vanban.org

Bản án 304/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy n xử: Chấp nhận y u c u xin ly hôn của chị V Thị M với anh Nguyễn Thái B

Giấy ch ng nhận kết hôn số 84 ngày 06/05/2003 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị M đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày 24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Anh Nguyễn Thái B có nghĩa vụ cấp dư ng …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuy n xử: Chấp nhận y u c u xin ly hôn của chị V Thị M với anh Nguyễn Thái B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 304/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29/11/2019.
V/v trAnh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Đƣợc.

2. Ông Ngô Văn Mừng

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang: Tham gia phi n tòa à Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát vi n.

Trong ngày 29 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử công khai vụ án hôn nhân Giang đình thụ lý số 529/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 575/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà V Thị M, sinh năm 1982; (có mặt).

Cư trú: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Tạm trú: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Ngư i ảo vệ quyền và l i ch h p pháp của nguy n đơn: Luật sư Nguyễn Văn P, Văn phòng luật sư Nguyễn Văn P thuộc Đoàn luật sư tỉnh An Giang (có mặt).

. đơn: Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1979, (vắng mặt).

Cư trú: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Địa chỉ li n lạc: Cơ sở giáo dục C thuộc ấp A1, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Ngư i ảo vệ quyền và l i ch h p pháp của ị đơn: Luật sư Phan Ngọc M, Văn phòng luật sư H a Hoàng C thuộc Đoàn luật sư tỉnh An Giang (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN;

Trong đơn khởi kiện, t tự khai, i n ản hòa giải và tại phi n tòa, nguy n

đơn chị V Thị M trình ày: Chị và anh B cưới vào năm 2003, anh chị có đăng ký

kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân do mai mối. anh chị sống hạnh

phúc đư c 6 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguy n nhân do anh B thư ng xuy n ăn

nhậu, không lo làm ăn, đánh đập chị nhiều l n. Anh chị không còn sống chung t

năm 2016 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, chị y u c u ly hôn với Anh

B.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày

24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Hiện cháu A và cháu T đang

sống chung với chị M. Khi ly hôn, chị M y u c u đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con

chung, y u c u anh B cấp dư ng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung:

Diện t ch đất 11.027m2 do Ủy bann nhân dân huyện T cấp quyền sử dụng

đất số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất

14.876m2 do Ủy bann nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH

ngày 04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Diện t ch đất 500m2 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất

số CH02777 ngày 24/01/2014 mang t n Nguyễn Thái B, V Thị M tọa lạc tại ấp A,

xã H, huyện C, tỉnh An Giang, tr n ph n đất có tr ng 70 cây xoài.

Khi ly hôn chị M Y u c u đư c nhận diện t ch đất 10.000 m2 tọa lạc xã V,

huyện T để đư c nuôi con, y u c u chia đôi số tài sản diện t ch đất 500 m2 tr n

ph n đất có tr ng 70 cây xoài. Tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

- Về n chung: Chị M xác định không có.

- Tại i n ản hòa giải ngày 22 tháng 11 năm 2017 ị đơn anh Nguyễn Thái

B trình ày: Anh Thống nhất theo l i trình ày của chị M về th i gian chung sống

và đăng ký kết hôn c ng như lý do dẫn đến ly hôn. Nay chị M y u c u ly hôn, Anh

đ ng ý.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày

24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011, cháu A và cháu T đang sống

chung với chị M. Khi ly hôn, anh đ ng ý để chị M đư c tiếp tục nuôi dư ng cháu

Nguyễn Thái T. Đối với Nguyễn Thái A thì xem nguyện vọng cháu sống với ai thì

tôn trọng theo nguyện vọng của con. Đ ng ý cấp dư ng nuôi con theo quy định

pháp luật cho đến khi con chung thành ni n.

Về tài sản chung:

Diện t ch đất 11.027m2 Ủy bann nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất

số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất 14.876m2

Ủy ban nhân dân huyện T cấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày

04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Diện t ch đất 500m2 do Ủy bann nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất

số CH02777 ngày 24/01/2014 mang t n Nguyễn Thái B, V Thị M tọa lạc tại ấp A,

xã H, huyện C, tỉnh An Giang, tr n ph n đất có tr ng 70 cây xoài.

Khi ly hôn anh đ ng ý chia diện t ch 500m2 đất vư n tọa lạc tại ấp A, xã H,

huyện C, tỉnh An Giang và 70 cây xoài tr ng tr n đất.

Anh không đ ng ý chia diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện

Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và

diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số

01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B, Anh cho rằng đây là

tài sản ri ng của cá nhân của anh, anh không đ ng ý chia.

Về n chung: Không có.

- Ngư i ảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho nguy n đơn: Luật sư Nguyễn

Văn P trình ày: Căn c vào các tài liệu ch ng c và l i trình ày của đương sự tại

phi n tòa ông có ý kiến như sau:

Về hôn nhân: Chị M và anh B cưới vào năm 2003 và có đăng ký kết hôn

theo quy định của pháp luật. Hôn nhân do mai mối. Anh chị sống hạnh phúc đư c 6

năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguy n nhân do anh B thư ng xuy n ăn nhậu, không lo

làm ăn, đánh đập chị nhiều l n. Chị M y u c u ly hôn với Anh B, Anh B đ ng ý. Vì

vậy đề nghị Hội đ ng xét xử căn c vào Điều 9, 56 chấp nhận y u c u ly hôn của

chị M với anh B.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày

24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Hiện các cháu đang sống

chung với chị M. Vì vậy đề nghị Hội đ ng xét xử căn c vào Điều 81, 82, 83, 84

chấp nhận y u c u nuôi con chung của chị M, y u c u anh B cấp dư ng nuôi con

theo quy định pháp luật con cho 02 cháu cho đến khi trưởng thành.

Về tài sản chung:

Diện t ch 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số

CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất 14.876m2 do

Ủy ban nhân dân huyện T cấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày

04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Diện t ch đất 500m2 đất vư n tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Đất đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất do anh B, chị M cùng đ ng t n,

tr n ph n đất có tr ng 70 cây xoài.

Khi ly hôn chị M rút lại ph n diện t ch 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện

Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và

diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số

01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Y u c u chia tài sản chung diện t ch đất 500m2 đất vư n tọa lạc tại ấp A, xã

H, huyện C, tỉnh A Giang. Đất đư c cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất do

anh B, chị M cùng đ ng t n, tr n ph n đất có tr ng 70 cây xoài. T những căn c

tr n đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u chia tài sản chung của chị M.

Về n chung: Không có.

- Ngư i ảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho nguy n ị đơn: Luật sư Phan

Ngọc M trình ày: Căn c vào các tài liệu ch ng c và l i trình ày của đương sự

tại phi n tòa ông có ý kiến như sau:

Về hôn nhân: Chị M và Anh B cưới vào năm 2003 và có đăng ký kết hôn

theo quy định của pháp luật, trong quá trình sống chung do Anh B và chị M có mâu

thuẫn, Chị M y u c u ly hôn với Anh B, Anh B đ ng ý. Hiện nay Anh B đang chấp

hành Quyết định của Tòa án nhân dân huyện C tại cơ sở giáo dục ắt uộc C thuộc

ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Vì vậy đề nghị Hội đ ng xét xử căn c vào

Điều 9, 56 chấp nhận y u c u ly hôn của chị M với Anh B.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày

24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Hiện các cháu đang sống

chung với chị M. Vì vậy đề nghị Hội đ ng xét xử căn c vào Điều 81, 82, 83, 84

chấp nhận y u c u nuôi con chung của chị M, Anh B c ng đ ng ý cấp dư ng nuôi

con theo quy định pháp luật cho đến khi 02 cháu cho đến khi trưởng thành.

Về tài sản chung:

Diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất

số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất 14.876m2

do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày

04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Diện t ch đất 500m2 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất số

CH02777 ngày 24/01/2014 mang t n Nguyễn Thái B, V Thị M tọa lạc tại ấp A

Lương, xã Hòa B, huyện Ch Mới, tỉnh An Giang, tr n ph n đất có tr ng 70 cây

xoài.

Khi ly hôn Anh B c ng đ ng ý chia diện t ch 500m2 đất vư n tọa lạc tại ấp,

xã H, huyện C, tỉnh An Giang và 70 cây xoài tr ng tr n đất.

Anh B không đ ng ý chia diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B, Anh B cho rằng đây là tài sản ri ng của cá nhân Anh, Anh không đ ng ý chia.

Về n chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, việc chấp hành pháp luật của ngư i tham Giang tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.

Ý kiến giải quyết vụ án:

Chị V Thị M và Anh Nguyễn Thái B kết hôn năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H ngày 06/5/2003, là hôn nhân h p pháp đư c pháp luật th a nhận và ảo vệ. Theo chị M trình ày: V ch ng mâu thuẫn và ly thân t năm 2016 đến nay, nguy n nhân do Anh B thư ng xuy n rư u chè, đánh chị M và không quA tâm Giang đình. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, chị M y u c u ly hôn, Anh B đ ng ý n n căn c Điều 56 Luật hôn nhân và Giang đình, chấp nhận y u c u ly hôn của chị M đối với Anh B.

Về con chung: Có 02 con chung t n Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011 và Nguyễn Thái A, sinh ngày 20/04/2004. Hiện, cháu T, cháu A đang sống với chị M, y u c u tiếp tục nuôi 02 con, y u c u Anh B cấp dư ng nuôi 02 cháu theo quy định. Anh B đ ng ý để chị M nuôi dư ng cháu T, đối với cháu A thì theo nguyện vọng của cháu, đ ng ý cấp dư ng nuôi con.

Xét thấy, t khi ly thân cho đến nay, cháu A, cháu T sống với chị M vẫn phát triển B thư ng về thể chất và tinh th n. Mặt khác, cháu A, cháu T đều có nguyện vọng sống với chị M nghĩ n n tiếp tục Giango 02 cháu cho chị M chăm sóc, nuôi dư ng, Anh B có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con theo quy định.

Về tài sản chung:

+ Anh B, chị M thống nhất các tài sản chung của v ch ng đư c chia theo Điều 59, Điều 62 Luật hôn nhân và Giang đình, cụ thể: Diện t ch đất 500m2 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất số CH02777 ngày 24/01/2014 cho anh B, chị M, tr n đất có 70 cây xoài tr n 04 năm tuổi. Theo i n ản định giá ngày 28/3/2018:

70 cây xoài x 400.000 đ ng/cây = 28.000.000 đ ng.

+ 500m2 x 240.000 đ ng/m2 = 120.000.000 đ ng.

Tổng cộng 148.000.000 đ ng, đất hiện do ph a Anh B quản lý sử dụng n n Anh B có nghĩa vụ hoàn giá trị đư c chia cho chị M 74.000.000 đ ng.

Tại phi n tòa, chị M rút lại y u c u chia tài sản chung đối với diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 và diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 cho Anh B. Đây là sự tự nguyện của đương sự n n c n đình chỉ theo Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về n chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn c vào kết quả trAnh tụng tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị M khởi kiện Anh B cư trú ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị M và Anh B sống chung với nhau vào năm vào năm 2003, Anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân do mai mối. Anh chị sống hạnh phúc đư c 6 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguy n nhân do Anh B thư ng xuy n ăn nhậu, không lo làm ăn, đánh đập chị nhiều l n. Anh chị không còn sống chung t năm 2016 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, chị M y u c u ly hôn với Anh B, như vậy mâu thuẫn đã tr m trọng, đ i sống chung giữa không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c n n chị y u c u ly hôn với Anh B. Hội đ ng xét xử nghĩ n n chấp nhận y u c u xin ly hôn của chị M là phù h p với Điều 56 Luật hôn nhân và Giang đình.

[3]. Về con chung: V ch ng có 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày 24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Hiện cháu A và cháu T đang sống chung với chị M. Khi ly hôn, chị M y u c u đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung. Trong quá trình làm việc, tòa án tiến hành ghi nhận ý kiến thì các cháu có nguyện vọng muốn sống chung với chị M. Tuy nhi n, việc Giango con cho ai nuôi c n phải xem xét mọi mặt về quyền l i của con chưa thành ni n, hiện nay cháu A, cháu T sống ổn định với chị M vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh th n, Anh B c ng không có ý kiến phản đối. Do đó, Hội đ ng xét xử Giango cháu A, cháu T cho chị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và Giang đình “ V , ch ng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi n sau khi ly hôn đối với con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định Giango con cho một n trực tiếp nuôi căn c vào quyền l i về mọi mặt của con ; nếu con t đủ 07 tuổi trở l n thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

[4]. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phi n Tòa, chị M y u c u Anh B có nghĩa vụ cấp dư ng cho cháu A, cháu T mỗi tháng 750.000 đ ng ( ảy trăm năm mươi ngàn đ ng) cho đến khi 02 cháu thành ni n. Tuy nhi n, căn c vào nhu c u thiết yếu và chi ph c n thiết cho việc chăm sóc, nuôi dư ng cho trẻ cùng l a tuổi với cháu A, cháu T, Hội đ ng xét xử uộc Anh Giàu có nghĩa vụ cấp dư ng cho 02 cháu mỗi tháng 750.000 đ ng ( ảy trăm năm mươi ngàn đ ng) là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và Giang đình.

[5]. Về tài sản chung: Tại phi n tòa chị M rút lại y u c u chia tài sản diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 và diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 cho Anh B. Đây là sự tự nguyện của đương sự n n Hội đ ng xét xử nghĩ n n đình chỉ y u c u này.

Y u c u chia diện t ch đất 500m2 và 70 cây xoài có tr n đất tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Số tài sản đư c chia như sau:

Diện t ch đất 500 m2 có giá 240.000 đ ng/m2 chị M đư c hưởng 250 m2 x 240.000 đ ng = 60.000.000 đ ng (sáu mươi triệu đ ng)

70 cây xoài có giá 400.000/01cây chị M đư c hưởng 35 cây x 400.000 đ ng = 14.000.000 đ ng. Anh B có nghĩa vụ hoàn lại cho chị M số tiền chia tài sản chung là 74.000.000 đ ng ( ảy mươi ốn triệu đ ng).

[6]. Về chi ph tố tụng: Chị V Thị M đã nộp tạm ng số tiền chi ph định giá, đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ là 1.000.000 đ ng (một triệu đ ng) và chi ph ản vẽ khu đất tranh chấp 500 m2 tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang là 718.300 đ ng ( ảy trăm mư i tám ngàn ban trăm đ ng). Tổng cộng là 1.718.300 đ ng. Mỗi ngư i phải chịu ½ tr n số tiền 1.718.300 đ ng (một triệu ảy trăm mư i tám ngàn ban trăm đ ng). Anh B có nghĩa vụ hoàn lại cho chị M số tiền 859.150 đ ng (tám trăm năm mươi ch n ngàn một trăm năm mươi đ ng)

- Bà V Thị M phải chịu chi ph tố tụng tại huyện T bao g m chi ph i dư ng hội đ ng định giá 1.000.000 đ ng (một triệu đ ng) và chi ph xem xét thẩm định tại chổ 1.200.000 đ ng (một triệu hai trăm ngàn đ ng). Tổng cộng 2.200.000 đ ng (hai triệu hai trăm ngàn đ ng). Chi ph này chị M đã tạm ng nộp xong, chị không phải nộp th m.

[7]. Về nợ chung: Không có.

[8]. Về án phí: Căn c Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, Anh B, chị M phải chịu án ph theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c :

Điều 27, 33, 37, 43, khoản 1 Điều 53, 56, 59 Luật Hôn nhân và Giang đình năm 2014;

Điều 28, 35, 39, 146, 147, 228, 235, 244, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuy n xử: Chấp nhận y u c u xin ly hôn của chị V Thị M với anh Nguyễn Thái B

Giấy ch ng nhận kết hôn số 84 ngày 06/05/2003 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị M đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung t n Nguyễn Thái A, sinh ngày 24/04/2004 và Nguyễn Thái T, sinh ngày 02/11/2011. Anh Nguyễn Thái B có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con cho mỗi cháu 750.000 đ ng/tháng cho đến khi các cháu thành ni n.

Chị V Thị M cùng các thành vi n Giang đình (nếu có) không đư c cản Anh Nguyễn Thái B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì l i ch của con, theo y u c u của ngư i thân th ch của con, cơ quA có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn c do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung:

Chấp nhận y u c u chia tài sản chung của chị M đối với diện t ch đất 500 m2 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp quyền sử dụng đất số CH02777 ngày 24/01/2014 cho anh Nguyễn Thái B, chị V Thị M, tr n đất có tr ng 70 cây xoài, tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Anh Nguyễn Thái B có nghĩa vụ hoàn lại cho chị V Thị M số tiền 74.000.000 đ ng ( ảy mươi ốn triệu đ ng) là số tiền chia tài sản chung của v ch ng.

Đình chỉ y u c u chia tài sản chung của chị V Thị M đối với diện t ch đất 11.027m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số CH02569 ngày 04/11/2011 mang t n Nguyễn Thái B và diện t ch đất 14.876m2 do Ủy ban nhân dân huyện Tcấp quyền sử dụng đất số 01236/QSDĐ/lH ngày 04/10/2000 mang t n Nguyễn Thái B.

Kể t ngày có đơn y u c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về n chung: Không có.

- Về chi ph tố tụng: Chị V Thị M đã nộp tạm ng số tiền chi ph định giá, đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ là 1.000.000 đ ng (một triệu đ ng) và chi ph ản vẽ khu đất trAnh chấp 500 m2 tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang là 718.300 đ ng ( ảy trăm mư i tám ngàn ban trăm đ ng). Tổng cộng là 1.718.300 đ ng. Mỗi ngư i phải chịu ½ tr n số tiền 1.718.300 đ ng (một triệu ảy trăm mư i tám ngàn ban trăm đ ng). Anh B có nghĩa vụ hoàn lại cho chị M số tiền 859.150 đ ng (tám trăm năm mươi ch n ngàn một trăm năm mươi đ ng)

- Chị V Thị M phải chịu chi ph tố tụng tại huyện Tbano g m chi ph i dư ng hội đ ng định giá 1.000.000 đ ng (một triệu đ ng) và chi ph xem xét thẩm định tại chổ 1.200.000 đ ng (một triệu hai trăm ngàn đ ng). Tổng cộng 2.200.000 đ ng (hai triệu hai trăm ngàn đ ng). Chi ph này chị M đã tạm ng nộp xong, chị không phải nộp th m.

Về án ph :

Chị V Thị M phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ ng và án ph dân sự sơ thẩm 3.700.000 đ ng (ban triệu ảy trăm ngàn đ ng) đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp 10.300.000 (mư i triệu ban trăm ngàn đ ng) theo i n lai thu tiền số 0014456 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang. Chị M đư c nhận lại số tiền 6.300.000 đ ng (sáu triệu ban trăm ngàn đ ng).

Anh B phải chịu án ph cấp dư ng nuôi con 300.000 đ ng (ban trăm ngàn đ ng) và án ph dân sự sơ thẩm 3.700.000 đ ng (ban triệu ảy trăm ngàn đ ng)

Đương sự có mặt tham Giang phi n toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể t ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do ch nh đáng thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ