ồng ối v i D về hành vi “Xâm hại sức khỏe người khác”.
B cáo tạm giam trong v án khác tại Trại tạm giam C ng an t nh H, sau ó ược gia nh ảo lĩnh tại ngoại. Hiện trú tại 160/61 ường X, phường T, thành phố V, t nh Bà a - Vũng Tàu. (Có mặt)
Bị hại: Ông Ngu ễn V n T2, sinh n m
, a ch : 5 ường N, Phường H, TP ., t nh Bà a - Vũng Tàu. (Vắng mặt - Có n in t vắng mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngu ễn Du K, sinh n m 1965, trú tại: F ường C, phường T, TP ., t nh Bà a - Vũng Tàu. (Vắng mặt - Có n in t vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn i n tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
N m 202 , Công an T5 ti p nhận n tố giác của ng Ngu ễn Du K, nội dung: Ông K tố giác cáo Ngu ễn Hoàng D và vợ là Hoàng Th P có hành vi cho va lãi nặng trong giao d ch dân sự, v i lãi suất từ 0% n 5%/0 tháng. Ngà 08/7/2021, Thủ trư ng C quan CSĐT Công an T5 ra qu t nh số 220/QĐ phân công ông Ngu ễn V n T2 – Chức v : Phó Thủ trư ng C quan CSĐT Công an T5 giải qu t nguồn tin về tội phạm ối v i tố giác nói trên. Ngà 0 / /202 , ng Ngu ễn V n T2 ký qu t nh kh ng kh i tố v án h nh sự số 62/QĐ ối v i tố giác của ng K, k t thúc quá tr nh giải qu t tố giác của ng K v i vợ chồng D, P. Ngày 08/12/2021, ông K khi u nại Qu t nh kh ng kh i tố v án h nh sự nêu trên. Ngà 30/ 2/202 , Thủ trư ng C quan CSĐT Công an T5 ra Qu t nh giải qu t khi u nại số 0 /QĐ ác n khi u nại của ng K. Ngày 04/01/2022, ông K nhận ược Qu t nh nà , n ngà 26/01/2022 ông K ti p t c khi u nại Qu t nh giải qu t khi u nại của Thủ trư ng C quan CSĐT Công an T5 g i n Viện kiểm sát nhân dân TP .. Tu nhiên, t thấ ng K g i n quá thời hạn luật nh nên Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân TP . kh ng thu lý n khi u nại của ông K.
Ngày 25/4/2022, ông Ngu ễn Du K n C quan Công an T5 làm việc và cung cấp 02 oạn ghi âm dư i dạng file Mp3 ược ghi ằng thi t ghi âm hiệu JVJ, Model No: J 25, P/N: C 2BKSK0E0 00, ghi nhận cuộc nói chu ện qua iện thoại àn (0254.3620 2) giữa ng K và Ngu ễn Hoàng D vào ngày 21/3/2022 (Do ông K kh ng ch nh ngà , tháng của má ghi âm, nên vào ngà cung cấp thi t ghi âm là 25/4/2022, má ghi âm của ng K ghi nhận là ngà / /20 , dẫn n việc thời gian ược ghi nhận trong má ghi âm kh ng kh p v i thời gian thực t ), 02 oạn ghi âm ược lưu trữ gồm 0 File dạng Mp3 tên EC0 5, dung lượng: 603KB - ược tạo ra vào ngà 02/6/20 (theo thi t ghi âm ghi nhận) và 0 File dạng Mp3 tên EC0 6, dung lượng: 3KB, ược tạo ra vào ngà 02/6/20 (theo thi t ghi âm ghi nhận). Dữ liệu iện t nà ã ược ng K g i n nhiều an ngành, tổ chức, như: Thành ủ thành phố V, Viện kiểm sát nhân dân TP ., C c C, Ban N1, V n phòng C quan CSĐT Bộ C , phòng CSHS C ng an t nh T5, Thanh tra t nh Bà a – Vũng Tàu, U, Thanh tra Bộ C . Sau ó, các c quan nà chu ển nội dung phản ánh nà ề ngh Công an T5 làm rõ. Trong dữ liệu ghi âm, người ược cho là cáo D ã êu cầu ng K trả nợ, ồng thời có lời lẽ thách thức về việc cáo D ã ưa cho ng Ngu ễn V n T2 – Chức v : Phó thủ trư ng c quan CSĐT Công an T5 số tiền .000.000.000 (một tỷ ồng) ể giải qu t v việc giữa ông K và cáo D. Ông Ngu ễn V n T2 ã êu cầu ác minh làm rõ và có n tố giác cáo D có hành vi vu khống ng T2 nhận tiền ể giải qu t v việc giữa ng K và cáo D.
Trong quá tr nh iều tra, cáo Ngu ễn Hoàng D khai nhận cáo D không quen i t v i ng Ngu ễn V n T2, chưa từng ti p úc v i ng T2, cáo D ch i t ng T2 là Phó thủ trư ng C quan CSĐT Công an T5 ược phân c ng giải qu t n tố giác tội phạm của ng Ngu ễn Du K và cáo D. B cáo D không dùng tiền ha lợi ích vật chất g ể tác ộng n ng T2 trong quá tr nh giải qu t v việc. Đối v i cuộc gọi mà số iện thoại của cáo D gọi vào số ng K ngày 2 /3/2022, tại C quan CSĐT Công an T5 và trong quá tr nh làm việc tại Trại giam T6, cáo D ác nh số iện thoại 0 23246 là của cáo D nhưng kh ng thừa nhận việc gọi iện thoại cho ng Ngu ễn Du K, ồng thời kh ng thừa nhận giọng nói trong oạn ghi âm là của m nh, cáo D cho rằng có người quen nào ó dùng số của D gọi cho ng K. Tu nhiên, trong giai oạn tru tố, cáo Ngu ễn Hoàng D thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội như ã nêu trên.
Ông Ngu ễn V n T2 cho i t ản thân ng kh ng có mối quan hệ quen i t v i cáo Ngu ễn Hoàng D, ông T2 khẳng nh kh ng nhận tiền ha lợi ích vật chất g từ cáo D ha gia nh của cáo D. Trong suốt quá tr nh giải qu t tố giác của ng Ngu ễn Du K ối v i cáo Ngu ễn Hoàng D, ông T2 ã thực hiện theo úng qu nh pháp luật, ch ạo cán ộ, Điều tra viên giải qu t v việc ảm ảo khách quan, v tư (có áo cáo của iều tra viên về quá tr nh giải qu t v việc theo sự ch ạo của ng T2 là v tư, khách quan), ồng thời trong suốt quá tr nh giải qu t v việc giữa ng K và cáo D ều có sự kiểm sát chặt chẽ và thống nhất của Viện kiểm sát nhân dân TP . Vũng Tàu theo úng qu nh của Bộ luật tố t ng h nh sự. Do nội dung vu khống, a ặt nêu trên của cáo D ã làm ảnh hư ng nghiêm trọng n danh dự, u tín, c ng việc và tinh thần của ng T2, gây dư luận ấu ối v i ng, ng T2 ề ngh
lý hành vi vu khống của cáo D theo qu nh của Pháp luật.
Tại ản k t luận giám nh số 2 0 /K -KTHS ngà
/ /2022 của Phân viện khoa học h nh sự TP . Hồ Chí Minh k t luận: Xác nh giọng nói và nội dung có ưa số tiền khoảng h n một tỷ ồng cho ng T2 - Phó C ng an thành phố T5 là giọng nói của cáo Ngu ễn Hoàng D.
Tại ản k t luận giám nh số 26 /K -KTHS ngà 06/0 /2023 của V Bộ C1 ác nh, giọng nói và nội dung có ưa số tiền khoảng h n một tỷ ồng cho ông T2 - Phó Công an thành phố T5 là giọng nói của cáo Ngu ễn Hoàng D.
Tại ản k t luận giám nh số
/K -KTHS ngà 2 /3/2023 của Phân viện khoa học h nh sự T7 k t luận: “Kh ng phát hiện thấ dấu hiệu cắt gh p, ch nh s a nội dung hội thoại trong 02 file âm thanh mẫu cần giám nh”.
Tại c ng v n số 352/TTKD B VT-HĐNV ngà 2 / /2022 của Trung tâm K2 trả lời về êu cầu cung cấp tài liệu của c quan iều tra Công an T5, theo ó ác nh vào ngà 2 /3/2022, số iện thoại 0 23246 ã gọi vào số 0254.3620 2 của ng K 03 lần, lần ầu ắt ầu từ 6giờ 3phút 6giâ và lần cuối k t thúc lúc giờ 2 phút 40giâ .
B cáo Ngu ễn Hoàng D cung cấp tài khoản 60 020 0 32 ược m tại ngân hàng N2 và vợ cáo D là Hoàng Th P cung cấp tài khoản 05224 4000 ược m tại Ngân hàng B1; ông Ngu ễn V n T2 cung cấp số tài khoản 60 0205 553 ược m tại Ngân hàng N2. Ti n hành so sánh, ối chi u tài liệu sao kê của ngân hàng N2 và ngân hàng B1 của cáo Ngu ễn Hoàng D và Hoàng Th P kh ng có giao d ch v i tài khoản ngân hàng của ng Ngu ễn V n T2.
- Về trách nhiệm dân sự: Ông Ngu ễn V n T2 kh ng êu cầu cáo Ngu ễn Hoàng D ồi thường dân sự.
- Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, ồ vật:
Ngày 25/4/2022, ông Ngu ễn Du K giao nộp 02 oạn ghi âm, sau ó C quan CSĐT ã ti n hành lưu trữ vào USB hiệu Kingston KF 36 34 , 32G màu en; tài liệu lưu trữ nà ược niêm phong trong phong màu trắng, có chữ ký của ông Ngu ễn Du K và người chứng ki n Đặng Kim T3.
C quan CSĐT ti n hành ghi âm nội dung uổi làm việc v i cáo Ngu ễn Hoàng D vào ngà 05/5/2022, nội dung ghi âm ược lưu trong 0 (một) USB hiệu SanDisk màu ỏ Cruzer Blade 6G , ược niêm phong có chữ ký của cáo Ngu ễn Hoàng D.
Sau khi giám nh, hai USB trên ược Phân viên KHHS Bộ C niêm phong trong một phong màu trắng, có chữ ký của ng Trần Trung T4.
Ngày 26/9/2022, ông Ngu ễn Du K giao nộp một má ghi âm hiệu JVJ, Model No: J 25, P/N: C 2BKSK0E0 00, dung lượng 6G , thi t nà ược niêm phong trong phong màu trắng có chữ ký của ng Ngu ễn Du K.
- X lý vật chứng:
Tất cả các dữ liệu iện t trên ti p t c ược lưu theo hồ s v án ể làm chứng cứ.
Chu ển một má ghi âm hiệu JVJ, Model No: J 25, P/N: C 2BKSK0E0 00, dung lượng 6G (sau giám nh ược niêm phong trong phong màu trắng, ghi số
/K -KTHS của V Bộ C , có chữ ký của Hoàng Chung K1 và Ngu ễn Công N) sang Chi c c thi hành án dân sự TP . ảo quản, chờ lý.
- Ông Ngu ễn Du K êu cầu ược nhận lại một má ghi âm hiệu JVJ.
Bản cáo trạng 2/CT-VKSVT ngà 0 / /2023, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tru tố cáo Ngu ễn Hoàng D về tội “Vu khống” qu nh tại iểm , h khoản 2 Điều 56 Bộ luật h nh sự. Tại phiên tòa:
B cáo Ngu ễn Hoàng D ã khai nhận về toàn ộ hành vi của m nh úng như nội dung v án mà Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu ã tru tố ối v i cáo.
Đại diện Viện kiểm sát giữ qu ền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ ngu ên quan iểm tru tố cáo Ngu ễn Hoàng D về tội “Vu khống” và ề ngh Hội ồng t : Áp d ng iểm , h khoản 2 Điều 56; iểm , s khoản Điều 5 và Điều 3 Bộ luật h nh sự, phạt cáo từ 2 n 5 tháng tù. Về trách nhiệm dân sự: B hại kh ng êu cầu ồi thường nên kh ng em t. Về lý vật chứng: Trả lại cho ông Ngu ễn Du K một má ghi âm hiệu JVJ.
B cáo Ngu ễn Hoàng D ồng ý về tội danh và iều luật mà Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tru tố, áp d ng, cáo kh ng tranh luận g . B cáo ã thấ việc làm của m nh là vi phạm pháp luật, tỏ ra n n n, hối cải và in ược hư ng h nh phạt nhẹ nhất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ s v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng t nhận nh như sau:
[ ] Về hành vi, qu t nh tố t ng của C quan iều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá tr nh iều tra, tru tố ã thực hiện úng về thẩm qu ền, tr nh tự, thủ t c qu nh của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh iều tra và tại phiên tòa, cáo kh ng có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, qu t nh của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó, các hành vi, qu t nh tố t ng của C quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp. Đối v i sự vắng mặt của hại và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan tại phiên tòa: X t thấ , hại và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan có n in t vằng mặt, hồ s v án ã có ầ ủ lời khai của những người nà , sự vắng mặt của những người nà kh ng ảnh hư ng n quá tr nh t và nội dung v án. C n cứ Điều 2 2 Bộ luật tố t ng h nh sự, Hội ồng t ti n hành t vắng mặt những người nà .
Về hành vi phạm tội của cáo: Tại phiên tòa, cáo Ngu ễn Hoàng D ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của m nh. Đối chi u lời khai nhận của cáo v i các tài liệu, chứng cứ ã thu thập có trong hồ s v án là hoàn toàn phù hợp, Hội ồng t có ủ c s ể ác nh:
Ngà 2 /3/2022, cáo Ngu ễn Hoàng D ã s d ng iện thoại di ộng của m nh gọi n số iện thoại cố nh của ng Ngu ễn Du K v i nội dung: B cáo D ã chi .000.000.000 (một tỷ ồng) cho ng Ngu ễn V n T2 –Chức v : Phó Thủ trư ng C quan Cảnh sát iều tra C ng an thành phố T5, người ược phân c ng giải qu t tố giác của ng Ngu ễn Du K ối v i cáo D. Sau ó, ng K ã phản ánh nội dung nà n nhiều c quan, tổ chức ể làm rõ nội dung sự việc. C quan iều tra ã ác minh, ác nh kh ng có sự việc cáo D và vợ chu ển, ưa tiền hoặc cho ng T2 lợi ích vật chất g . B cáo Ngu ễn Hoàng D cũng thừa nhận ã a ra nội dung sai sự thật trên nhằm m c ích hù dọa, chọc tức ng Ngu ễn Du K. Hành vi a ặt, ưa ra th ng tin sai sự thật mà cáo Ngu ễn Hoàng D làm ảnh hư ng, úc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự, u tín của ng Ngu ễn V n T2.
Hành vi cáo Ngu ễn Hoàng D ã thực hiện ủ u tố cấu thành tội “Vu khống” thuộc trường hợp “Đối với người đang thi hành công vụ” và “Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng” là t nh ti t nh khung h nh phạt qu nh tại iểm , h khoản 2 Điều 56 Bộ luật h nh sự.
Về tính chất, mức ộ nghiêm trọng của hành vi của cáo:
X t tính chất, mức ộ do hành vi phạm tội của cáo gâ ra là ngu hiểm cho ã hội; cáo là người trư ng thành, có ầ ủ n ng lực hành vi, i t hành vi của m nh có thể ảnh hư ng n danh dự, nhân phẩm người khác nhưng vẫn thực hiện ể nhằm m c ích có lợi cho m nh, ã âm phạm trực ti p n danh dự, nhân phẩm người khác ược pháp luật ảo vệ; ảnh hư ng ấu n an ninh trật tự tại a phư ng và dư luận ã hội. V vậ , cần phải lý nghiêm, áp d ng mức h nh phạt tù có thời hạn tư ng ứng v i tính chất, mức ộ ngu hiểm ối v i hành vi phạm tội của cáo nhằm giáo d c riêng và phòng ngừa chung về tội phạm ã hội. Tu nhiên, cũng cần em t giảm nhẹ h nh phạt cho cáo ể cáo thấ ược sự khoan hồng của pháp luật làm người có ích cho gia nh và ã hội.
Về t nh ti t t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:
B cáo kh ng có t nh ti t t ng nặng trách nhiệm h nh sự qu nh tại Điều 52 Bộ luật h nh sự.
B cáo thành khẩn khai áo, n n n hối cải về hành vi phạm tội của m nh, có ố ruột là liệt sĩ là các t nh ti t giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự qu nh tại iểm , s khoản Điều 5 Bộ luật h nh sự.
Về trách nhiệm dân sự: B hại kh ng êu cầu nên kh ng em t.
Về lý vật chứng: Đối v i máy ghi âm hiệu JVJ do ng Ngu ễn Du K giao nộp, ng K êu cầu ược nhận lại nên trả lại cho ng K.
[ ] Về án phí h nh sự s thẩm: B cáo phải nộp theo qu nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
. Tu ên ố: B cáo Ngu ễn Hoàng D phạm tội “Vu khống”.
Áp d ng iểm , h khoản 2 Điều 56; iểm , s khoản Điều 5 và Điều 3 Bộ luật H nh sự.
X phạt cáo Ngu ễn Hoàng D 2 (mười hai) tháng tù, thời hạn tù ược tính từ ngà ắt thi hành án.
2. Về trách nhiệm dân sự: B hại kh ng êu cầu nên kh ng em t.
3. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 4 Bộ luật H nh sự; Điều 06 Bộ luật tố t ng h nh sự.
Trả lại cho ng Ngu ễn Du K một má ghi âm hiệu JVJ bên trong 01 phong bì niêm phong màu trắng, ghi số
/K -KTHS của V Bộ C , có chữ ký của Hoàng Chung K1 và Ngu ễn C ng N, con dấu của V Bộ C .
Vật chứng nêu trên hiện C quan Thi hành án dân sự thành phố V quản lý theo iên ản giao nhận vật chứng số 24 /BB-CCTHADS ngày 14/8/2023.
3. Về án phí h nh sự s thẩm: B cáo Ngu ễn Hoàng D phải nộp 200.000 (Hai tr m ngàn ồng).
4. Về qu ền kháng cáo: B cáo ược qu ền kháng cáo ản án trong thời hạn 5 ngà kể từ ngà tu ên án ể êu cầu Tòa án nhân dân t nh Bà a – Vũng Tàu t theo thủ t c phúc thẩm. B hại và người có qu ền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt thời hạn 5 ngà ược tính từ ngà nhận ược ản án hoặc ản án ược niêm t c ng khai theo qu nh của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bà a – Vũng Tàu; - VKSND t nh Bà a – Vũng Tàu; - C ng an t nh Bà a – Vũng Tàu (PV2 ); - S Tư pháp t nh Bà a – Vũng Tàu; - VKSND Tp.Vũng Tàu; - C ng An Tp.Vũng Tàu; - Chi c c THADS Tp.Vũng Tàu; - B cáo, B hại, người có Q NV Q; - ưu hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Kiên |