- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2023/HNGĐ-ST Ngày 26-9-2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen
Ông Phạm Văn Du
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phước Long tham gia phiên tòa: Ông Lê Đức Thọ – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 91/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ngọc B, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố S, phường G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
2. Bị đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1994 (vắng mặt) Địa chỉ: Khu phố S, phường G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/6/2023 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn trình bày:
Chị B và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước vào ngày 13/11/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau cùng gia đình chồng thuộc khu phố S, phường G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị B anh H không có mâu thuẫn, cuộc sống khá hạnh phúc. Nhưng đến đầu năm 2023, chị B phát hiện anh H có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, chị B cũng như gia đình đã nhiều lần kHên anh H từ bỏ, quay về với vợ con nhưng anh H không đồng ý mà dọn ra ngoài sống, thi thoảng có về thăm con nhưng không hề hỏi han hay có ý định quay về sống cùng vợ con. Nay chị B cảm thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng là không thể cứu vãn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị B và anh H có hai con chung là Trần Ngọc Bảo T – sinh ngày 09/9/2015 và Trần Hạo N – sinh ngày 24/9/2021. Khi ly hôn chị B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung vì chị có công việc, thu nhập ổn định và hiện nay các cháu vẫn còn nhỏ cần sự chăm sóc, quan tâm từ người mẹ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Trần Đình H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành lấy lời khai của bà Vũ Thị Ng là mẹ ruột của bị đơn, bà Ng cho biết trong quá trình sống chung vợ chồng chị B anh H gần như không có mâu thuẫn gì cho đến khi anh H có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, gia đình đã nhiều lần kHên ngăn nhưng H không thay đổi. Vợ chồng chị B anh H có hai con chung là cháu T và cháu N, nếu giải quyết ly hôn cho vợ chồng B H thì bà Ng đồng ý giao con chung cho chị B nuôi dưỡng.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tuân thủ và chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn Đào Thị Ngọc B có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn và giải quyết về con chung với bị đơn Trần Đình H, bị đơn cư trú tại địa phận thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước nên Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường G, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước vào ngày 13/11/2014, do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn cũng như tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập được, xét thấy trong quá trình chung sống giữa chị B và anh H không có mâu thuẫn nhưng anh H không chung thuỷ, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ chị B trong cuộc sống thường ngày cũng như chăm sóc con chung. Như vậy, anh H đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, cho chị B được ly hôn với anh H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị B và anh H có hai con chung là cháu Trần Ngọc Bảo T – sinh ngày 09/9/2015 và Trần Hạo N – sinh ngày 24/9/2021. Xét thấy trong thời gian vừa qua con chung do chị B trực tiếp nuôi dưỡng, không có sự phụ giúp của anh H nhưng chị B vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, cháu N dưới 36 tháng tuổi và xem xét nguyện vọng của cháu T mong muốn được sống cùng mẹ nên cần chấp nhận yêu cầu của chị B về việc giao con chung cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị B không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228; các điều 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, cho chị Đào Thị Ngọc B ly hôn với anh Trần Đình H.
2. Về con chung:
Giao cháu Trần Ngọc Bảo T – sinh ngày 09/9/2015 và Trần Hạo N – sinh ngày 24/9/2021 cho chị Đào Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Trần Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Chị Đào Thị Ngọc B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình không có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008587 ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
4. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long - Chi cục THADS thị xã Phước Long; -UBND p. G, Tx. Phước Long, T. Bình Phước (Số 38, ngày 13/11/2014); - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |