vanban.org

Bản án 291/2020/KDTM-ST — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L:

Buộc Công ty CP Truyền thông T phải thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L:
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 291/2020/KDTM-ST
Ngày: 08-6-2020
V/v tranh chấp hợp đồng dịch vụ

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Út

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lữ Hà Minh

2. Ông Nguyễn Văn Lợi

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Lê Viễn Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 38/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2020/QĐXXST-KDTM ngày 05/5/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2020/QĐST-KDTM ngày 21/5/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L

Địa chỉ: Đường B, Phường C, Quận D, Tp. Hồ Chí Minh

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Quách Đại V là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 12/12/2019) (Vắng mặt)

2. Bị đơn: Công ty CP Truyền thông T

Địa chỉ: Đường H, Phường E, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Xuân D – Giám đốc (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/12/2019 của Công ty CP Truyền thông T và quá trình giải quyết vụ án ông Quách Đại V là người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Căn cứ vào Hợp đồng đặt dịch vụ số M19338/29/09/2019, giữa Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L và Công ty CP Truyền thông T ngày 29/08/2019 và Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 08/11/2019, Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L đã hoàn tất việc tổ chức tiệc ngày 29/09/2019 theo Hợp đồng đặt dịch vụ số M19338/29/09/2019 tại Trung tâm hội nghị R số 360D đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty CP Truyền thông T còn phải thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L số tiền 50.000.000 đồng. Kể từ ngày ký biên bản thanh lý Công ty CP Truyền thông T chỉ thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L 20.000.000 đồng.

Nay Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L yêu cầu Công ty CP Truyền thông T thanh toán số tiền còn nợ là 30.000.000 đồng. Trả 01 lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập bị đơn Công ty CP Truyền thông T nhiều lần nhưng bị đơn đều vắng mặt, Tòa án đã tiến hành xác minh Công ty CP Truyền thông T vẫn còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh ở Đường H, Phường 9, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh, nhưng thực tế không còn treo biển hiệu. Do đó Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt giấy triệu tập đối với bị đơn theo qui định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

+ Về việc tuân theo pháp luật của theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về tố tụng:

Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ đối với bị đơn Công ty CP Truyền thông T có địa chỉ kinh doanh tại Đường H, Phường 9, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn Công ty CP Truyền thông T đã được triệp tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung tranh chấp:

Căn cứ Biên bản thanh lý hợp đồng ngày 08/11/2019, Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L đã hoàn tất việc tổ chức tiệc ngày 29/09/2019 theo Hợp đồng đặt dịch vụ số M19338/29/09/2019 tại Trung tâm hội nghị R số 360D đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty CP Truyền thông T còn phải thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L số tiền 50.000.000 đồng. Kể từ ngày ký biên bản thanh lý Công ty CP Truyền thông T chỉ thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L 20.000.000 đồng đã xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L. Do đó, Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L yêu cầu Công ty CP Truyền thông T trả số tiền còn thiếu là 30.000.000 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.

Về án phí:

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 30.000.000 đồng, được chấp nhận toàn bộ, nên theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Luật Phí và Lệ phí năm 2015, Công ty CP Truyền thông T phải chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 87 và Điều 306 Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L:

Buộc Công ty CP Truyền thông T phải thanh toán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.

2. Về án phí:

- Công ty CP Truyền thông T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000 (Ba triệu) đồng.

- Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0042553 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty CP Truyền thông T không thi hành số tiền trên, thì hàng tháng Công ty CP Truyền thông T còn phải trả tiền lãi cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ L trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

4. Về quyền kháng cáo:

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ