vanban.org

Bản án 29/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 01/06/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 01/06/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T, giữ nguyên b n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.

Tuyên b : B cáo Tr nh Ngọc H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo Tăng Văn T phạm hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. B cáo Nguyễn Đức T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. Về hình phạt: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự phúc thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T, giữ nguyên b n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật T t ng hình s; Điều 356 Bộ luật T t ng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 29/2018/HS-PT
Ngày 01 tháng 6 năm 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Như

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Anh Tuấn

Ông Châu Việt Thanh

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Kiều Diễm, Thư k Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: ông Trang Thanh Bình - Ki m sát viên.

Ngày 01 tháng 6 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu xét x ph c th m v án hình s th l s 24 2018 T PT-HS ngày 12 tháng 4 năm 2018 đ i v i b cáo Tr nh Ngọc H và 02 b cáo khác. o có kháng cáo của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T đ i v i B n án hình s s th m s 07/2018 HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.

Các bị cáo có kháng cáo:

1. Họ và tên: Trịnh Ngọc H (tên gọi khác: ), sinh năm 1991 tại TP B. N i đăng k hộ kh u thường tr : S 115 6, Khóm 5, Phường 7, thành ph B; chỗ : Nhà trọ cho thuê B, Khóm 4, Phường 7, thành ph B, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Khmer; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Tr nh Ngọc T (đã chết) và bà Trư ng Th L, sinh năm 1968; anh, ch , em ruột: 02 người, l n nhất sinh năm 1988, nhỏ nhất sinh năm 1994; tiền s : Không; tiền án: 03 lần, Ngày 23/12/2008, Tòa án th xã B (nay là Tòa án thành ph B) x 03 tháng 17 ngày tù về tội “Trộm cắp tài s n”, tr t do tại phiên tòa; ngày 24 8 2010, Tòa án thành ph B x 02 năm tù tội “Trộm cắp tài s n”, chấp hành xong 16 4 2012; ngày 22 5 2014, Tòa án thành ph B x 02 năm tù tội “trộm cắp tài s n” chấp hành xong 14 02 2016; b kh i t ngày 04 8 2017 và bắt tạm giam từ ngày 09/8/2017 đến nay, (có mặt).

2. Họ và tên: Tăng Văn T, sinh năm 1974 tại huyện H - Bạc iêu. N i cư tr : Ấp 15A, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: S a xe; trình độ văn hóa (học vấn): 11/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Tăng Văn V, sinh năm 1950 và bà âm Th V, sinh năm 1950; có v tên Trần Th T, sinh năm 1976 và 01 người con sinh năm 1999; tiền s , tiền án: Không; b cáo b bắt kh n cấp ngày 24/8/2017, b kh i t ngày 01 9 2017 và tạm giam đến ngày 30/10/2017 cho b o lĩnh, (có mặt).

3. Họ và tên: Nguyễn Đức T, sinh năm 1982 tạihuyện Đ - Bạc iêu. N i cư tr : Ấp V, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: S a xe; trình độ (học vấn): 09/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1946 và bà Phạm Th Út B năm 1948; chung s ng như vợ chồng v i Tr nh Th T, sinh năm 1989 và 01 người con chung sinh năm 2007; tiền s , tiền án: Không; b cáo b bắt kh n cấp ngày 12/6/2017, b kh i t ngày 21/6 2017 và tạm giam đến ngày 02/9/2017 cho b o lĩnh tại ngoại, (có mặt).

Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T: Ông Trần Hi n T là Trợ gi p viên pháp l của Trung tâm trợ gi p pháp l Nhà nư c t nh Bạc iêu, (có mặt).

Ngoài ra trong v án còn có các b cáo Hà Minh T, âm Thu T (T ), Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, b hại ê Hằng N, Nguyễn Hoàng A, Nguyễn Văn , Phạm Văn T, Nguyễn Văn Q, Huỳnh Văn H, Phan Thanh H, Trư ng Th Th o A, âm Bích , Huỳnh Văn T, Huỳnh Th Tuyết M, S n Th N, ê Hoài T, ê Th H, Diệp Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Công ty tài Chính TNHH MTV- Ngân hàng V nhưng do không kháng cáo, r t kháng cáo, không liên quan đến kháng cáo nên tòa án không triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Từ kho ng tháng 11 2016 đến tháng 4 2017, b cáo Hà Minh T cùng đồng bọn th c hiện nhiều v trộm cắp tài s n sau đây.

V thứ nhất: T i ngày 27 11 2016, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 đến nhà trọ B của Tr nh Ngọc H ch i, b cáo Minh T rủ b cáo Ngọc H đi trộm cắp tài s n, b cáo ngọc H đồng . B cáo Minh T ch b cáo Ngọc H đi qua cầu R thẳng về hư ng xã V đến khu v c ấp G, xã V, thành ph B, thấy xe môtô Wave của ch ê Hằng N không người trông coi nên b cáo Minh T chạy qua đoạn thì dừng lại, b cáo Ngọc H xu ng xe đi lại n i đậu xe bứt dây điện nhưng không được, b cáo Minh T đi lại bứt dây điện được, b cáo Ngọc H lấy xe điều khi n về nhà trọ. Sau đó, b cáo Minh T đem xe đi bán nhưng không được, sau đó nhờ Nguyễn Hoàng T đến nhà trọ của Ngọc H lấy xe lên Sóc Trăng bán được 1.500.000 đồng, Hoàng T đưa b cáo Minh T 1.300.000 đồng trừ chi phí đi lại 200.000 đồng, b cáo Minh T lấy 700.000, chia b cáo Ngọc H 300.0000 và cho Hoàng T 300.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 112 ngày 28 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph Bạc iêu: xe Wave bi n s 94C1-060.99 tr giá 2.100.000 đồng.

Về trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, b hại ê Hằng N yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.

V thứ hai: T i ngày 24 12 2016 (đêm noel), b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch âm Thu T đến nhà Sô N ch i. Sau đó, Sô N ch b cáo Hà Minh T đến khu v c nhà thờ thuộc ấp V, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu ch i, được một l c Sô N về trư c còn b cáo Hà Minh T đi lòng vòng ch i, thấy xe môtô Wave bi n s 94G1-057.48 của Diệp Thanh T đậu cặp lộ, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn m khóa lấy xe chạy về thành ph B. Đến sáng hôm sau, b cáo Hà Minh T điện thoại cho b cáo Nguyễn Đức T bán, b cáo Đức T biết xe do Minh T trộm và đồng mua v i giá 3.500.000 đồng. Tại tiệm s a xe Đức T dùng máy cắt xóa s máy, s khung, đồng thời gắn bi n s 94H3-9298 đ tránh b phát hiện, rồi b cáo Đức T ch b cáo Minh T qua tiệm s a xe của b cáo Tăng Văn T mượn tiền tr b cáo Minh T.

Kết luận đ nh giá tài s n s 31 ngày 12/6/2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H, t nh Bạc iêu: xe Wave bi n s 94G1-057.48 tr giá 11.900.000 đồng.

Căn cứ Kết luận giám đ nh s 292 ngày 15 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: xe môtô gắn bi n s 94H3-9298 có s máy nguyên thủy phù hợp v i s máy của xe mang bi n s 94G1-057.48.

Tang vật: Tài s n đã thu hồi và tr cho Diệp Thanh T và không yêu cầu gì.

V thứ ba: T i ngày 26 12 2016, b cáo Hà Minh T đi đám cư i khu v c ấp 14 xã V, huyện H, thấy xe môtô Wave bi n s 94B1-237.81 của Nguyễn Hoàng A đậu gần đó, b cáo Minh T dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy đi. ấy xong, Minh T điện thoại hỏi Nguyễn Đức T mua xe không, b cáo Đức T biết xe trộm nhưng không có nhu cầu mua, b cáo Minh Thiệt hỏi b cáo Văn T mua không, b cáo Đức T nói đ điện thoại cho b cáo Văn T hỏi, l c này b cáo Đức T điện cho Văn T thì Văn T đồng mua, Đức T gọi lại cho Minh T kêu đem xe xu ng tiệm s a xe của Văn T. Sau đó, Minh T chạy xe đến, Văn T biết xe do trộm cắp mà có và đồng mua 4.500.000 đồng. Tại đây, b cáo Minh Thiệt xin s điện thoại của b cáo Văn T và nói có gì liên hệ tức có xe trộm được sẽ liên hệ v i b cáo Văn T, b cáo Văn T đồng và cho b cáo Minh T s điện thoại.

Kết luận đ nh giá tài s n s 36 ngày 22 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H kết luận: Xe Wave bi n s 94B1-237.81 tr giá 11.400.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Anh Nguyễn Hoàng A yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ tư: T i ngày 12 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi lòng vòng ch i, rồi vào đường t nh lộ 38 đến cây xăng bên ph i vào đường lộ nh a kho ng 1km, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-324.72 của Nguyễn Văn đậu bên hông nhà Nguyễn Thanh T thuộc ấp V, xã V, thành ph B, b cáo Minh T chạy đi một đoạn, b cáo Thu T trên xe đợi còn b cáo Minh T dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy về hư ng xã V bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Tăng Văn T đến quán nư c gi i khát H thuộc phường 7, thành ph B gặp b cáo Minh Thiệt tr 4.000.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 78 ngày 19 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-324.72 tr giá 16.465.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Nguyễn Văn yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.

V thứ năm: Kho ng 12 giờ 30 ph t ngày 20 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T xu ng nhà b cáo Tăng Văn T mượn tiền, khi đến gần bến xe khách H thuộc khu v c ấp T, th trấn H, huyện H, b cáo Minh T thấy xe môtô bi n s 94G1-073.10 của Phạm Văn T đang đậu phía trong lề, Minh Thiệt dùng cây đoãn bẻ ổ khóa lấy xe chạy đến nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau xu ng cầu treo rư c b cáo Minh T. Đến ngày sau, b cáo Tăng Văn T đến quán nư c HD thuộc phường 7, thành ph Bạc iêu gặp Minh T tr 4.500.000 đồng.

Kết luận đ nh giá s 35 ngày 21 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H: xe Wave bi n s 94G1-073.10 tr giá 11.400.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Anh Phạm Văn T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ sáu: Sáng ngày 25 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T ra hư ng phường N, TP. B đến khu v c ấp C, phường N, thành ph B, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-330.74 của Nguyễn Văn Q đậu trư c một c s kính- nhôm- sắt Hoàng , b cáo Minh T chạy đi một đoạn xu ng xe đi lại dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe mang đến bán cho b cáo Tăng Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T gặp Minh T quán H phường 7, thành ph B tr cho b cáo Minh T 4.500.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 87 ngày 28 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-330.74 tr giá 16.465.000 đồng

Trách nhiệm dân s : Anh Nguyễn Văn Q yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ b y: T i ngày 27 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đến Qu ng Trường H, Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-310.32 của Huỳnh Văn H đậu tại đường Trần H cặp Qu ng Trường, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7, thành ph B tr b cáo Minh T 4.000.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 76 ngày 17 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-310.32 tr giá 16.280.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Anh Huỳnh Văn H yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ tám: T i ngày 12 02 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi vào đường L về hư ng xã H, khi đến chỗ hát đình thuộc ấp Xóm , xã H, thành ph B thấy xe wave bi n s 94K1-482.98 màu đen của Phan Thanh H đậu cặp chồi lá, b cáo Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H đưa cho b cáo Thiệt 4.500.000 đồng.

Kết luận đ nh giá s tài s n 79 ngày 20 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-482.98 tr giá 18.315.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Anh Phan Thanh H yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.

V thứ chín: T i ngày 26 02 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe mô tô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi vào khu người già neo đ n thuộc khóm 1, phường 1, thành ph B, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-180.34 của b cáo Trư ng Th Th o A đậu phía trư c nhà, Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đo n bẻ ổ khóa lấy xe chạy xu ng bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H đưa b cáo Minh T 4.000.000 đồng .

Kết luận đ nh giá tài s n s 111 ngày 27 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-180.34 tr giá 12.580.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Ch Trư ng Th Th o A yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ mười: T i ngày 04 3 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T vào khu v c đ a c vừa qua vòng xoay HN theo hư ng vào nhà thờ Đ, b cáo Minh T thấy xe Wave màu đen bi n s 94K1-138.43 của âm Bích đậu tại nhà thuộc khóm 10, phường 1, TP B, b cáo Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa xe chạy xu ng tiệm s a xe của b cáo Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H tr Thiệt 4.000.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 77 ngày 18 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-138.43 tr giá 11.100.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : B hại âm Bích yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ mười một: Kho ng 12 giờ ngày 09 3 2017, Hà Minh T điều khi n xe ch Võ Th Kim Đ đi huyện H, đến khu v c Chùa M i thuộc ấp Th Trấn B1, th trấn H, huyện H, b cáo Minh T thấy xe môtô hiệu Sirius của anh Huỳnh Văn T đậu trư c cổng chùa, b cáo Minh T rủ b cáo Kim Đ lấy trộm, b cáo Kim Đ đồng . c này, b cáo Minh T ch b cáo Kim Đ quay lại chỗ đậu xe, b cáo Minh T đi vào lấy xe rồi chạy về hư ng cầu s 2 qua cầu treo bán cho b cáo Tăng Văn T, lát sau b cáo Minh T điện cho b cáo Kim Đ chạy qua cầu treo rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7 tr cho b cáo Minh T 4.500.000 đồng, b cáo Minh T đến nhà đưa b cáo Kim Đ 900.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 10 ngày 05 4 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H kết luận: xe Sirius bi n s 94G1-008.45 tr giá 12.870.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, anh Huỳnh Văn T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

V thứ mười hai: Chiều ngày 28 3 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe gắn máy bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Nguyễn Văn N đi tìm tài s n lấy trộm, b cáo Minh T chạy xe vào khu v c ấp X, th trấn C, huyện V, b cáo Minh T thấy xe Wave màu đỏ bi n s 94C1-095.08 của Huỳnh Th Tuyết M đậu gần b i chu i, b cáo Văn N đứng đợi, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Văn T bán, b cáo Văn N chạy theo sau đến cầu treo rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7, thành ph B gặp các b cáo Minh T và Văn N tr 4.000.000 đồng, b cáo Văn T bỏ đi, b cáo Minh T và b cáo Văn N chia đều.

Kết luận đ nh giá tài s n s 11 ngày 16 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện V: xe Wave bi n s 94C1-095.08 tr giá 11.256.000 đồng.

Căn cứ kết luận giám đ nh s 297 ngày 23 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: khung xe môtô thu giữ tại nhà của Nguyễn Đức T có s khung nguyên thủy phù hợp v i s khung của xe mô tô bi n s 94C1-095.08.

Tang vật: Tr lại khung xe cho b hại Huỳnh Th Tuyết M, đồng thời yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.

V thứ mười ba: Kho ng 16 giờ ngày 04 4 2017, b cáo Nguyễn Văn N điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Hà Minh T đi tìm tài s n lấy trộm, đến khu v c ấp N, xã V, th xã V, t nh Sóc Trăng b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-359.75 của S n Th N đậu trong trường học, b cáo Minh T xu ng xe, b cáo Văn N chạy đến tiệm tạp hóa đợi, b cáo Minh T đến chỗ đậu xe dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Văn N chạy theo sau đến cầu treo rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán HD Bạc iêu gặp các b cáo Minh T và Văn N tr 4.000.000 đồng, b cáo Minh T chia đều v i b cáo Văn N.

Kết luận đ nh giá tài s n s 29 ngày 08 6 2017 của Hội đồng đ nh giá th xã V: xe Wave bi n s 94K1-359.75 tr giá 14.387.100 đồng.

Căn cứ kết luận giám đ nh s 297 ngày 23 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: l c máy, khung xe môtô thu giữ tại nhà của b cáo Nguyễn Đức T có s máy, s khung nguyên thủy phù hợp v i s máy, s khung của xe môtô bi n s 94K1-359.75.

Tang vật: Đã tr khung xe, l c máy cho bà S n Th N, đồng thời yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.

V thứ mười b n: T i ngày 23 4 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T lòng vòng thành ph B, thấy trư c quán nư c gi i khát TH thuộc khóm 10, phường 1, thành ph B đậu xe Wave bi n s 94K1-435.28 của ê Hoài T, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy đến nhà b cáo Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H , phường 7, thành ph B tr b cáo Minh T 4.000.000 đồng.

Kết luận đ nh giá tài s n s 97 ngày 13 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-435.28 tr giá 17.390.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, b hại ê Hoài T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.

Đ i v i b cáo Nguyễn Văn N còn khai nhận: T i ngày 31 3 2017, B (không biết họ tên đ a ch ) điều khi n xe ch b cáo Văn N xu ng huyện H, đi ngang tiệm Massage HH, n y sinh đ nh vào lấy trộm, B cho xe quay lại, b cáo Văn N xu ng xe vào phòng thứ nhất bên trái lấy trộm 01 điện thoại hiệu Oppo, 01 máy tính b ng, 01 cái bóp cầm tay loại nữ bên trong có 3.500.000 đồng và giấy tờ tùy thân. B ch b cáo Văn N về khu miếu đá trắng thành ph B chia mỗi người 1.500.000 đồng, B giữ máy tính b ng, điện thoại B bán được 400.000 đồng chia đều.

Kết luận đ nh giá tài s n s 21 ngày 18 4 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H: 01 điện thoại di động hiệu Oppo, 01 máy tính b ng có tổng tr giá 1.960.000 đồng.

Trách nhiệm dân s : B hại ê Th H yêu cầu bồi thường 5.460.000 đồng.

Ngoài ra, năm 2017 (không nh ngày, tháng), b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Nguyễn Văn N đi tìm tài s n lấy trộm, đến khu v c ấp T, xã C, huyện V thấy nhà người dân không ai trông giữ, b cáo Văn N vào lấy trộm 01 laptop, sau đó đem bán được 1.500.000 đồng, chia đều v i b cáo Minh T. Chưa xác đ nh được b hại nên yêu cầu C quan điều tra tiếp t c xác minh x l sau.

Tại B n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu đã quyết đ nh:

1. Tuyên b : Các b cáo Hà Minh T, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Tr nh Ngọc H, Võ Th Kim Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo Tăng Văn T phạm hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. B cáo: Nguyễn Đức T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

2. Điều luật áp d ng:

2.1. Áp d ng đi m c, e kho n 2 Điều 138 Bộ luật Hình s ; đi m p, o kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s . X phạt b cáo Hà Minh T 04 (b n) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 18 5 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.

2.2. Áp d ng kho n 1 Điều 250, đi m b, p kho n 1 Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) tháng tù đ i v i tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”. Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) năm tù đ i v i tội “Trộm cắp tài sản”. Áp d ng Điều 50 Bộ luật Hình s . Tổng hợp hình phạt chung đ i v i b cáo Tăng Văn T là 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/8/2017 đến ngày 30/10/2017.

2.3. Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m p, l kho n 1 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s . X phạt b cáo âm Thu T 02 (hai) năm 05 (năm) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt b cáo đi chấp hành án.

2.4. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt Nguyễn Văn N 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 08 07 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.

2.5. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1 Điều 46 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tr nh Ngọc H 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 09 8 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.

2.6. Áp d ng kho n 1 Điều 138; đi m p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Võ Th Kim Đ 12 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/4/2017 đến ngày 15/7/2017.

2.7. Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 2009; đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình s năm 2015, x phạt b cáo Nguyễn Đức T 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/6/2017 đến ngày 02/9/2017.

Ngoài ra án s th m còn tuyên về trách nhiệm dân s , x l vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh pháp luật.

- Ngày 07/3/2018, b cáo Hà Minh T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

- Ngày 12 3 2018, b cáo Hà Minh T có đ n xin r t tòa bộ nội dung kháng cáo, Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu đã ra thông báo r t về việc r t kháng cáo s 269/2018/TB-TA ngày 13 4 2018.

- Ngày 09 3 2018, các b cáo Tr nh Ngọc H (TL), Tăng Văn T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

- Ngày 12 3 2018, b cáo Nguyễn Đức T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Bạc iêu phát bi u về việc gi i quyết v án:

- Về hình thức: Các b cáo Tăng Văn T, Tr nh Ngọc H, Nguyễn Đức T th c hiện đ ng theo quy đ nh tại các Điều 331, 333, 334 Bộ luật T t ng hình s năm 2015, về quyền kháng cáo, thủ t c và thời hạn kháng cáo, nên Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu th l và đưa ra xét x ph c th m là đ ng luật đ nh.

- Về nội dung: Tại phiên tòa các b cáo giữ nguyên kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, B n án hình s s th m s 07 2018 HSST ngày 28 02 2018 của Tòa án nhân dân huyện H đã áp d ng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ cho các b cáo, mức án 03 năm 03 tháng tù đ i v i b cáo Tăng Văn T cho c hai tội “Trộm cắp tài s n” và “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” là không nặng, đã có áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình s x mức án dư i khung hình phạt của tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” khi lượng hình cho b cáo, mức án 02 năm tù đ i v i b cáo Tr nh Ngọc H và 06 tháng tù đ i b cáo Nguyễn Đức T là đều kh i đi m của khung hình phạt đ i v i mỗi b cáo, tư ng xứng v i tính chất, mức độ, hậu qu của mỗi b cáo gây ra.

Vì vậy, không có có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ đi m a kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T t ng hình s năm 2015, giữ nguyên án s th m.

Tuy nhiên, cấp s th m cũng cần r t kinh nghiêm trong việc áp d ng tình tiết gi m nhẹ cho b cáo Nguyễn Đức T thuộc trường hợp cha, mẹ b cáo có công cách mạng, nhưng lại áp d ng quy đ nh tại đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 là không phù hợp; Án s th m buộc b cáo Tăng Văn T còn ph i tiếp t c bồi thường cho các b hại s tiền 26.637.700 đồng, nhưng không tuyên buộc b cáo ph i ch u án phí dân s s th m có giá ngạch là thiếu sót.

Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T trình bày: B cáo Đức T do hi u biết pháp luật còn hạn chế nên đã có hành vi phạm tội, m c đích b cáo mua xe là đ s d ng chứ không ph i b cáo mua xe đ bán lại. Đ i v i chiếc xe mà b cáo đã gi i thiệu cho b cáo Văn T mua là không có v lợi. Vì vậy, án s th m x phạt b cáo Dức T phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s là phạm tội nhiều lần quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 là không có căn cứ.

Đề ngh Hội đồng xét x gi m nhẹ một phần hình phạt cho b cáo, b cáo đang chăm sóc con còn nhỏ và gia đình đang gặp khó khăn, b cáo đã có một kho ng thời gian b tạm giam nên đề ngh x b cáo bằng mức thời gian đã tạm giam đ cho b cáo thấy được s khoan hồng của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh như sau:

Lời khai nhận của các b cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của các b cáo khác trong v án, b hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong quá trình điều tra, tại phiên tòa s th m và phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s , nên có căn cứ đ xác đ nh: Từ ngày 27 11 2016 đến 23/4/2017, b cáo Hà Minh T đã th c hiện nhiều v trộm cắp tài s n cùng v i các b cáo âm Thu T, Nguyễn Văn N, Tr nh Ngọc H, Võ Th Kim Đ, tài s n trộm cắp chủ yếu là xe môtô trên đ a bàn huyện H, huyện V, thành ph B, th xã V, t nh Sóc Trăng rồi đưa cho b cáo Tăng Văn T và b cáo Nguyễn Đức T tiêu th , c th :

- B cáo Hà Minh T cùng các b cáo khác th c hiện 14 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 183.908.100 đồng.

- B cáo Tăng Văn T tr c tiếp 12 lần hành vi phạm tội, trong đó có 01 lần b cáo tiêu th tài s n của b cáo T do phạm tội mà có thông qua s môi gi i của b cáo Đức T và đồng tiêu th xe cho b cáo Minh T v i s tiền 11.400.000 đồng. Còn 11 lần sau, b cáo Văn T đã hứa hẹn trư c v i b cáo Minh T thì hành vi này của b cáo là đồng phạm về tội trộm cắp tài s n v i vai trò gi p sức v i tổng giá tr tài s n trong 11 lần phạm tội là 158.508.100 đồng. B cáo Tăng Văn T phạm vào hai tội danh là tiêu th tài s n và trộm cắp tài s n.

- B cáo âm Thu T cùng các b cáo khác th c hiện 08 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 119.995.000 đồng.

- B cáo Nguyễn Văn N cùng các b cáo khác th c hiện 03 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 31.103.100 đồng.

- B cáo Võ Th Kim Đ th c hiện 01 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 12.870.000 đồng.

- B cáo Tr nh Ngọc H th c hiện 01 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 2.100.000 đồng.

- B cáo Nguyễn Đức T biết rõ tài s n do Hà Minh T trộm cắp mà có, đã 02 lần gi p b cáo Minh T tiêu th tài s n v i s tiền 23.300.000 đồng, nên việc truy t , xét x hành vi của các b cáo phạm tội Trộm cắp tài s n và tội Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có theo Điều 138 và Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 là có căn cứ, đ ng người, đ ng tội và đ ng quy đ nh của pháp luật.

Xét kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo, Hội đồng xét x thấy rằng:

- Đối với bị cáo Trịnh Ngọc à: B cáo là đ i tượng đã có nhiều tiền án về tội trộm cắp tài s n, sau khi chấp hành hình phạt tù b cáo không s a chữa đ làm người có ích cho xã hội, b cáo vẫn không thay đổi b n chất chây lười lao động nên đã cùng các b cáo khác th c hiện hành vi trộm cắp tài s n v i giá tr 2.100.000 đồng. Mặc dù giá tr tài s n trộm không l n nhưng b cáo đã b x l về tình tiết đ nh khung tăng nặng là tái phạm chưa được xóa án tích, lại tiếp t c phạm tội nên b cáo còn ph i ch u thêm tình tiết đ nh khung tăng nặng là “Tái phạm nguy hiểm” theo đi m c kho n 2 Điều 138 Bộ luật hình s , sau khi xét x s th m b cáo không cung cấp thêm tình tiết gi m nhẹ. Do vậy, không có căn cứ chấp nhận đ n kháng cáo của b cáo.

- Đối với bị cáo Tăng Văn T: B cáo là đồng phạm v i b cáo Minh T về hành vi trộm cắp tài s n, bằng cách hứa hẹn trư c v i b cáo Minh T là khi b cáo Minh T trộm cắp có được tài s n b cáo sẽ mua, b cáo còn đưa tiền cho b cáo Minh T trư c, sau khi trộm được tài s n thì đ i trừ s tiền đã đưa, tổng s tiền b cáo trộm cắp tài s n v i vai trò gi p sức là 158.508.100 đồng, đồng thời b cáo còn 01 lần th c hiện tiêu th tài s n của b cáo Minh T do phạm tội mà có thông qua s gi i thiệu của b cáo Đức T và đồng tiêu th xe cho b cáo Minh T v i s tiền 11.400.000 đồng. Mặc dù b cáo Văn T có nhân thân t t, nhưng quá trình th c hiện hành vi phạm tội của b cáo là liên t c, nhiều lần v i hai tội danh khác nhau, nên b cáo ph i ch u thêm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s theo quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 như b n án s th m xét x là có căn cứ, b cáo đồng phạm v i vai trò gi p sức cho b cáo Minh T c về tinh thần lẫn vật chất, nên án s th m xét x b cáo về tội “Trộm cắp tài s n” và “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội” mà có theo qui đ nh tại đi m e kho n 2 Điều 138 và kho n 1 Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 là có căn cứ pháp luật.

- Đối với bị cáo Nguyễn Đức T: Biết rõ là tài s n do b cáo Hà Minh T trộm cắp mà có nhưng b cáo Đức T th c hiện hai lần hành vi phạm tội, một lần b cáo tr c tiếp “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”, lần thứ hai b cáo không tr c tiếp tiêu th mà gi i thiệu cho b cáo Văn T tiêu th tài s n v i s tiền 23.300.000 đồng, nên cấp s th m x phạt b cáo Đức T tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại kho n 1 Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 là có căn cứ, đ ng người, đùng tội, đ ng quy đ nh của pháp luật, do b cáo phạm tội nhiều lần nên ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s theo quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 như b n án s th m xét x là phù hợp.

Tuy nhiên việc cấp s th m áp d ng tình tiết gi m nhẹ cho b cáo là cha b cáo có công v i cách mạng và được Nhà nư c tặng thư ng huân chư ng kháng chiến hạng ba được quy đ nh tại đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 là chưa phù hợp, vì đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 được s a đổi bổ sung năm 2017 quy đ nh: “Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ”. Như vậy, cha mẹ b cáo có công v i cách mạng không thuộc trường hợp qui đ nh đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 được s a đổi bổ sung năm 2017. Đồng thời b cáo b xét x theo các Điều kho n của Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 nên việc xem xét tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s cho b cáo là cha mẹ b cáo có công v i cách mạng được áp d ng theo qui đ nh tại kho n 2 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.

Các b cáo th c hiện hành vi v i lỗi c tr c tiếp, tại thời đi m th c hiện hành vi phạm tội các b cáo có đầy đủ năng l c nhận thức, năng l c ch u trách nhiệm hình s nên các b cáo ph i hoàn toàn ch u trách nhiệm cho hành vi do mình gây ra. Hành vi của các b cáo là nguy hi m cho xã hội, gây mất trật t tr an đ a phư ng, nên cần x l nghiêm và cách ly các b cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất đ nh đ c i tạo, giáo d c thức chấp hành pháp luật cho b cáo.

Cấp s th m đã xem xét đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ cho các b cáo như: B cáo Tăng Văn T, Tr nh Ngọc H, Nguyễn Đức T đều khai báo thành kh n; B cáo Văn T và b cáo Đức T đã khắc ph c một phần hậu qu cho người b hại và được người b hại xin gi m nhẹ; B cáo Đức T có cha, mẹ là người có công v i cách mạng, nên đã áp d ng các đi m b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 đ gi m nhẹ cho các b cáo. Tại phiên tòa hôm nay các b cáo không xuất trình thêm tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s nào m i so v i án s th m, nên không có c s chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo; có căn cứ chấp nhận đề ngh của Ki m sát viên giữ nguyên mức hình phạt đ i v i các b cáo.

Đ i v i đề ngh của người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T: Như đã phân tích nên đề ngh của Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T là không có căn cứ chấp nhận.

Đ i v i tiền án phí dân s s th m của b cáo Văn T cấp s th m tuyên b cáo Văn T không ph i ch u do đã thỏa thuận bồi thường trư c khi m phiên tòa là không có căn cứ. B cáo Văn T có trách nhiệm bồi thường cho các b hại là s tiền 56.637.700 đồng; b cáo đã nộp 30.000.000 đồng đ khắc ph c; còn ph i tiếp t c bồi thường 26.637.700 đồng nên b cáo ph i ch u án phí dân s s th m theo qui đ nh tại Điều 23 Ngh quyết 326 UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Cấp s th m không buộc b cáo nộp án phí là thiếu sót, tuy nhiên cấp ph c th m không th bổ sung bất lợi cho b cáo nên kiến ngh Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành ph Hồ Chí Minh xem xét phần án phí dân s s th m có giá ngạch đ i v i b cáo Văn T.

Các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T kháng cáo không được chấp nhận nên ph i ch u án phí hình s ph c th m. Riêng b cáo Đức T do hộ nghèo nên được miễn án phí theo qui đ nh tại đi m đ kho n 1 Điều 12 Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa 14 về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và lệ phí tòa án.

Các phần Quyết đ nh khác của B n án hình s s th m về tội danh và hình phạt đ i v i các b cáo Hà Minh T, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, về trách nhiệm dân s , lãi suất, Luật thi hành án dân s trong giai đoạn thi hành án; x l vật chứng; án phí không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ đi m a kho n 1, kho n 2 Điều 355; Điều 356 Bộ luật T t ng hình s năm 2015.

Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T, giữ nguyên b n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.

1. Tuyên b : B cáo Tr nh Ngọc H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo Tăng Văn T phạm hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. B cáo Nguyễn Đức T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.

2. Về hình phạt:

2.1. Áp d ng kho n 1 Điều 250, đi m b, p kho n 1 Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.

- X phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) tháng tù đ i v i tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”.

Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.

- X phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) năm tù đ i v i tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp d ng Điều 50 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 tổng hợp hình phạt chung đ i v i b cáo Tăng Văn T là 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt b cáo đi thi hành án nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/8/2017 đến ngày 30/10/2017.

2.2. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.

- X phạt b cáo Tr nh Ngọc H 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 09/8/2017.

2.3. Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.

- X phạt b cáo Nguyễn Đức T 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt b cáo đi thi hành án nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/6/2017 đến ngày 02/9/2017.

3. Về án phí hình s ph c th m: Áp d ng Điều 136 Bộ luật T t ng hình s năm 2015; Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa 14 về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và lệ phí tòa án. Buộc các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T mỗi b cáo ph i nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng). B cáo Nguyễn Đức T được miễn án phí hình s ph c th m.

Các phần Quyết đ nh khác của B n án hình s s th m về tội danh và hình phạt đ i v i các b cáo Hà Minh Tt, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, về trách nhiệm dân s , lãi suất, Luật thi hành án dân s trong giai đoạn thi hành án; x l vật chứng; án phí không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

B n án hình s ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ