- Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự phúc thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T, giữ nguyên b n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật T t ng hình s; Điều 356 Bộ luật T t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 29/2018/HS-PT Ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Như
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Anh Tuấn
Ông Châu Việt Thanh
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Kiều Diễm, Thư k Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: ông Trang Thanh Bình - Ki m sát viên.
Ngày 01 tháng 6 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu xét x ph c th m v án hình s th l s 24 2018 T PT-HS ngày 12 tháng 4 năm 2018 đ i v i b cáo Tr nh Ngọc H và 02 b cáo khác. o có kháng cáo của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T đ i v i B n án hình s s th m s 07/2018 HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.
Các bị cáo có kháng cáo:
1. Họ và tên: Trịnh Ngọc H (tên gọi khác: ), sinh năm 1991 tại TP B. N i đăng k hộ kh u thường tr : S 115 6, Khóm 5, Phường 7, thành ph B; chỗ : Nhà trọ cho thuê B, Khóm 4, Phường 7, thành ph B, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: Không biết chữ; dân tộc: Khmer; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Tr nh Ngọc T (đã chết) và bà Trư ng Th L, sinh năm 1968; anh, ch , em ruột: 02 người, l n nhất sinh năm 1988, nhỏ nhất sinh năm 1994; tiền s : Không; tiền án: 03 lần, Ngày 23/12/2008, Tòa án th xã B (nay là Tòa án thành ph B) x 03 tháng 17 ngày tù về tội “Trộm cắp tài s n”, tr t do tại phiên tòa; ngày 24 8 2010, Tòa án thành ph B x 02 năm tù tội “Trộm cắp tài s n”, chấp hành xong 16 4 2012; ngày 22 5 2014, Tòa án thành ph B x 02 năm tù tội “trộm cắp tài s n” chấp hành xong 14 02 2016; b kh i t ngày 04 8 2017 và bắt tạm giam từ ngày 09/8/2017 đến nay, (có mặt).
2. Họ và tên: Tăng Văn T, sinh năm 1974 tại huyện H - Bạc iêu. N i cư tr : Ấp 15A, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: S a xe; trình độ văn hóa (học vấn): 11/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Tăng Văn V, sinh năm 1950 và bà âm Th V, sinh năm 1950; có v tên Trần Th T, sinh năm 1976 và 01 người con sinh năm 1999; tiền s , tiền án: Không; b cáo b bắt kh n cấp ngày 24/8/2017, b kh i t ngày 01 9 2017 và tạm giam đến ngày 30/10/2017 cho b o lĩnh, (có mặt).
3. Họ và tên: Nguyễn Đức T, sinh năm 1982 tạihuyện Đ - Bạc iêu. N i cư tr : Ấp V, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu; nghề nghiệp: S a xe; trình độ (học vấn): 09/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1946 và bà Phạm Th Út B năm 1948; chung s ng như vợ chồng v i Tr nh Th T, sinh năm 1989 và 01 người con chung sinh năm 2007; tiền s , tiền án: Không; b cáo b bắt kh n cấp ngày 12/6/2017, b kh i t ngày 21/6 2017 và tạm giam đến ngày 02/9/2017 cho b o lĩnh tại ngoại, (có mặt).
Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T: Ông Trần Hi n T là Trợ gi p viên pháp l của Trung tâm trợ gi p pháp l Nhà nư c t nh Bạc iêu, (có mặt).
Ngoài ra trong v án còn có các b cáo Hà Minh T, âm Thu T (T ), Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, b hại ê Hằng N, Nguyễn Hoàng A, Nguyễn Văn , Phạm Văn T, Nguyễn Văn Q, Huỳnh Văn H, Phan Thanh H, Trư ng Th Th o A, âm Bích , Huỳnh Văn T, Huỳnh Th Tuyết M, S n Th N, ê Hoài T, ê Th H, Diệp Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Công ty tài Chính TNHH MTV- Ngân hàng V nhưng do không kháng cáo, r t kháng cáo, không liên quan đến kháng cáo nên tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Từ kho ng tháng 11 2016 đến tháng 4 2017, b cáo Hà Minh T cùng đồng bọn th c hiện nhiều v trộm cắp tài s n sau đây.
V thứ nhất: T i ngày 27 11 2016, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 đến nhà trọ B của Tr nh Ngọc H ch i, b cáo Minh T rủ b cáo Ngọc H đi trộm cắp tài s n, b cáo ngọc H đồng . B cáo Minh T ch b cáo Ngọc H đi qua cầu R thẳng về hư ng xã V đến khu v c ấp G, xã V, thành ph B, thấy xe môtô Wave của ch ê Hằng N không người trông coi nên b cáo Minh T chạy qua đoạn thì dừng lại, b cáo Ngọc H xu ng xe đi lại n i đậu xe bứt dây điện nhưng không được, b cáo Minh T đi lại bứt dây điện được, b cáo Ngọc H lấy xe điều khi n về nhà trọ. Sau đó, b cáo Minh T đem xe đi bán nhưng không được, sau đó nhờ Nguyễn Hoàng T đến nhà trọ của Ngọc H lấy xe lên Sóc Trăng bán được 1.500.000 đồng, Hoàng T đưa b cáo Minh T 1.300.000 đồng trừ chi phí đi lại 200.000 đồng, b cáo Minh T lấy 700.000, chia b cáo Ngọc H 300.0000 và cho Hoàng T 300.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 112 ngày 28 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph Bạc iêu: xe Wave bi n s 94C1-060.99 tr giá 2.100.000 đồng.
Về trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, b hại ê Hằng N yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.
V thứ hai: T i ngày 24 12 2016 (đêm noel), b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch âm Thu T đến nhà Sô N ch i. Sau đó, Sô N ch b cáo Hà Minh T đến khu v c nhà thờ thuộc ấp V, xã V, huyện H, t nh Bạc iêu ch i, được một l c Sô N về trư c còn b cáo Hà Minh T đi lòng vòng ch i, thấy xe môtô Wave bi n s 94G1-057.48 của Diệp Thanh T đậu cặp lộ, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn m khóa lấy xe chạy về thành ph B. Đến sáng hôm sau, b cáo Hà Minh T điện thoại cho b cáo Nguyễn Đức T bán, b cáo Đức T biết xe do Minh T trộm và đồng mua v i giá 3.500.000 đồng. Tại tiệm s a xe Đức T dùng máy cắt xóa s máy, s khung, đồng thời gắn bi n s 94H3-9298 đ tránh b phát hiện, rồi b cáo Đức T ch b cáo Minh T qua tiệm s a xe của b cáo Tăng Văn T mượn tiền tr b cáo Minh T.
Kết luận đ nh giá tài s n s 31 ngày 12/6/2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H, t nh Bạc iêu: xe Wave bi n s 94G1-057.48 tr giá 11.900.000 đồng.
Căn cứ Kết luận giám đ nh s 292 ngày 15 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: xe môtô gắn bi n s 94H3-9298 có s máy nguyên thủy phù hợp v i s máy của xe mang bi n s 94G1-057.48.
Tang vật: Tài s n đã thu hồi và tr cho Diệp Thanh T và không yêu cầu gì.
V thứ ba: T i ngày 26 12 2016, b cáo Hà Minh T đi đám cư i khu v c ấp 14 xã V, huyện H, thấy xe môtô Wave bi n s 94B1-237.81 của Nguyễn Hoàng A đậu gần đó, b cáo Minh T dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy đi. ấy xong, Minh T điện thoại hỏi Nguyễn Đức T mua xe không, b cáo Đức T biết xe trộm nhưng không có nhu cầu mua, b cáo Minh Thiệt hỏi b cáo Văn T mua không, b cáo Đức T nói đ điện thoại cho b cáo Văn T hỏi, l c này b cáo Đức T điện cho Văn T thì Văn T đồng mua, Đức T gọi lại cho Minh T kêu đem xe xu ng tiệm s a xe của Văn T. Sau đó, Minh T chạy xe đến, Văn T biết xe do trộm cắp mà có và đồng mua 4.500.000 đồng. Tại đây, b cáo Minh Thiệt xin s điện thoại của b cáo Văn T và nói có gì liên hệ tức có xe trộm được sẽ liên hệ v i b cáo Văn T, b cáo Văn T đồng và cho b cáo Minh T s điện thoại.
Kết luận đ nh giá tài s n s 36 ngày 22 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H kết luận: Xe Wave bi n s 94B1-237.81 tr giá 11.400.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Anh Nguyễn Hoàng A yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ tư: T i ngày 12 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi lòng vòng ch i, rồi vào đường t nh lộ 38 đến cây xăng bên ph i vào đường lộ nh a kho ng 1km, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-324.72 của Nguyễn Văn đậu bên hông nhà Nguyễn Thanh T thuộc ấp V, xã V, thành ph B, b cáo Minh T chạy đi một đoạn, b cáo Thu T trên xe đợi còn b cáo Minh T dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy về hư ng xã V bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Tăng Văn T đến quán nư c gi i khát H thuộc phường 7, thành ph B gặp b cáo Minh Thiệt tr 4.000.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 78 ngày 19 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-324.72 tr giá 16.465.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Nguyễn Văn yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.
V thứ năm: Kho ng 12 giờ 30 ph t ngày 20 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T xu ng nhà b cáo Tăng Văn T mượn tiền, khi đến gần bến xe khách H thuộc khu v c ấp T, th trấn H, huyện H, b cáo Minh T thấy xe môtô bi n s 94G1-073.10 của Phạm Văn T đang đậu phía trong lề, Minh Thiệt dùng cây đoãn bẻ ổ khóa lấy xe chạy đến nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau xu ng cầu treo rư c b cáo Minh T. Đến ngày sau, b cáo Tăng Văn T đến quán nư c HD thuộc phường 7, thành ph Bạc iêu gặp Minh T tr 4.500.000 đồng.
Kết luận đ nh giá s 35 ngày 21 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H: xe Wave bi n s 94G1-073.10 tr giá 11.400.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Anh Phạm Văn T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ sáu: Sáng ngày 25 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T ra hư ng phường N, TP. B đến khu v c ấp C, phường N, thành ph B, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-330.74 của Nguyễn Văn Q đậu trư c một c s kính- nhôm- sắt Hoàng , b cáo Minh T chạy đi một đoạn xu ng xe đi lại dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe mang đến bán cho b cáo Tăng Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T gặp Minh T quán H phường 7, thành ph B tr cho b cáo Minh T 4.500.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 87 ngày 28 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-330.74 tr giá 16.465.000 đồng
Trách nhiệm dân s : Anh Nguyễn Văn Q yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ b y: T i ngày 27 01 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đến Qu ng Trường H, Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-310.32 của Huỳnh Văn H đậu tại đường Trần H cặp Qu ng Trường, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7, thành ph B tr b cáo Minh T 4.000.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 76 ngày 17 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-310.32 tr giá 16.280.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Anh Huỳnh Văn H yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ tám: T i ngày 12 02 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi vào đường L về hư ng xã H, khi đến chỗ hát đình thuộc ấp Xóm , xã H, thành ph B thấy xe wave bi n s 94K1-482.98 màu đen của Phan Thanh H đậu cặp chồi lá, b cáo Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H đưa cho b cáo Thiệt 4.500.000 đồng.
Kết luận đ nh giá s tài s n 79 ngày 20 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-482.98 tr giá 18.315.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Anh Phan Thanh H yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.
V thứ chín: T i ngày 26 02 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe mô tô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T đi vào khu người già neo đ n thuộc khóm 1, phường 1, thành ph B, b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-180.34 của b cáo Trư ng Th Th o A đậu phía trư c nhà, Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đo n bẻ ổ khóa lấy xe chạy xu ng bán cho b cáo Văn T, b cáo Thu T chạy theo sau rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H đưa b cáo Minh T 4.000.000 đồng .
Kết luận đ nh giá tài s n s 111 ngày 27 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-180.34 tr giá 12.580.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Ch Trư ng Th Th o A yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ mười: T i ngày 04 3 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T vào khu v c đ a c vừa qua vòng xoay HN theo hư ng vào nhà thờ Đ, b cáo Minh T thấy xe Wave màu đen bi n s 94K1-138.43 của âm Bích đậu tại nhà thuộc khóm 10, phường 1, TP B, b cáo Minh T xu ng xe đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa xe chạy xu ng tiệm s a xe của b cáo Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H tr Thiệt 4.000.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 77 ngày 18 6 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-138.43 tr giá 11.100.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : B hại âm Bích yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ mười một: Kho ng 12 giờ ngày 09 3 2017, Hà Minh T điều khi n xe ch Võ Th Kim Đ đi huyện H, đến khu v c Chùa M i thuộc ấp Th Trấn B1, th trấn H, huyện H, b cáo Minh T thấy xe môtô hiệu Sirius của anh Huỳnh Văn T đậu trư c cổng chùa, b cáo Minh T rủ b cáo Kim Đ lấy trộm, b cáo Kim Đ đồng . c này, b cáo Minh T ch b cáo Kim Đ quay lại chỗ đậu xe, b cáo Minh T đi vào lấy xe rồi chạy về hư ng cầu s 2 qua cầu treo bán cho b cáo Tăng Văn T, lát sau b cáo Minh T điện cho b cáo Kim Đ chạy qua cầu treo rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7 tr cho b cáo Minh T 4.500.000 đồng, b cáo Minh T đến nhà đưa b cáo Kim Đ 900.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 10 ngày 05 4 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H kết luận: xe Sirius bi n s 94G1-008.45 tr giá 12.870.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, anh Huỳnh Văn T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
V thứ mười hai: Chiều ngày 28 3 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe gắn máy bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Nguyễn Văn N đi tìm tài s n lấy trộm, b cáo Minh T chạy xe vào khu v c ấp X, th trấn C, huyện V, b cáo Minh T thấy xe Wave màu đỏ bi n s 94C1-095.08 của Huỳnh Th Tuyết M đậu gần b i chu i, b cáo Văn N đứng đợi, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Văn T bán, b cáo Văn N chạy theo sau đến cầu treo rư c b cáo Minh T. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H phường 7, thành ph B gặp các b cáo Minh T và Văn N tr 4.000.000 đồng, b cáo Văn T bỏ đi, b cáo Minh T và b cáo Văn N chia đều.
Kết luận đ nh giá tài s n s 11 ngày 16 6 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện V: xe Wave bi n s 94C1-095.08 tr giá 11.256.000 đồng.
Căn cứ kết luận giám đ nh s 297 ngày 23 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: khung xe môtô thu giữ tại nhà của Nguyễn Đức T có s khung nguyên thủy phù hợp v i s khung của xe mô tô bi n s 94C1-095.08.
Tang vật: Tr lại khung xe cho b hại Huỳnh Th Tuyết M, đồng thời yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.
V thứ mười ba: Kho ng 16 giờ ngày 04 4 2017, b cáo Nguyễn Văn N điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Hà Minh T đi tìm tài s n lấy trộm, đến khu v c ấp N, xã V, th xã V, t nh Sóc Trăng b cáo Minh T thấy xe Wave bi n s 94K1-359.75 của S n Th N đậu trong trường học, b cáo Minh T xu ng xe, b cáo Văn N chạy đến tiệm tạp hóa đợi, b cáo Minh T đến chỗ đậu xe dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy xu ng nhà b cáo Tăng Văn T bán, b cáo Văn N chạy theo sau đến cầu treo rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán HD Bạc iêu gặp các b cáo Minh T và Văn N tr 4.000.000 đồng, b cáo Minh T chia đều v i b cáo Văn N.
Kết luận đ nh giá tài s n s 29 ngày 08 6 2017 của Hội đồng đ nh giá th xã V: xe Wave bi n s 94K1-359.75 tr giá 14.387.100 đồng.
Căn cứ kết luận giám đ nh s 297 ngày 23 6 2017 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Bạc iêu: l c máy, khung xe môtô thu giữ tại nhà của b cáo Nguyễn Đức T có s máy, s khung nguyên thủy phù hợp v i s máy, s khung của xe môtô bi n s 94K1-359.75.
Tang vật: Đã tr khung xe, l c máy cho bà S n Th N, đồng thời yêu cầu bồi thường theo giá tr đ nh giá.
V thứ mười b n: T i ngày 23 4 2017, b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch vợ là b cáo âm Thu T lòng vòng thành ph B, thấy trư c quán nư c gi i khát TH thuộc khóm 10, phường 1, thành ph B đậu xe Wave bi n s 94K1-435.28 của ê Hoài T, b cáo Minh T đi đến dùng cây đoãn bẻ khóa lấy xe chạy đến nhà b cáo Văn T bán, b cáo Thu T chạy theo sau rư c. Qua ngày sau, b cáo Văn T đến quán H , phường 7, thành ph B tr b cáo Minh T 4.000.000 đồng.
Kết luận đ nh giá tài s n s 97 ngày 13 7 2017 của Hội đồng đ nh giá thành ph B: xe Wave bi n s 94K1-435.28 tr giá 17.390.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : Tài s n chưa thu hồi, b hại ê Hoài T yêu cầu bồi thường theo đ nh giá.
Đ i v i b cáo Nguyễn Văn N còn khai nhận: T i ngày 31 3 2017, B (không biết họ tên đ a ch ) điều khi n xe ch b cáo Văn N xu ng huyện H, đi ngang tiệm Massage HH, n y sinh đ nh vào lấy trộm, B cho xe quay lại, b cáo Văn N xu ng xe vào phòng thứ nhất bên trái lấy trộm 01 điện thoại hiệu Oppo, 01 máy tính b ng, 01 cái bóp cầm tay loại nữ bên trong có 3.500.000 đồng và giấy tờ tùy thân. B ch b cáo Văn N về khu miếu đá trắng thành ph B chia mỗi người 1.500.000 đồng, B giữ máy tính b ng, điện thoại B bán được 400.000 đồng chia đều.
Kết luận đ nh giá tài s n s 21 ngày 18 4 2017 của Hội đồng đ nh giá huyện H: 01 điện thoại di động hiệu Oppo, 01 máy tính b ng có tổng tr giá 1.960.000 đồng.
Trách nhiệm dân s : B hại ê Th H yêu cầu bồi thường 5.460.000 đồng.
Ngoài ra, năm 2017 (không nh ngày, tháng), b cáo Hà Minh T điều khi n xe môtô bi n s 94AB-021.16 ch b cáo Nguyễn Văn N đi tìm tài s n lấy trộm, đến khu v c ấp T, xã C, huyện V thấy nhà người dân không ai trông giữ, b cáo Văn N vào lấy trộm 01 laptop, sau đó đem bán được 1.500.000 đồng, chia đều v i b cáo Minh T. Chưa xác đ nh được b hại nên yêu cầu C quan điều tra tiếp t c xác minh x l sau.
Tại B n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu đã quyết đ nh:
1. Tuyên b : Các b cáo Hà Minh T, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Tr nh Ngọc H, Võ Th Kim Đ phạm tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo Tăng Văn T phạm hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. B cáo: Nguyễn Đức T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
2. Điều luật áp d ng:
2.1. Áp d ng đi m c, e kho n 2 Điều 138 Bộ luật Hình s ; đi m p, o kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s . X phạt b cáo Hà Minh T 04 (b n) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 18 5 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.
2.2. Áp d ng kho n 1 Điều 250, đi m b, p kho n 1 Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) tháng tù đ i v i tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”. Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) năm tù đ i v i tội “Trộm cắp tài sản”. Áp d ng Điều 50 Bộ luật Hình s . Tổng hợp hình phạt chung đ i v i b cáo Tăng Văn T là 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/8/2017 đến ngày 30/10/2017.
2.3. Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m p, l kho n 1 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s . X phạt b cáo âm Thu T 02 (hai) năm 05 (năm) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt b cáo đi chấp hành án.
2.4. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt Nguyễn Văn N 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 08 07 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.
2.5. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1 Điều 46 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Tr nh Ngọc H 02 (hai) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam là ngày 09 8 2017 và tiếp t c tạm giam b cáo đ đ m b o thi hành án.
2.6. Áp d ng kho n 1 Điều 138; đi m p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s , x phạt b cáo Võ Th Kim Đ 12 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/4/2017 đến ngày 15/7/2017.
2.7. Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 2009; đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình s năm 2015, x phạt b cáo Nguyễn Đức T 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/6/2017 đến ngày 02/9/2017.
Ngoài ra án s th m còn tuyên về trách nhiệm dân s , x l vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh pháp luật.
- Ngày 07/3/2018, b cáo Hà Minh T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.
- Ngày 12 3 2018, b cáo Hà Minh T có đ n xin r t tòa bộ nội dung kháng cáo, Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu đã ra thông báo r t về việc r t kháng cáo s 269/2018/TB-TA ngày 13 4 2018.
- Ngày 09 3 2018, các b cáo Tr nh Ngọc H (TL), Tăng Văn T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.
- Ngày 12 3 2018, b cáo Nguyễn Đức T kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Bạc iêu phát bi u về việc gi i quyết v án:
- Về hình thức: Các b cáo Tăng Văn T, Tr nh Ngọc H, Nguyễn Đức T th c hiện đ ng theo quy đ nh tại các Điều 331, 333, 334 Bộ luật T t ng hình s năm 2015, về quyền kháng cáo, thủ t c và thời hạn kháng cáo, nên Tòa án nhân dân t nh Bạc iêu th l và đưa ra xét x ph c th m là đ ng luật đ nh.
- Về nội dung: Tại phiên tòa các b cáo giữ nguyên kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, B n án hình s s th m s 07 2018 HSST ngày 28 02 2018 của Tòa án nhân dân huyện H đã áp d ng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ cho các b cáo, mức án 03 năm 03 tháng tù đ i v i b cáo Tăng Văn T cho c hai tội “Trộm cắp tài s n” và “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” là không nặng, đã có áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình s x mức án dư i khung hình phạt của tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” khi lượng hình cho b cáo, mức án 02 năm tù đ i v i b cáo Tr nh Ngọc H và 06 tháng tù đ i b cáo Nguyễn Đức T là đều kh i đi m của khung hình phạt đ i v i mỗi b cáo, tư ng xứng v i tính chất, mức độ, hậu qu của mỗi b cáo gây ra.
Vì vậy, không có có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T. Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ đi m a kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T t ng hình s năm 2015, giữ nguyên án s th m.
Tuy nhiên, cấp s th m cũng cần r t kinh nghiêm trong việc áp d ng tình tiết gi m nhẹ cho b cáo Nguyễn Đức T thuộc trường hợp cha, mẹ b cáo có công cách mạng, nhưng lại áp d ng quy đ nh tại đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 là không phù hợp; Án s th m buộc b cáo Tăng Văn T còn ph i tiếp t c bồi thường cho các b hại s tiền 26.637.700 đồng, nhưng không tuyên buộc b cáo ph i ch u án phí dân s s th m có giá ngạch là thiếu sót.
Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T trình bày: B cáo Đức T do hi u biết pháp luật còn hạn chế nên đã có hành vi phạm tội, m c đích b cáo mua xe là đ s d ng chứ không ph i b cáo mua xe đ bán lại. Đ i v i chiếc xe mà b cáo đã gi i thiệu cho b cáo Văn T mua là không có v lợi. Vì vậy, án s th m x phạt b cáo Dức T phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s là phạm tội nhiều lần quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 là không có căn cứ.
Đề ngh Hội đồng xét x gi m nhẹ một phần hình phạt cho b cáo, b cáo đang chăm sóc con còn nhỏ và gia đình đang gặp khó khăn, b cáo đã có một kho ng thời gian b tạm giam nên đề ngh x b cáo bằng mức thời gian đã tạm giam đ cho b cáo thấy được s khoan hồng của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh như sau:
Lời khai nhận của các b cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của các b cáo khác trong v án, b hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong quá trình điều tra, tại phiên tòa s th m và phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s , nên có căn cứ đ xác đ nh: Từ ngày 27 11 2016 đến 23/4/2017, b cáo Hà Minh T đã th c hiện nhiều v trộm cắp tài s n cùng v i các b cáo âm Thu T, Nguyễn Văn N, Tr nh Ngọc H, Võ Th Kim Đ, tài s n trộm cắp chủ yếu là xe môtô trên đ a bàn huyện H, huyện V, thành ph B, th xã V, t nh Sóc Trăng rồi đưa cho b cáo Tăng Văn T và b cáo Nguyễn Đức T tiêu th , c th :
- B cáo Hà Minh T cùng các b cáo khác th c hiện 14 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 183.908.100 đồng.
- B cáo Tăng Văn T tr c tiếp 12 lần hành vi phạm tội, trong đó có 01 lần b cáo tiêu th tài s n của b cáo T do phạm tội mà có thông qua s môi gi i của b cáo Đức T và đồng tiêu th xe cho b cáo Minh T v i s tiền 11.400.000 đồng. Còn 11 lần sau, b cáo Văn T đã hứa hẹn trư c v i b cáo Minh T thì hành vi này của b cáo là đồng phạm về tội trộm cắp tài s n v i vai trò gi p sức v i tổng giá tr tài s n trong 11 lần phạm tội là 158.508.100 đồng. B cáo Tăng Văn T phạm vào hai tội danh là tiêu th tài s n và trộm cắp tài s n.
- B cáo âm Thu T cùng các b cáo khác th c hiện 08 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 119.995.000 đồng.
- B cáo Nguyễn Văn N cùng các b cáo khác th c hiện 03 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 31.103.100 đồng.
- B cáo Võ Th Kim Đ th c hiện 01 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 12.870.000 đồng.
- B cáo Tr nh Ngọc H th c hiện 01 v v i tổng giá tr tài s n chiếm đoạt là 2.100.000 đồng.
- B cáo Nguyễn Đức T biết rõ tài s n do Hà Minh T trộm cắp mà có, đã 02 lần gi p b cáo Minh T tiêu th tài s n v i s tiền 23.300.000 đồng, nên việc truy t , xét x hành vi của các b cáo phạm tội Trộm cắp tài s n và tội Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có theo Điều 138 và Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 là có căn cứ, đ ng người, đ ng tội và đ ng quy đ nh của pháp luật.
Xét kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo, Hội đồng xét x thấy rằng:
- Đối với bị cáo Trịnh Ngọc à: B cáo là đ i tượng đã có nhiều tiền án về tội trộm cắp tài s n, sau khi chấp hành hình phạt tù b cáo không s a chữa đ làm người có ích cho xã hội, b cáo vẫn không thay đổi b n chất chây lười lao động nên đã cùng các b cáo khác th c hiện hành vi trộm cắp tài s n v i giá tr 2.100.000 đồng. Mặc dù giá tr tài s n trộm không l n nhưng b cáo đã b x l về tình tiết đ nh khung tăng nặng là tái phạm chưa được xóa án tích, lại tiếp t c phạm tội nên b cáo còn ph i ch u thêm tình tiết đ nh khung tăng nặng là “Tái phạm nguy hiểm” theo đi m c kho n 2 Điều 138 Bộ luật hình s , sau khi xét x s th m b cáo không cung cấp thêm tình tiết gi m nhẹ. Do vậy, không có căn cứ chấp nhận đ n kháng cáo của b cáo.
- Đối với bị cáo Tăng Văn T: B cáo là đồng phạm v i b cáo Minh T về hành vi trộm cắp tài s n, bằng cách hứa hẹn trư c v i b cáo Minh T là khi b cáo Minh T trộm cắp có được tài s n b cáo sẽ mua, b cáo còn đưa tiền cho b cáo Minh T trư c, sau khi trộm được tài s n thì đ i trừ s tiền đã đưa, tổng s tiền b cáo trộm cắp tài s n v i vai trò gi p sức là 158.508.100 đồng, đồng thời b cáo còn 01 lần th c hiện tiêu th tài s n của b cáo Minh T do phạm tội mà có thông qua s gi i thiệu của b cáo Đức T và đồng tiêu th xe cho b cáo Minh T v i s tiền 11.400.000 đồng. Mặc dù b cáo Văn T có nhân thân t t, nhưng quá trình th c hiện hành vi phạm tội của b cáo là liên t c, nhiều lần v i hai tội danh khác nhau, nên b cáo ph i ch u thêm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s theo quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 như b n án s th m xét x là có căn cứ, b cáo đồng phạm v i vai trò gi p sức cho b cáo Minh T c về tinh thần lẫn vật chất, nên án s th m xét x b cáo về tội “Trộm cắp tài s n” và “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội” mà có theo qui đ nh tại đi m e kho n 2 Điều 138 và kho n 1 Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 là có căn cứ pháp luật.
- Đối với bị cáo Nguyễn Đức T: Biết rõ là tài s n do b cáo Hà Minh T trộm cắp mà có nhưng b cáo Đức T th c hiện hai lần hành vi phạm tội, một lần b cáo tr c tiếp “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”, lần thứ hai b cáo không tr c tiếp tiêu th mà gi i thiệu cho b cáo Văn T tiêu th tài s n v i s tiền 23.300.000 đồng, nên cấp s th m x phạt b cáo Đức T tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có” theo quy đ nh tại kho n 1 Điều 250 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 là có căn cứ, đ ng người, đùng tội, đ ng quy đ nh của pháp luật, do b cáo phạm tội nhiều lần nên ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình s theo quy đ nh tại đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 như b n án s th m xét x là phù hợp.
Tuy nhiên việc cấp s th m áp d ng tình tiết gi m nhẹ cho b cáo là cha b cáo có công v i cách mạng và được Nhà nư c tặng thư ng huân chư ng kháng chiến hạng ba được quy đ nh tại đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 là chưa phù hợp, vì đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 được s a đổi bổ sung năm 2017 quy đ nh: “Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ”. Như vậy, cha mẹ b cáo có công v i cách mạng không thuộc trường hợp qui đ nh đi m x kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015 được s a đổi bổ sung năm 2017. Đồng thời b cáo b xét x theo các Điều kho n của Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi bổ sung năm 2009 nên việc xem xét tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s cho b cáo là cha mẹ b cáo có công v i cách mạng được áp d ng theo qui đ nh tại kho n 2 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
Các b cáo th c hiện hành vi v i lỗi c tr c tiếp, tại thời đi m th c hiện hành vi phạm tội các b cáo có đầy đủ năng l c nhận thức, năng l c ch u trách nhiệm hình s nên các b cáo ph i hoàn toàn ch u trách nhiệm cho hành vi do mình gây ra. Hành vi của các b cáo là nguy hi m cho xã hội, gây mất trật t tr an đ a phư ng, nên cần x l nghiêm và cách ly các b cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất đ nh đ c i tạo, giáo d c thức chấp hành pháp luật cho b cáo.
Cấp s th m đã xem xét đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ cho các b cáo như: B cáo Tăng Văn T, Tr nh Ngọc H, Nguyễn Đức T đều khai báo thành kh n; B cáo Văn T và b cáo Đức T đã khắc ph c một phần hậu qu cho người b hại và được người b hại xin gi m nhẹ; B cáo Đức T có cha, mẹ là người có công v i cách mạng, nên đã áp d ng các đi m b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 đ gi m nhẹ cho các b cáo. Tại phiên tòa hôm nay các b cáo không xuất trình thêm tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình s nào m i so v i án s th m, nên không có c s chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo; có căn cứ chấp nhận đề ngh của Ki m sát viên giữ nguyên mức hình phạt đ i v i các b cáo.
Đ i v i đề ngh của người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T: Như đã phân tích nên đề ngh của Người bào chữa cho b cáo Nguyễn Đức T là không có căn cứ chấp nhận.
Đ i v i tiền án phí dân s s th m của b cáo Văn T cấp s th m tuyên b cáo Văn T không ph i ch u do đã thỏa thuận bồi thường trư c khi m phiên tòa là không có căn cứ. B cáo Văn T có trách nhiệm bồi thường cho các b hại là s tiền 56.637.700 đồng; b cáo đã nộp 30.000.000 đồng đ khắc ph c; còn ph i tiếp t c bồi thường 26.637.700 đồng nên b cáo ph i ch u án phí dân s s th m theo qui đ nh tại Điều 23 Ngh quyết 326 UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Cấp s th m không buộc b cáo nộp án phí là thiếu sót, tuy nhiên cấp ph c th m không th bổ sung bất lợi cho b cáo nên kiến ngh Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành ph Hồ Chí Minh xem xét phần án phí dân s s th m có giá ngạch đ i v i b cáo Văn T.
Các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T kháng cáo không được chấp nhận nên ph i ch u án phí hình s ph c th m. Riêng b cáo Đức T do hộ nghèo nên được miễn án phí theo qui đ nh tại đi m đ kho n 1 Điều 12 Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa 14 về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và lệ phí tòa án.
Các phần Quyết đ nh khác của B n án hình s s th m về tội danh và hình phạt đ i v i các b cáo Hà Minh T, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, về trách nhiệm dân s , lãi suất, Luật thi hành án dân s trong giai đoạn thi hành án; x l vật chứng; án phí không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đi m a kho n 1, kho n 2 Điều 355; Điều 356 Bộ luật T t ng hình s năm 2015.
Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T, Nguyễn Đức T, giữ nguyên b n án hình s s th m s 07/2018/HS-ST ngày 28 tháng 02 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện H, t nh Bạc iêu.
1. Tuyên b : B cáo Tr nh Ngọc H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. B cáo Tăng Văn T phạm hai tội “Trộm cắp tài sản” và “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. B cáo Nguyễn Đức T phạm tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
2. Về hình phạt:
2.1. Áp d ng kho n 1 Điều 250, đi m b, p kho n 1 Điều 46; Điều 47 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
- X phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) tháng tù đ i v i tội “Tiêu th tài s n do người khác phạm tội mà có”.
Áp d ng đi m e kho n 2 Điều 138; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
- X phạt b cáo Tăng Văn T 03 (ba) năm tù đ i v i tội “Trộm cắp tài sản”.
Áp d ng Điều 50 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009 tổng hợp hình phạt chung đ i v i b cáo Tăng Văn T là 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt b cáo đi thi hành án nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 24/8/2017 đến ngày 30/10/2017.
2.2. Áp d ng đi m c kho n 2 Điều 138; đi m p kho n 1 Điều 46 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
- X phạt b cáo Tr nh Ngọc H 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 09/8/2017.
2.3. Áp d ng kho n 1 Điều 250; đi m b, p kho n 1, 2 Điều 46; đi m g kho n 1 Điều 48 Bộ luật Hình s năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009.
- X phạt b cáo Nguyễn Đức T 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt b cáo đi thi hành án nhưng được khấu trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 12/6/2017 đến ngày 02/9/2017.
3. Về án phí hình s ph c th m: Áp d ng Điều 136 Bộ luật T t ng hình s năm 2015; Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội khóa 14 về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n l và s d ng án phí và lệ phí tòa án. Buộc các b cáo Tr nh Ngọc H, Tăng Văn T mỗi b cáo ph i nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng). B cáo Nguyễn Đức T được miễn án phí hình s ph c th m.
Các phần Quyết đ nh khác của B n án hình s s th m về tội danh và hình phạt đ i v i các b cáo Hà Minh Tt, âm Thu T, Nguyễn Văn N, Võ Th Kim Đ, về trách nhiệm dân s , lãi suất, Luật thi hành án dân s trong giai đoạn thi hành án; x l vật chứng; án phí không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
B n án hình s ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND t nh BL (02 b n); VKSND huyện HB (01 b n); - Phòng hồ s Công an t nh (01 b n); - TAND huyện HB (06 b n); - CQĐT huyện HB (01 b n); - Chi c c THA huyện HB (01 b n); - S Tư pháp t nh BL (01 b n); - Các b cáo (mỗi b cáo 01 b n); - Nhà tạm giữ CA thành ph BL (01 b n); - Người bào chữa cho b cáo Tính (01 b n); - Lưu: HS, THS, THCTP. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ( Đã K ) Trần Ngọc Như |