- Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Công Danh và Đồng phạm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội D: Tu ên bố bị cáo Võ Côn D, bị cáo N u n Đặn Tuấn H phạm tội “Buôn bán hàn cấm”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật tố tụn hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2020/HS-ST Ngày: 17-3-2020 |
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N u n Kh c Linh Du
Các Hội thẩm nhân dân:
n La Văn Việt – Cán bộ hưu trí;
Ôn N u n Chí Lin – Cán bộ hưu trí;
- Thư ký phiên tòa: n N u n Hữu Quốc – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Lon An;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: n N u n Quốc Trị - Kiểm sát viên;
Trong n à 17 thán 3 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Lon An xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 176/2019/HSST n à 05 thán 12 năm 2019 theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2020/QĐXXST-HS ngày 04 thán 02 năm 2020 đối với các bị cáo:
- Họ và tên: Võ Công D (N V) sinh năm 1996.
Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú: Ấp 4, xã M, hu ện Đ, tỉnh L; Chỗ ở hiện na : Ấp 4, xã M, hu ện Đ, tỉnh L; N hề n hiệp: khôn ; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Kinh; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn Võ Tấn C, sinh năm 1975 (sống) và bà Nguy n Thị Lệ Q, sinh năm 1980 (sốn ); Vợ: Lâm Kim N ; Con: Có 01 n ười con sinh năm 2015; Tiền sự: Khôn . Tiền án: Có hai tiền án.
Tại bản án số 03/2017/HSST n à 19 thán 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân hu ện Đức Huệ, tỉnh Lon An, xử phạt Võ Công D 03 năm tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách 04 năm. Bị cáo D chưa chấp hành xon bản án.
Tại bản án số 29/2018/HS-ST n à 24 thán 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân hu ện Đức Huệ, tỉnh Lon An, xử phạt Võ Công D 09 thán tù về tội “chốn n ười thi hành côn vụ”. Tổn hợp hình phạt 02 bản án, buộc Võ Công D chấp hành hình phạt chun là 03 năm 09 thán tù. Võ Công D chưa chấp hành xon bản án.
Biện pháp n ăn chặn: Bị cáo Võ Công D đan chấp hành hình phạt tù tại Trại iam Lon Hòa, hu ện Bến Lức, tỉnh Lon An từ n à 26/4/2019, bị cáo D tại n oại tron vụ án nà , có mặt.
- Họ và tên: Nguyễn Đặng Tuấn H, sinh năm 1999.
Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú: Ấp 4, xã M, hu ện Đ, tỉnh L; Chỗ ở hiện na : Ấp 4, xã M, hu ện Đ, tỉnh L; N hề n hiệp: khôn ; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Kinh; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn Nguy n Tuấn V, sinh năm 1976 (sống) và bà Đặng Thị A, sinh năm 1982 (sốn ); Vợ: Trần Thị Như H; Con: Có 01 n ười con sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Khôn .
Biện pháp n ăn chặn: Bị cáo N u n Đặn Tuấn H bị b t tạm iữ quả tan từ n à 12/4/2019 đến n à 18/4/2019 trả tự do, n à 14/5/2019 áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo H tại n oại, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Võ Nguyên Thùy L, sinh năm 1986 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố Bình P, phườn Bình Nh, thị xã Thuận A, tỉnh B.
2. n N u n Thiện V, sinh năm 1986 (v n mặt).
Địa chỉ: Khu phố 4, phườn Phú K, thành phố B, tỉnh B.
3. n Trần Hữu Q, sinh năm 1982 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố Bình P, phườn Bình Nh, thị xã Thuận A, tỉnh B.
4. Ông Ngô Chí H, sinh năm 1997 (v n mặt).
Địa chỉ: Ấp Bình T, xã Bình P, hu ện C, tỉnh T.
5. Bà N u n Thị Lệ Q, sinh năm 1980 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp 4, xã M, hu ện Đ, tỉnh L .
- Người làm chứng:
1. Ông Huỳnh Thanh C, sinh năm 1995 (v n mặt).
2. n Võ Văn G, sinh năm 1994 (v n mặt).
3. Bà Trần Thị Như H, sinh năm 2000 (v n mặt).
4. Bà N u n Thị Tườn V, sinh năm 1995 (v n mặt).
5. Bà Lê Kim N, sinh năm 2000 (v n mặt).
6. n N u n Thành L, sinh năm 1995 (v n mặt).
7. n Đặn Thanh S, sinh năm 1977 (v n mặt).
8. Ông Lê Châu T, sinh năm 1991 (v n mặt).
9. n N u n Quốc Đ, sinh năm 1984 (v n mặt).
10. Bà Hoàn Thị T, sinh năm 1971 (v n mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm t t như sau:
N à 07 thán 4 năm 2019, Võ Công D nả sinh ý định mua thuốc lá điếu n oại nhập lậu từ biên iới Campuchia để đem về khu côn n hiệp Đồn Nai bán thu lợi nhuận tiêu xài cá nhân. D có nhờ mẹ ruột là bà N u n Thị Lệ Qu ên và nói dối với bà Qu ên thuê cho D một xe ô tô loại 05 chổ n ồi để kinh dO chở khách. Bà Q ặp ôn N ô Chí H thuê xe ô tô biển số 61A-428.38 với iá 18.000.000đồn một tháng. Khi thuê được xe ô tô, D thuê N u n Đặn Tuấn H cùn đi với D để phụ chất thuốc lá điếu nhập lậu lên và xuốn xe, D trả côn cho H một chu ến 500.000đồn , H đồn ý thực hiện. D liên lạc với n ười đàn ôn tên O ở Campuchia (khôn rõ nhân thân lai lịch) để mua thuốc lá điếu n oại nhập lậu. n O đồn ý bán cho D với iá 14.100đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Jet, 12.700đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Hero, 10.000đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Craven “A”. Đồn thời, D liên lạc với n ười đàn ôn tên Quân ở khu côn n hiệp Đồn Nai (khôn rõ nhân thân lai lịch) để bán thuốc lá điếu n oại nhập lậu. Quân đồn ý mua với iá 14.500đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Jet, 13.100đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Hero, 10.800đồn một bao ( ói) thuốc lá điếu hiệu Craven “A”.
Khoản 21 iờ n à 08 thán 4 năm 2019, D điều khiển xe ô tô biển số 61A-428.38 chở H đến biên iới Campuchia ặp O mua 1.000 bao thuốc lá điếu nhập lậu hiệu Jet và 1.000 bao thuốc lá điếu nhập lậu hiệu Hero với iá tiền tổn cộn là 26.800.000đồn nhưn nợ tiền mua của O. Sau đó, D điều khiển xe ô tô biển số 61A-428.38 chở H và số thuốc lá điếu nà đến khu côn n hiệp Đồn Nai bán cho Q. Tại đâ , có một n ười đàn ôn khôn rõ họ tên, địa chỉ điều khiển xe ô tô hiệu Innova khôn rõ biển số chờ sẵn. D và H đem số thuốc lá điếu nhập lậu chất lên xe ô tô hiệu Innova, n ười đàn ôn nà trả cho D 27.600.000 đồn , D và H tha phiên nhau điều khiển xe ô tô biển số 61A-428.38 chạ về nhà D, D trả côn cho H 500.000đồn , trả cho O 26.800.000đồn và iữ lại 300.000đồn tiêu xài cá nhân hết.
Khoản 21 iờ n à 11 thán 4 năm 2019, D điều khiển xe ô tô biển số 61A-428.38 chở H đến biên iới Campuchia ặp ôn O và mua 7.200 bao thuốc lá điếu nhập lậu hiệu Jet, 600 bao thuốc lá điếu nhập lậu hiệu Hero, 500 bao thuốc lá điếu hiệu Craven “A” với iá tiền tổn cộn là 113.940.000 đồn , để vận chu ển đến khu côn n hiệp Đồn Nai bán cho Q. Sau khi n ười của ôn O chất thuốc lá vào tron xe ô tô biển số 61A-428.38, D điều khiển xe chở H và số thuốc lá điếu nhập lậu này đi đến khu vực ấp B, xã H, hu ện Đ, tỉnh L thì bị lực lượn Côn an hu ện Đ, tỉnh L phát hiện b t quả tan tạm iữ H và vật chứn để điều tra xử lý, riên D bỏ chạ thoát, đến n à 26/4/2019 D bị b t. Quá trình làm việc với Cơ quan điều tra Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.
Vật chứn thu iữ quả tan ồm có: 01 xe ô tô biển số 61A-428.38; Thuốc lá điếu n oại nhập lậu tổn số 8.300 bao ( ói), tron đó ồm có: 7.200 bao hiệu Jet, 600 bao hiệu Hero, 500 bao hiệu Craven “A”; Một điện thoại di độn hiệu Oppo, số sim 0949794838 và tiền Việt Nam 100.000 đồn của N u n Đặn Tuấn H; Một điện thoại di độn hiệu Nokia 1202, số sim 0937719580 của Võ Công D bỏ lại tại hiện trườn .
Tại côn văn số 37/CV-2019 HHTLVN n à 18 thán 4 năm 2019 của Hiệp hội thuốc lá Việt Nam kết luận: mẫu thuốc lá nhãn hiệu Hero, Jet và Craven “A” do Cơ quan điều tra Côn an hu ện Đức Hoà, tỉnh Lon An cun cấp là thuốc lá điếu nhập lậu.
Tại bản cáo trạn số 157/CT-VKSĐH ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Lon An tru tố các bị cáo Võ Công D và N u n Đặn Tuấn H về tội “Buôn bán hàng cấm” theo qu định tại điểm b khoản 3 Điều 190 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.
Kiểm sát viên sau khi phân tích, đánh iá tính chất và mức độ n u hiểm của hành vi mà các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H â ra; căn cứ vào các tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề n hị Hội đồn xét xử:
Tu ên bố các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H phạm tội “Buôn bán hàng cấm”.
Áp dụn điểm b khoản 3 Điều 190, điểm h khoản 1 Điều 52, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 đề n hị xử phạt bị cáo Võ Công D mức án từ 10 năm đến 11 năm tù.
Áp dụn điểm b khoản 3 Điều 190, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 đề n hị xử phạt bị cáo N u n Đặn Tuấn H mức án từ 08 năm đến 09 năm tù.
Về tan vật:
- Thuốc lá điếu n oại nhập lậu ồm 8.300 bao ( ói), tron đó ồm có: 7.200 bao hiệu Jet, 600 bao hiệu Hero, 500 bao hiệu Craven “A”, do nước n oài sản xuất khôn rõ xuất xứ hàn hóa, khôn hóa đơn, chứn từ được sử dụn vào mục đích phạm tội nên đề n hị tịch thu iao Cơ quan thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa xử lý thuốc lá điếu n oại nhập lậu theo qui định pháp luật.
- Đối với xe ô tô biển số 61A-428.38 là tài sản hợp pháp của bà Võ Nguyên Thùy L, bà L cho ôn N u n Thiện V thuê kinh doanh vận tải khách. Sau đó, ôn V ký hợp đồn cho ôn N ô Chí H thuê lại xe để kinh doanh vận tải khách. n H cho bà N u n Thị Lệ Q thuê lại để kinh doanh. Bà Q giao xe này cho D để kinh doanh và khôn biết việc D cùn với H sử dụn xe làm phươn tiện thực hiện tội phạm. Do đó, Cơ quan điều tra đã tiến hành trao trả xon cho chủ sở hữu hợp pháp là bà Võ Nguyên Thùy L xe ô tô biển số 61A-428.38 là phù hợp.
- Đối với 01 điện thoại di độn hiệu Oppo, số sim 0949794838 thu iữ của N u n Đặn Tuấn H và 01 điện thoại di độn hiệu Nokia 1202, số sim 0937719580 thu iữ của Võ Công D dùn liên lạc vào mục đích phạm tội nên đề n hị tịch thu bán sun côn quỹ Nhà nước.
Đối với số tiền Việt Nam 100.000 đồn thu iữ của N u n Đặn Tuấn H, tiền nà là tiền cá nhân của H, khôn phải tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội nhưn H có ý kiến khôn nhận lại nên đề n hị tịch thu số tiền trên của H sun côn quỹ.
Về trách nhiệm dân sự: Bà Võ Nguyên Thùy L sau khi nhận lại xe ô tô biển số 61A-428.38, bà L có êu cầu bị cáo D bồi thườn tiền sửa xe với số tiền là 25.561.000đồn theo hóa đơn sửa chữa xe n à 31/7/2019. Xét bà L êu cầu bị cáo D bồi thườn tiền sửa xe 25.561.000đồn là phù hợp pháp luật nên đề n hị HĐXX chấp nhận. Tại phiên tòa, bà N u n Thị Lệ Q (mẹ bị cáo D) tự n u ện tha bị cáo D bồi thườn cho bà Võ Nguyên Thùy L chi phí sửa xe là 25.561.000đồn vào ngày 30/7/2020 nên đề n hị HĐXX hi nhận.
N oài ra, bị cáo Võ Công D có thu lợi bất chính 300.000đồn đã tự n u ện nộp vào n à 19/11/2019. Bị cáo N u n Đặn Tuấn H có thu lợi bất chính 500.000đồn cũn đã tự n u ện iao nộp lại nên đề n hị tịch thu sun côn quỹ Nhà nước.
Căn cứ vào các chứn cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầ đủ, toàn diện chứn cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và nhữn n ười tham ia tố tụn khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
. Đánh giá về hành vi, quyết định tố tụng: Cơ quan điều tra Côn an hu ện Đ và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đ và Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, tru tố đã thực hiện đún về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục, các chứn cứ đã thu thập là có căn cứ, đún qu định của Bộ luật tố tụn hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo, n ười tham ia tố tụn khác khôn có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn . Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụn của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng:
Đối với ôn N u n Thiện V, ông Ngô Chí H là n ười có qu ền n hĩa vụ liên quan v n mặt nhưn đã được cơ quan điều tra lấ lời khai làm rõ để xác định sự thật vụ án, sự v n mặt của họ khôn ảnh hưởn ì đến phiên tòa nên Hội đồn xét xử vẫn tiến hành xét xử v n mặt họ theo Điều 292 Bộ Luật Tố tụn hình sự năm 2015.
. Đánh giá chứng cứ của Hội đồng xét xử:
. Hành vi khách quan của các bị cáo Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H đã thực hiện:
Tại phiên tòa, các bị cáo thốn nhất khai nhận: Vào khoản 21 iờ n à 11 thán 4 năm 2019, Võ Công D cùn với N u n Đặn Tuấn H đã thực hiện hành vi mua của n ười có tên O khôn rõ nhân thân lai lịch 8.300 bao ( ói) thuốc lá điếu nhập lậu các loại, ồm có: 7.200 bao hiệu Jet, 600 bao hiệu Hero, 500 bao hiệu Craven “A”, với iá tiền tổn cộn là 113.940.000 đồn , D sử dụn xe ô tô biển số 61A-428.38 vận chu ển số thuốc lá trên về tỉnh Đồn Nai bán lại cho n ười có tên Quân không rõ nhân thân lai lịch thu lợi nhuận. Khi D điều khiển xe ô tô biển số 61A-428.38 chở H và số thuốc lá điếu nói trên đi đến khu vực ấp B, xã H , hu ện Đ, tỉnh L thì bị lực lượn Côn an hu ện Đ, tỉnh L phát hiện b t quả tan tạm iữ n ười và vật chứn để điều tra xử lý. N oài ra, D và H còn khai nhận vào n à 08 thán 4 năm 2019, đã cùn nhau sử dụn xe ô tô biển số 61A-428.38 mua của O 1.000 bao thuốc lá điếu hiệu Jet và 1.000 bao thuốc lá điếu hiệu Hero, bán trót lọt cho Quân thu lợi 800.000 đồn , D trả côn cho H 500.000 đồn , D iữ lại 300.000 đồn tiêu xài cá nhân hết.
Theo côn văn số 37/CV-2019 HHTLVN n à 18 thán 4 năm 2019 của Hiệp hội thuốc lá Việt Nam kết luận: mẫu thuốc lá nhãn hiệu Hero, Jet và Craven “A” do Cơ quan điều tra Côn an hu ện Đ, tỉnh L cun cấp là thuốc lá điếu nhập lậu.
. Nhận định của Hội đồn xét xử:
Xét lời khai nhận của các bị cáo trước tòa hoàn toàn phù hợp với lời khai của nhữn n ười làm chứn ; phù hợp với Biên bản b t n ười có hành vi phạm tội quả tang do Côn an hu ện Đức Hòa lập vào lúc 00 iờ 45 phút n à 12/4/2019; phù hợp với các chứn cứ khách quan khác có tron hồ sơ đã thu thập được thẩm tra côn khai tại phiên tòa.
Hội đồn xét xử có căn cứ kết luận các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H có hành vi mua thuốc lá n oại nhập lậu với số lượn 8.300 bao ( ói), ồm các loại: 7.200 bao hiệu Jet, 600 bao hiệu Hero, 500 bao hiệu Craven “A”; Bị cáo D sử dụn xe ô tô vận chu ển từ khu vực biên iới Campuchia đem về tỉnh Đồn Nai bán lại, khi đến địa phận xã Hòa Khánh Đôn , hu ện Đức Hòa thì bị Côn an hu ện Đ b t quả tan . Tron đó, D thực hiện tội phạm với vai trò vừa n ười chủ mưu và vừa thực hành, bị cáo H là đồn phạm thực hiện hành vi với vai trò n ười iúp sức. Hành vi nà của Võ Công D và N u n Đặn Tuấn H đã vi phạm qui định tại Điều 7 Thôn tư số 36/2012/TTLT n à 07/12/2012; khoản 9 Điều 11b N hị định số 76/2010/NĐ-CP n à 12/7/2010 của Chính phủ về lĩnh vực kinh doanh, sản xuất rượu và thuốc lá n oại nhập lậu.
Do đó, Hội đồn xét xử có đủ căn cứ kết luận hành vi của các bị cáo Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H đủ ếu tố cấu thành tội “Buôn bán hàng cấm”, tội phạm và hình phạt được qu định tại điểm b khoản 3 Điều 190 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Hành vi buôn hàn cấm của bị cáo Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H đã xâm hại đến chế độ độc qu ền của Nhà nước về quản lý, sản xuất, kinh doanh một số loại hàn cấm. Khi thực hiện hành vi, các bị cáo có đủ năn lực trách nhiệm hình sự và nhận thức được hành vi của các bị cáo là vi phạm pháp luật nhưn vẫn bất chấp pháp luật thực hiện với lỗi cố ý. Hành vi trái pháp luật của các bị cáo D, H cần xử lý n hiêm theo pháp luật hình sự. Như vậ , cáo trạn của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đ, tỉnh L tru tố các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H về tội “Buôn bán hàng cấm” là có căn cứ, đún n ười, đún tội và đún pháp luật. Xét đề n hị của Kiểm sát viên về áp dụn hình phạt tù có thời hạn đối với các bị cáo Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H là phù hợp nên Hội đồn xét xử xét hi nhận.
. Đánh giá về tình tiết định khung, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Về tình tiết định khun : Hành vi của các bị cáo Võ Côn D, N u n Đặn Tuấn H buôn bán thuốc lá n oại có số lượn 8.300 ói, thuộc tình tiết định khung tăn nặn theo khoản 3 Điều 190 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
. Về các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với bị cáo Võ Côn D:
Tình tiết tăn nặn : Bị cáo Võ Công D đã có tiền án nhưn tái phạm nên bị áp dụn tình tiết tăn nặn theo qui định tại Điểm h khoản 1 Điều 52 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Tình tiết iảm nhẹ: Bị cáo Võ Công D trong quá trình điều tra thành khẩn khai báo hành vi phạm tội, có nộp tiền thu lợi bất chính, ôn bà nội là n ười có côn với cách mạn là tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 nên có xem xét iảm nhẹ một phần khi qu ết định hình phạt.
. Về các tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với bị cáo N u n Đặn Tuấn H:
Tình tiết tăn nặn : Bị cáo N u n Đặn Tuấn H khôn có tình tiết tăn nặn theo Điều 52 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Tình tiết iảm nhẹ: Bị cáo N u n Đặn Tuấn H thành khẩn khai báo hành vi phạm tội, nộp tiền thu lợi bất chính là tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 nên có xem xét iảm nhẹ một phần khi qu ết định hình phạt.
Đối với Bị cáo Võ Công D đan chấp hành Bản án hình sự sơ thẩm số 29/2018/HS-ST n à 24/8/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Đức Huệ, tỉnh Lon An. Do đó, cần áp dụn Điều 56 BLHS năm 2015, tổn hợp hình phạt tại bản án số 29/2018/HS-ST ngà 24/8/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Đức Huệ đã xử phạt D là 03 năm 09 thán tù. Buộc bị cáo D phải chấp hành hình phạt chun hai bản án.
. Về tang vật: Áp dụn Điều 47 BLHS năm 2015, khoản 2 Điều 106 BLTTHS năm 2015; Qu ết định số 20/2018/QD-TTg n à 26/4/2018 của Thủ tướn Chính phủ qu định việc thực hiện tiêu hủ thuốc lá n oại nhập lậu và thí điểm bán đấu iá thuốc lá n oại nhập lậu.
- Đối với 8.300 bao ( ói) thuốc lá điếu nhập lậu các loại ồm: 7.200 bao hiệu Jet, 600 bao hiệu Hero, 500 bao hiệu Craven “A” là tan vật của vụ án, đề n hị tịch thu và iao Cơ quan thi hành án dân sự hu ện Đ xử lý thuốc lá n oại nhập lậu theo qui định pháp luật.
- Đối với xe ô tô biển số 61A-428.38 là tài sản hợp pháp của bà Võ Nguyên Thùy L, cơ quan điều tra đã trả cho chủ sở hữu theo biên bản n à 02/7/2019 nên khôn đề cập iải qu ết.
- Đối với điện thoại di độn hiệu Nokia, số SIM 093771950 đã qua sử dụn của bị cáo D; điện thoại di độn hiệu Oppo, số SIM 0949794838 đã qua sử dụn của bị cáo H, hai điện thoại nà được sử dụn vào mục đích liên lạc để mua bán thuốc lá lậu nên cần tịch thu bán sun côn quỹ Nhà nước.
- Đối với tiền thu lợi bất chính là 300.000đồn theo biên lai thu số 0002002 n à 19/11/2019 của bị cáo Võ Công D đã iao nộp do cơ quan Thi hành án đan tạm iữ cần tịch thu sun côn quỹ Nhà nước.
- Đối với tiền thu lợi bất chính 500.000đồn của bị cáo N u n Đặn Tuấn H đã tự n u ện iao nộp lại nên cần tịch thu sun côn quỹ Nhà nước.
- Đối với số tiền Việt Nam 100.000đồn đan thu iữ là tiền cá nhân của N u n Đặn Tuấn H khôn liên quan đến vụ án. Tại phiên tòa, bị cáo H có ý kiến khôn nhận lại nên cần tịch thu số tiền 100.000đồn của H sun côn quỹ Nhà nước.
Tổn số tiền 600.000đồn của bị cáo N u n Đặn Tuấn H do Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa đan tạm iữ theo biên lai thu số 0001998 n à 15/11/2019.
- Bà Võ Nguyên Thùy L êu cầu bị cáo D bồi thườn lại tiền sửa xe với chi phí đã thanh toán là 25.561.000đồn . Xét, tron lúc vận chu ển thuốc lá và bị Côn an rượt đuổi bị cáo D đã lái va chạm xe ô tô biển số 61A-428.38 vào cột điện làm hư hỏn phần đầu xe ô tô của bà L. Bà L cun cấp hóa đơn sửa chữa xe n à 31/7/2019 đã chi sửa chữa với số tiền 25.561.000đồn . Do đó, bà L êu cầu bị cáo D bồi thườn tiền sửa xe 25.561.000đồn là phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Tại phiên tòa, bà N u n Thị Lệ Q (mẹ bị cáo D) đồn ý tha bị cáo D bồi thườn cho bà Võ Nguyên Thùy L chi phí sửa xe là 25.561.000đồn vào n à 30/7/2020, việc thỏa thuận bồi thườn là tự n u ện, phù hợp pháp luật nên HĐXX hi nhận.
- Đối với ôn N u n Thiện V, ông Ngô Chí H và bà N u n Thị Lệ Q là nhữn n ười thuê lại xe ô tô To ota Corolla biển số 61A-428.38 của bà Võ Nguyên Thùy L để kinh dO. Ông V, ông H và bà Q khôn biết D và H thuê xe để dùn làm phươn tiện thực hiện hành vi phạm tội nên cơ quan chức năn khôn đề cập xử lý là phù hợp.
- Đối với n ười đàn ôn tên O có hành vi bán thuốc lá điếu nhập lậu, bốn n ười đàn ôn iao thuốc lá điếu nhập lậu và n ười có tên Q mua thuốc lá điếu nhập lậu, do chỉ có lời khai du nhất của bị cáo D và khôn xác định được nhân thân lai lịch của nhữn n ười nà nên đề n hị Cơ quan điều tra tiếp tục tru xét làm rõ xử lý sau.
. Về án phí: Căn cứ vào Điều 135; Điều 136 của Bộ luật tố tụn hình sự; Điều 23; Điều 26 và Danh mục án phí của N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ quốc hội quy định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H mỗi bị cáo phải nộp 200.000đồn án phí hình sự sơ thẩm. Riêng bị cáo Võ Công D phải nộp 1.278.050đồn án phí dân sự sơ thẩm sun côn quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Về tội D: Tu ên bố bị cáo Võ Côn D, bị cáo N u n Đặn Tuấn H phạm tội “Buôn bán hàn cấm”.
2. Về Điều luật áp dụng và hình phạt:
2.1. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 56 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017. Xử phạt bị cáo Võ Công D 10 (mười) năm tù.
Tổn hợp với bản án số 29/2018/HS-ST n à 24/8/2018 của Tòa án nhân dân hu ện Đức Huệ, tỉnh Lon An đã xử phạt Võ Công D mức án là 03 năm 09 thán tù. Buộc bị cáo Võ Công D phải chấp hành hình phạt chun hai bản án là 13 năm 09 tháng tù. Thời hạn tù tính từ n à 26/4/2019 (n à bị b t theo lệnh tru nã).
2.2. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 190, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017. Xử phạt bị cáo N u n Đặn Tuấn H 08 (tám) năm tù. Thời hạn tù tính từ n à b t thi hành án.
3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn khoản 2 Điều 106 BLTTHS năm 2015; khoản 2 Điều 48 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Ghi nhận sự thỏa thuận iữa bị cáo Võ Công D và bà N u n Thị Lệ Q (mẹ bị cáo D) với bà Võ Nguyên Thùy L về việc bà N u n Thị Lệ Q tự n u ện tha bị cáo D bồi thườn cho bà Võ Nguyên Thùy L chi phí sửa xe là 25.561.000đồn (Hai mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi mốt n àn đồn ).
Buộc bà N u n Thị Lệ Q có trách nhiệm bồi thườn cho bà Võ Nguyên Thùy L chi phí sửa xe là 25.561.000đồn (Hai mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi mốt n àn đồn ). Thời ian bồi thườn vào ngày 30/7/2020.
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ n à có đơn êu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) bên có n hĩa vụ chưa thi hành xon số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tươn ứn với số tiền và thời ian chưa thi hành, trừ trườn hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Về tang vật: Áp dụn khoản 1 Điều 47 BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017 và Điều 106 BLTTHS năm 2015.
- Tịch thu 8.300 bao ( ói) thuốc lá n oại nhập lậu, tron đó hiệu Jet với số lượn 7.200 ói, hiệu Hero với số lượn 600 ói, hiệu Craven “A” với số lượn 500gói. Giao 8.300 bao ( ói) thuốc lá n oại nhập lậu cho Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa xử lý thuốc lá n oại nhập lậu bị tịch thu theo qui định tại Qu ết định số 20/2018/QĐ-TT n à 26/4/2018 của Chính Phủ.
- Tịch thu bán sun côn quỹ Nhà nước điện thoại di độn hiệu Oppo, số SIM 0949794838 và điện thoại di độn hiệu Nokia, số SIM 093771950.
(Các tan vật trên hiện do Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa đan quản lý theo biên bản iao nhận vật chứn n à 15/11/2019).
- Tịch thu số tiền 600.000đồn đan tạm iữ của bị cáo N u n Đặn Tuấn H do Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa đan tạm iữ theo biên lai thu số 0001998 ngày 15/11/2019 sun côn quỹ Nhà nước.
- Tịch thu số tiền thu lợi bất chính 300.000đồn của bị cáo Võ Công D nộp do Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa đan tạm iữ theo biên lai thu số 0002002 ngày 19/11/2019 sun côn quỹ Nhà nước.
5. Về án phí: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015.
- Buộc các bị cáo Võ Công D, N u n Đặn Tuấn H mỗi bị cáo nộp 200.000đồn án phí HSST sun vào ngân sách Nhà nước.
- Buộc bị cáo Võ Công D nộp 1.278.050đồn án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước.
6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan có mặt được qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à tu ên án. Riên n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan v n mặt được qu ền khán cáo tron hạn 15 n à kể từ n à nhận được bản án hoặc từ n à niêm ết.
“Trườn hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu định các điều 6, 7 và 9 Luật 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nhận
:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lon An;
Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND hu ện Đức Hòa;
- CC THADS hu ện Đức Hòa;
- N ười tham ia tố tụn ;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Nguyễn Khắc Linh Duy Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa La Văn Việt – Nguyễn Chí Lin
Nguyễn Khắc Linh Duy
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Lon An; Thẩm phán - VKSND hu ện Đức Hòa; - CC THADS hu ện Đức Hòa; - N ười tham ia tố tụn ; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Khắc Linh Duy |