- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Minh T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? C n c vào điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự.
| TÒA ÁN NH N D N C NG HÒA T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 300/2017/HSPT Ngày: 18/10/2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA
H CH NGH A V T NAM
TÒA ÁN NH N D N T NH Đ NG THÁP
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Mai
Các Thẩm phán:
Ông Nguy n Tấn Tặng
Bà Nguy n Th Võ Trinh
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông h m V n Tuấn Em – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Ð i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Kim Hóa - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 n m 2017, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 271/2017/HSPT ngày 02 tháng 10 n m 2017 đối với b cáo Lê Minh T.
Do có kháng cáo của b cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 51/2017/HSST ngày 08 tháng 8 n m 2017 của Tòa án nhân dân TP. C.
B cáo có kháng cáo:
LÊ MINH T
- Sinh n m 1992;
- HKTT và chỗ ở: A, ấp Hòa M, xã Hòa A1, thành phố C1, tỉnh Đồng Tháp;
- Nghề nghiệp: Kỹ thuật viên;
- Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không;
- Trình độ học vấn: 12/12;
- Con ông Lê Thanh P, sinh n m 1971 và con bà Nghê Th Tuyết V, sinh n m 1970;
- Gia đình có 02 anh, em, b cáo là con lớn trong gia đình;
- V , con: Chưa có;
- p dụng biện pháp ng n chặn cấm đi khỏi nơi cư trú: Ngày 10/5/2017;
- Tiền án, Tiền sự: Không;
- B cáo đang t i ngo i (Có mặt t i phiên tòa).
Ngư i bào ch a cho b cáo Lê Minh T: Luật sư Nguy n H – V n phòng luật sư H1, thuộc đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
Người bị hại: Nguy n Trí C2, sinh n m 1956.
Đ a chỉ: B, đư ng D, E, khóm F, phư ng G, thành phố C1, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
Ngoài ra, trong vụ án người bị hại không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.
NH N TH :
Theo cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố C và bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Lê Minh T là nhân viên kỹ thuật của Công ty trách nhiệm h u h n xây dựng M T1, Trụ sở đặt t i nhà riêng của ông Nguy n Trí C2, là Giám đốc công ty. Đ a chỉ: B, đư ng D, E, khóm F, phư ng G, thành phố C1, tỉnh Đồng Tháp. Khoảng 14 gi 15 phút ngày 12/4/2017, T chở ông Nguy n Trí C2 đến Ban quản lý dự án xây dựng huyện C3 để lấy hồ sơ, khi đến c u ch D u, thuộc xã An B1, huyện C3, T gh vào quán cà phê để ông C2 uống nước. T một mình ch y xe xuống Ban quản lý dự án xây dựng huyện C3. Do có ý đ nh trộm c p tài sản t trước nên T không đi nộp hồ sơ mà quay về Công ty M T1, vào nhà ông C2 b ng lối cửa s t k o do lúc đi T không khóa cửa. T quan sát thấy chìa khóa phòng ngủ ông C2 trên bệ cửa s n m bên phải hành lang, T lấy mở cửa phòng ngủ. T vào trong phòng đi đến tủ gỗ dùng tay mở cửa tủ do cửa không khóa, sau đó lấy trộm tài sản gồm 08 (tám) t tiền Việt Nam mệnh giá 500.000 đồng, 05 (n m) t tiền Việt Nam mệnh giá 200.000 đồng, 02 (hai) t tiền Việt Nam mệnh giá 100.000 đồng, 13 (mư i ba) t tiền Việt Nam mệnh giá 5.000đồng, 09 (chín) t tiền Việt Nam mệnh giá 2.000đồng, t ng cộng 5.283.000 đồng cất vào túi qu n jean màu đen bên trái. T đi ra theo lối đã vào ch y xe đi lấy hồ sơ, rồi quay l i c u ch D u rước ông C2 về công ty. Sau khi về nhà ông C2 phát hiện b mất tài sản nên trình báo Công an phư ng G, thành phố C1. Ngày 13/4/2017 Công an phư ng G m i T về trụ sở làm việc, T đã th a nhận hành vi trộm c p tài sản của mình.
Trong quá trình điều tra ch ng minh đư c ngoài l n trộm ngày 12/4/2017, T còn trộm tài sản của ông C2 09 l n khác, cụ thể như sau:
L n 1: Khoảng gi a tháng 2/2017, T đi ngang phòng ngủ của ông C2 ở t ng trệt, cửa phòng đang mở, T1 nhìn vào phòng thấy không có ai, k t s t đang mở, bên trong có tiền nên đi vào phòng đến k t s t và lấy 8 t tiền Việt Nam mệnh giá 500.000đồng trong cọc tiền mệnh giá 500.000 đồng, trộm đư c t ng cộng 4.000.000đồng. Số tiền này T sử dụng 1.200.000đồng trả tiền mua điện tho i di động hiệu Iphone 6 màu xám, với giá khoảng 11 triệu đồng, số tiền còn l i T trả góp t i Thế giới di động thuộc phư ng Y, thành phố C1. Còn l i 2.800.000 đồng T tiêu xài hết. Sau đó T đã bán điện tho i này cho một ngư i không rõ lai l ch t i quán cà phê Z thuộc phư ng G, thành phố C1 với giá 8.500.000 đồng.
L n 2: Sau l n 01 khoảng 05 ngày, l i dụng lúc trong nhà không có ngư i, T đi lên t ng 1, thấy phòng sách cửa mở nên T đi vào trong đến tủ gỗ n m kế bên cửa phòng, mở tủ lấy con heo đất màu vàng, bên ngoài có quấn b ng keo màu xanh, T mở b ng keo lấy bên trong con heo đất số tiền 3.000.000 đồng gồm 05 (n m) t tiền Việt Nam mệnh giá 500.000 đồng, 02 (hai) t tiền Việt Nam mệnh giá 200.000đồng, 01 (một) t tiền Việt Nam mệnh giá 100.000 đồng. Sau đó T đã tiêu xài cá nhân hết.
L n 3: Sau l n 02 khoảng 3 ngày, thấy trong nhà không có ngư i, như l n hai T lấy trong con heo đất số tiền 3.800.000 đồng gồm 06 (sáu) t tiền Việt Nam mệnh giá 500.000 đồng, 03 (ba) t tiền Việt Nam mệnh giá 200.000 đồng, 02 (hai) t tiền Việt Nam mệnh giá 100.000 đồng. Sau đó T đã tiêu xài cá nhân hết.
L n 4: Sau l n 03 khoảng 10 ngày, lúc v chồng ông C2 đang ngủ, T đi vào phòng kho n m sát vách phía trước phòng ngủ, lục tìm bóp tiền lo i bóp da màu nâu đen trong túi qu n ông C2 đang treo trên móc và lấy số tiền 500.000 đồng gồm hai (02) t tiền Việt Nam mệnh giá 200.000 đồng và một (01) t tiền Việt Nam mệnh giá 100.000 đồng. Sau đó T đã tiêu xài cá nhân hết.
L n 5: Sau l n 04 khoảng 04 ngày (đ u tháng ba), cũng như l n 04, T lấy trong bóp của ông C2 một (01) t ngo i tệ mệnh giá 100 SD. T đem bán t ngo i tệ t i tiệm vàng M1 đư c 2.280.000 đồng, T tiêu xài cá nhân hết.
L n 6: Khoảng gi a tháng 3/2017, T đi vào phòng ngủ của ông C2 ở t ng trệt, T mở cánh cửa phải của tủ gỗ và lấy 02 (hai) t ngo i tệ mệnh giá 10 đồng Singapore, 01 (một) t ngo i tệ mệnh giá 01 đồng Singapore, 02 (hai) t ngo i tệ mệnh giá 05 đồng Malaysia, 02 (hai) t ngo i tệ mệnh giá 01 SD, 03 (ba) t ngo i tệ mệnh giá 02 SD và 05 (n m) t ngo i tệ mệnh giá 100 SD. Sau đó T đem bán ngo i tệ t i tiệm vàng M1 đư c 12.000.000 đồng. Tiền có đư c T đem tiêu xài cá nhân.
L n 7: Sau l n 6 khoảng 7 ngày, T chở ông Cư ng đi công việc g n ch O b ng xe mô tô hiệu honda Future màu nâu biển số 66F1-239.09 của ông C2, l i dụng lúc không có ngư i, T mở cốp xe mô tô lấy 04 (bốn) t tiền Việt Nam mệnh giá 500.000 đồng trong cọc tiền 40.000.000 đồng đang để trong cốp xe, lấy số tiền 2.000.000 đồng. T dùng 1.600.000 đồng trả tiền điện tho i di động Samsung Galaxy A9 màu vàng mua trả góp t i cửa hàng F T thuộc phư ng L, thành phố C1. T tiêu xài cá nhân hết 400.000 đồng còn l i.
L n 8: Sau l n 7 khoảng 4 ngày, T đi vào phòng ngủ của ông C2 ở t ng trệt, mở cánh cửa phải của tủ gỗ và lấy 03 (ba) t ngo i tệ tiền mệnh giá 100 SD và 10 (mư i) t tiền Việt Nam mệnh giá 5.000đồng. T đem 300 SD bán cho tiệm vàng M đư c 6.860.000 đồng, T tiêu xài cá nhân hết.
L n 9: Khoảng cuối tháng 3/2017, trong túi qu n tây màu đen của ông C2 treo trong phòng kho, T lấy 01 (một) t tiền Việt Nam mệnh giá 200.000 đồng và 01 (một) t tiền Việt Nam mệnh giá 100.000 đồng, t ng cộng 300.000 đồng, T tiêu xài cá nhân hết.
Theo công v n số 40 của hòng Tài chính- Kế ho ch T C1, ngày 17 tháng 5 n m 2017 xác đ nh tỉ giá ngo i tệ như sau:
Ngày 01/3/2017, giá mua đô la Mỹ: 22.760VNĐ/ SD. Tr giá 01 (một) t 100 đô la Mỹ là 2.276.000 VNĐ.
Ngày 15/3/2017, giá mua đô la Mỹ: 22.780 VNĐ/ SD. Tr giá: 02 (hai) t ngo i tệ mệnh giá 01 Đô la Mỹ là 45.560 VNĐ; 03 (ba) t ngo i tệ mệnh giá 02 Đô la Mỹ là 136.680 VNĐ; 05 (n m) t ngo i tệ mệnh giá 100 Đô la Mỹ là 11.390.000 VNĐ. Giá mua đồng Singapore: 15.998 VNĐ/SGD, tr giá: 02 (hai) t 10 đồng Singapore là 319.960 VNĐ; 01 (một) t 01 đồng Singapore là 15.998 VNĐ. Không giao d ch đồng Malaysia. T ng tr giá là 11.908.198 VNĐ.
Ngày 31/3/2017, giá mua đô la Mỹ: 22.710 VNĐ/ SD. Tr giá 03 (ba) t 100 đô la Mỹ là 6.813.000 VNĐ.
Như vậy số tiền ngo i tệ theo xác đ nh tỉ giá ngo i tệ t ng cộng là 20.997.198 Việt Nam đồng.
Như vậy, t ng số tiền mà T đã chiếm đo t của ông C2 là 40.023.000 đồng.
C n c Biên bản và Kết luận đ nh giá tài sản số 60/BB-ĐGTS ngày 11/5/2017 của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự, kết luận: 01 điện tho i di động hiệu Samsung Galaxy A9 màu vàng, số imel1: 352212080634988, imel2: 352212080634986 đã qua sử dụng có giá 10.441.000đồng. T ng giá tr : 10.441.000đồng.
Trong quá trình điều tra Cơ quan điều tra đã thu gi của ông Nguy n Trí C2 giao nộp 01 SB màu đỏ nhãn hiệu DT101 G2, lo i 08GB d liệu điện tử ghi l i hình ảnh liên quan đến hành vi trộm c p của Lê Minh T.
Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra xác đ nh đư c số tài sản mà T trộm c p là tài sản cá nhân của ông Nguy n Trí C2. B h i Nguy n Trí C2 đã nhận l i số tiền 21.200.000 đồng do b cáo T kh c phục hậu quả và yêu c u T bồi thư ng tiếp tục số tiền 19.000.000 đồng T thống nhất bồi thư ng.
Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 51/2017/HSST ngày 08/8/2017 của Tòa án nhân dân thành phố C đã quyết định:
Tuyên bố: b cáo Lê Minh T ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
p dụng khoản 1 Điều 138; điểm g khoản 1 Điều 48; điểm b, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự.
Xử ph t: B cáo Lê Minh T 01 (một) n m 06 (sáu) tháng tù. Th i h n chấp hành hình ph t tù đư c tính kể t ngày b cáo chấp hành án.
Về xử lý vật ch ng: p dụng Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự.
T ch thu hủy bỏ: 01 SB màu đỏ nhãn hiệu DT101 G2, lo i 08GB d liệu điện tử ghi l i hình ảnh liên quan đến hành vi trộm c p của Lê Minh T.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
Ngày 09 tháng 8 n m 2017, b cáo Lê Minh T có đơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình ph t và xin đư c hưởng án treo.
Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát tỉnh Đồng Tháp, đề ngh : C n c điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự. Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của b cáo Lê Minh T, sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t và đề ngh giảm cho b cáo t 03 tháng đến 06 tháng tù.
T i phiên tòa Luật sư bào ch a cho b cáo đề ngh Hội đồng x t xử xem xét b cáo ph m tội là do b cáo không am hiểu pháp luật, b cáo ph m tội nhiều l n nhưng không thuộc trư ng h p ph m tội chuyên nghiệp. T i giai đo n điều tra và t i phiên tòa b cáo thành khẩn khai báo, b cáo bồi thư ng xong ph n dân sự cho ngư i b h i và đư c ngư i b h i làm đơn xin cho b cáo hưởng án treo. T nh ng c n c trên, Luật sư đề Hội đồng x t xử xem x t giảm nhẹ hình ph t cho b cáo, cho b cáo hưởng án treo.
C n c vào các ch ng c , tài liệu đã đư c thẩm tra t i phiên tòa phúc thẩm; c n c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, trên cơ sở xem x t đ y đủ, toàn diện tài liệu, ch ng c , ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát, ý kiến bào ch a Luật sư, l i khai b cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác.
T TH :
B cáo Lê Minh T đư c Công ty trách nhiệm h u h n xây dựng M T1 thu vào làm nhiệm vụ là nhân viên kỹ thuật. B cáo đư c Công ty trả lương hàng tháng mỗi tháng 3.000.000đ. Nhưng trong th i gian công tác b cáo l i theo dõi ông Nguy n Trí C2 (Giám đốc Công ty) để trộm c p tài sản. Vào chiều ngày 12/4/2017, b cáo chở ông C2 đến Ban quản lý dự án xây dựng huyện C3 để lấy hồ sơ, nhưng khi đi b cáo l i chủ động kh p cửa. B cáo không đi nộp hồ sơ mà quay về nhà lấy số tiền 5.283.000đ. Ngoài ra, b cáo còn vào phòng làm việc của ông C2 t tháng 02 n m 2017 đến ngày b phát hiện đã 9 l n trộm tài sản của ông C2, t ng cộng số tiền 40.023.000đ. Trong quá trình điều tra b cáo đã kh c phục đư c 21.023.000đ, còn l i số tiền 19.000.000đ. L i khai nhận tội của b cáo phù h p với l i khai của ngư i b h i, Camera ghi l i và phù h p các ch ng c thu thập có trong hồ sơ vụ án.
Hành vi ph m tội của b cáo Lê Minh T là hết s c táo b o và nguy hiểm cho xã hội. B cáo đã có công việc làm n đ nh và có thu nhập lo cho bản thân nhưng b cáo l i l i dụng lòng tốt của ngư i b h i để chiếm đo t tài sản nhiều l n. Trong khi b cáo có trình độ học vấn, b cáo là ngư i am hiểu về pháp luật và nhận biết đư c tài sản h p pháp của công dân đư c pháp luật bảo vệ. Nhưng b cáo vẫn trộm c p tài sản của ngư i b h i nhiều l n để có tiền tiêu xài xài theo sở thích cá nhân. Ngoài ra b cáo trộm tài sản của ngư i b h i làm cho trong gia đình ngư i b h i nghi kỵ lẫn nhau nếu chưa phát hiện ra hành vi ph m tội của b cáo. B cáo ph m tội nhiều l n đủ cấu thành tội, là tình tiết t ng nặng theo điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự qui đ nh. X t thấy hành vi ph m tội của b cáo c n có th i gian để cải t o giáo dục b cáo trở thành công dân tốt, giúp ích cho gia đình, xã hội và có tác dụng phòng ng a chung.
n sơ thẩm xử b cáo về tội “Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự là có c n c và đã xem x t hết các tình tiết giảm nhẹ cho b cáo: B cáo thành khẩn khai báo, tỏ ra n n n hối cải, đã thỏa thuận bồi thư ng cho b h i một ph n, chưa có tiền án, tiền sự, ngư i b h i xin giảm nhẹ hình ph t cho b cáo và xử m c hình ph t 01 n m 06 tháng tù là không nặng so với hành vi ph m tội của b cáo. B cáo kháng cáo và Luật sư bào ch a cho b cáo, ngư i b h i xin cho b cáo đư c hưởng án treo là không có c n c chấp nhận. Nhưng xét thấy sau khi án sơ thẩm xử, t i phiên tòa phúc thẩm hôm nay ông Nguy n Trí C2 (ngư i b h i) th a nhận có nhận t b cáo bồi thư ng số tiền 14.000.000đ. Do đó, chấp nhận kháng cáo xin giảm hình ph t của b cáo, sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t là phù h p với đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát.
Riêng 01 SB màu đỏ nhãn hiệu DT101 G2, lo i 08GB d liệu điện tử ghi l i hình ảnh liên quan đến hành vi trộm c p của b cáo Lê Minh T. n sơ thẩm tuyên t ch thu hủy bỏ là không đúng theo qui đ nh của pháp luật. Vì đây là ch ng c của vụ án và đã thu gi để trong hồ sơ vụ án nên c n sửa l i, tiếp tục lưu gi trong hồ sơ vụ án.
Các ph n khác của quyết đ nh bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể t ngày hết th i h n kháng cáo, kháng ngh .
Do kháng cáo của b cáo đư c chấp nhận nên b cáo không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
C n c vào điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự.
QU ẾT ĐỊNH:
Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của b cáo Lê Minh T. Sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t và xử lý vật ch ng.
Tuyên bố: B cáo Lê Minh T ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
p dụng khoản 1 Điều 138; điểm g khoản 1 Điều 48; điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự.
Xử ph t: B cáo Lê Minh T 01 (Một) n m tù. Th i h n tù tính t ngày b cáo chấp hành hình ph t.
Về xử lý vật ch ng: p dụng Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự.
Lưu hồ sơ vụ án 01 SB màu đỏ nhãn hiệu DT101 G2, lo i 08GB d liệu điện tử ghi l i hình ảnh liên quan đến hành vi trộm c p của Lê Minh T (hiện đang lưu gi trong hồ sơ vụ án).
Các ph n khác của quyết đ nh bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể t ngày hết th i h n kháng cáo, kháng ngh .
Về án phí: B cáo Lê Minh T không phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
TTM. H Đ NG T
PH C TH M N i nh n:
t
| - VKSND Tỉnh; - Ban Nội chính Tỉnh ủy; - Sở Tư pháp Tỉnh; - TAND TP. C; - Chi cục THADS TP. C; - Tr i T m giam Công an Tỉnh; - hòng hồ sơ nghiệp vụ Công an Tỉnh; - Phòng KTNV-THA TA Tỉnh; - B cáo; - Lưu VT, hồ sơ vụ án (T. Em). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Mai |