- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH MTV T - Công ty cổ phần T"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên T đối với Bị đơn: Công ty cổ phần T về việc: Tranh chấp Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH và Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH ký ngày 01/01/2018 giữa Công ty TNHH Một Thành Viên T với Công…
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2025/KDTM-ST Ngày: 24/4/2025 V/v: Tranh chấp Hợp đồng Hợp tác cung cấp dịch vụ; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lệ Thủy;
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Oanh; Bà Phạm Thị Mai Anh.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Trang - Thư ký Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Trần Nam – Kiểm sát viên;
Ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 117/2024/TLST-KDTM ngày 24 tháng 12 năm 2024, về việc: Tranh chấp Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ trên mạng thông tin di động Vinaphone, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2025/QĐXXST-KDTM ngày 10/4/2025 của Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm đối với các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên T (Tên viết tắt là: Công ty T); Địa chỉ trụ sở chính: Thôn B, thị trấn T, huyện V, tỉnh V;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị HN; Chức vụ: Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ánh N; Sinh năm: 1982 và Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 2002; Địa chỉ liên hệ: Tòa A6B, Khu tái định cư N, đường M, phường T, quận C, thành phố H (Theo Văn bản ủy quyền số: 01/2024/UQ ngày 17/12/2024 của Công ty TNHH MTV T);
(Bà N có mặt tại phiên tòa)
Bị đơn: Công ty cổ phần T (Tên viết tắt là: Công ty T); Địa chỉ trụ sở chính: Số 19, ngách 167A, ngõ 63 đường L, phường M, quận N, thành phố H;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc; (Ông T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/5/2024 và văn bản sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 25/11/2014, quá trình giải quyết vụ án, đại diện Công ty TNHH Một Thành Viên T là Nguyên đơn trình bày yêu cầu khởi kiện như sau: Ngày 01/01/2018, Công ty TNHH Một Thành Viên T (Tên gọi tắt là: Công ty T) với Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ H, nay đổi tên là: Công ty cổ phần T (Tên gọi tắt là: Công ty T) ký kết 02 Hợp đồng kinh tế sau đây:
1. Hợp đồng hợp tác phân phối dịch vụ Gamebox trên mạng Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH;
2. Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ Onnews trên mạng thông tin di động Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH;
Theo nội dung của 02 Hợp đồng nêu trên, Công ty T với Công ty T thỏa thuận về hợp tác kinh doanh dịch vụ giá trị tăng Gamebox và Onnews, thời hạn của 02 Hợp đồng là 03 năm kể từ ngày ký Hợp đồng. Kèm theo 02 Hợp đồng nêu trên có các Phụ lục 01, 02, 03 đính kèm, hai bên đã thỏa thuận tỷ lệ phân chia doanh thu, thời gian đối soát và thanh toán doanh thu. Quá trình thực hiện Hợp đồng, hai bên đã hoàn tất việc ký xác nhận đối soát phân chia doanh thu và Công ty T đã xuất hóa đơn cước doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 với tổng số tiền là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng). Tuy nhiên, tính đến ngày 31/5/2024, mặc dù Công ty T đã bàn giao đầy đủ chứng từ thanh toán, Công ty T vẫn chậm thanh toán số tiền này, cụ thể: 748 ngày đối với phần doanh thu tháng 02/2022, 720-713 ngày đối với doanh thu tháng 03/2022, 674 ngày đối với doanh thu tháng 04/2022, 658 ngày đối với doanh thu dịch vụ tháng 05/2022, 481-545 ngày đối với doanh thu tháng 06+07+08+09/2022, 510 ngày đối với doanh thu tháng 10/2022, 481 ngày đối với doanh thu tháng 11/2022, 436 ngày đối với doanh thu tháng 12/2022 so với thời hạn quy định, Công ty T đã vi phạm thỏa thuận trong 02 Hợp đồng nêu trên, gây thiệt hại rất lớn cho Công ty T. Vì vậy, căn cứ theo Điều II, Phụ lục 01 của 02 Hợp đồng hợp tác nêu trên: “Công ty T sẽ thanh toán chậm nhất trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được biên bản đối soát và hoá đơn bên T gửi sang. Bất cứ khoản tiền nào T nợ T sẽ được tính theo lãi suất 1%/tháng đối với khoản nợ trên 5 ngày làm việc và tính theo lãi suất 1.5%/tháng đối với khoản nợ vượt quá 20 ngày làm việc”. Theo điều khoản thanh toán nêu trên, tính đến ngày 31/5/2024, Công ty T phải thanh toán cho Công ty T số tiền là: 111.685.946 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười một triệu, sáu trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó gồm có: Nợ gốc doanh thu dịch vụ là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng); Số tiền lãi chậm trả là: 16.743.743 đồng (Bằng chữ: Mười sáu triệu, bẩy trăm bốn mươi ba nghìn, bẩy trăm bốn mươi ba đồng).
Số tiền nợ theo Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH: Số tiền nợ gốc là: 42.482.895 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm chín mươi lăm đồng); Số tiền lãi chậm trả là: 7.487.273 đồng (Bằng chữ: Bẩy triệu, bốn trăm tám mươi bẩy nghìn, hai trăm bẩy mươi ba đồng), cụ thể như sau: Tháng
Số
Ngày xuất Nợ gốc
Ngày đến Số ngày Lãi suất Tiền lãi
Hoá đơn Hoá đơn
hạn thanh quá hạn chậm trả chậm trả
toán
thanh (%/ngày)
toán 02/2022 0000318 07/04/2022 4.270.776 14/05/2022 748
0.03%
958.362 03/2022 0000345 17/05/2022 4.319.842 18/06/2022 713
0.03%
924.014 04/2022 16
24/06/2022 4.104.777 27/07/2022 674
0.03%
829.986 05/2022 34
12/07/2022 3.968.827 12/08/2022 658
0.03%
783.446 06/2022 48
31/08/2022 3.373.503 03/12/2022 545
0.03%
551.568 07/2022 77
30/09/2022 2.778.179 03/12/2022 545
0.03%
454.232 08/2022 105
31/10/2022 3.580.309 03/12/2022 545
0.03%
585.381 09/2022 107
31/10/2022 3.528.523 03/12/2022 545
0.03%
576.914 06/2022 113
02/11/2022 194.670
03/12/2022 545
0.03%
31.829 07/2022 114
02/11/2022 1.056.854 03/12/2022 545
0.03%
172.796 10/2022 131
30/11/2022 3.497.133 07/01/2023 510
0.03%
535.061 11/2022 176
31/12/2022 4.607.512 05/02/2023 481
0.03%
664.864 12/2022 13
08/02/2023 3.201.990 22/03/2023 436
0.03%
418.820 TỔNG CỘNG:
42.482.895
7.487.273
Số tiền nợ theo Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH: Số tiền nợ gốc là: 52.459.308 đồng (Bằng chữ: Năm mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm linh tám đồng); Số tiền lãi chậm trả là: 9.256.470 đồng (Bằng chữ: Chín triệu, hai trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm bẩy mươi đồng), cụ thể như sau: Tháng
Số
Ngày xuất
Nợ gốc Ngày đến Số ngày Lãi suất Tiền lãi
Hoá đơn Hoá đơn
hạn thanh quá hạn chậm trả chậm trả
toán
thanh (%/ngày)
toán 02/2022 0000316 07/04/2022 5.781.417 14/05/2022 748
0.03%
1.297.350 03/2022 0000340 11/05/2022 5.540.525 11/06/2022 720
0.03%
1.196.753 04/2022
17 24/06/2022 5.306.282 27/07/2022 674
0.03%
1.072.930 05/2022
33 12/07/2022 5.102.214 12/08/2022 658
0.03%
1.007.177 06/2022
49 31/08/2022 4.730.391 05/02/2023 481
0.03%
682.595 07/2022
76 30/09/2022 4.855.184 03/12/2022 545
0.03%
793.823 08/2022 104 31/10/2022 4.609.177 03/12/2022 545
0.03%
753.600 09/2022 106 31/10/2022 4.320.720 03/12/2022 545
0.03%
706.438 07/2022 115 02/11/2022
7.672 03/12/2022 545
0.03%
1.254 10/2022 130 30/11/2022 4.218.942 07/01/2023 510
0.03%
645.498 06/2022 174 31/12/2022
26.083 05/02/2023 481
0.03%
3.764 11/2022 175 31/12/2022 4.002.087 05/02/2023 481
0.03%
577.501 12/2022
14 08/02/2023 3.958.614 22/03/2022 436
0.03%
517.787
TỔNG CỘNG:
52.459.308
9.256.470
Công ty T đề nghị Tòa án giải quyết các yêu cầu của Công ty T đối với Công ty T như sau:
1. Buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT.
2. Buộc Công ty T thanh toán khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán từ tháng 2 đến tháng 12/2022 tính đến ngày 31/5/2024 là: 16.743.743 đồng (Bằng chữ: Mười sáu triệu, bẩy trăm bốn mươi ba nghìn, bẩy trăm bốn mươi ba đồng).
3. Buộc Công ty T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn T là Người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần T là Bị đơn có ý kiến như sau: Ông T xác nhận ngày 01/01/2018, Công ty TNHH Một Thành Viên T (Tên gọi tắt là: Công ty T) với Công ty cổ phần T (Tên gọi tắt là: Công ty T) ký kết 02 Hợp đồng
kinh
tế
số:
0101/2018/HĐHT/TV-HH
và
số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH, hai bên thỏa thuận về hợp tác kinh doanh dịch vụ giá trị tăng Gamebox và Onnews. Ông T xác nhận Công ty T đã xuất đầy đủ hóa đơn GTGT cho Công ty T. Ông T xác nhận tính đến ngày 10/4/2025 Công ty T còn nợ Công ty T số tiền nợ gốc là: 42.482.895 đồng đối với Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH và đối với Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH thì số tiền nợ gốc là: 52.459.308 đồng. Tổng số tiền nợ gốc của cả 02 Hợp đồng là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT. Nhưng do hiện nay tình hình Công ty T đang gặp khó khăn, ông T đề nghị Công ty T xem xét cho Công ty T thanh toán tiền nợ gốc, miễn thanh toán tiền lãi chậm trả đối với 02 Hợp đồng kinh tế nêu trên. Ông T đề nghị Công ty T xem xét cho Công ty T thanh toán tiền nợ gốc thành 06 lần cụ thể như sau:
Lần 1: Thanh toán 15.000.000 đồng vào ngày 05/6/2025
Lần 2: Thanh toán 15.000.000 đồng vào ngày 05/9/2025
Lần 3: Thanh toán 15.000.000 đồng vào ngày 05/12/2025
Lần 4: Thanh toán 15.000.000 đồng vào ngày 05/3/2026
Lần 5: Thanh toán 15.000.000 đồng vào ngày 05/6/2026
Lần 6: Thanh toán 19.942.203 đồng vào ngày 05/9/2026
Đại diện Công ty T không đồng ý với ý kiến của đại diện Công ty T về phương án trả nợ và có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và đưa vụ án ra xét.
Tại phiên tòa, đại diện Bị đơn vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt), đại diện Nguyên đơn có ý kiến: Công ty T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với Công ty T như sau:
1. Buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT.
2. Buộc Công ty T thanh toán khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ từ tháng 2 đến tháng 12/2022 tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng).
3. Buộc Công ty T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 30; 35; 39; 48; 203 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa như sau: Nguyên đơn, Bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70; 71; 72 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 116; 117; 351; 357; 398; 468; 513; 515 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 2; Điều 3 và Điều 42 của Luật Viễn Thông năm 2009; Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với Công ty T: Buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 121.028.259 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi chín đồng), trong đó gồm có:
- Nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT;
- Tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nợ gốc tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện ngày 31/5/2024 và văn bản sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 25/11/2014, Công ty TNHH Một Thành Viên T là Nguyên đơn khởi kiện đối với Bị đơn: Công ty cổ phần T về việc: Tranh chấp 02 hợp đồng kinh tế sau đây:
1. Hợp đồng hợp tác phân phối dịch vụ Gamebox trên mạng Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH;
2. Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ Onnews trên mạng thông tin di động Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH;
Đây là vụ án Kinh doanh thương mại, tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động Viễn thông tại Việt Nam (Theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Luật Viễn Thông năm 2009); Bị đơn có địa chỉ trụ sở chính tại phường M, quận N, thành phố H, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 và Điểm b Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đại diện Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt) Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đại diện Bị đơn là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn không yêu cầu phản tố nên Tòa án không xét xét.
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Tại phiên tòa, đại diện Nguyên đơn có ý kiến: Công ty T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với Công ty T như sau:
1. Buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT.
2. Buộc Công ty T thanh toán khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ từ tháng 2 đến tháng 12/2022 tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng).
3. Buộc Công ty T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Xét 02 Hợp đồng hợp tác phân phối/cung cấp dịch vụ ngày 01/01/2018 và các Phụ lục 01, 02, 03 đính kèm Hợp đồng ký giữa Công ty TNHH Một Thành Viên T (Tên gọi tắt là: Công ty T) với Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ H, nay đổi tên là: Công ty cổ phần T (Tên gọi tắt là: Công ty T), gốm có:
1. Hợp đồng hợp tác phân phối dịch vụ GAMEBOX trên mạng Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH;
2. Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ ONNEWS trên mạng thông tin di động Vinaphone số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH;
Nhận thấy: Đây là Hợp đồng dân sự thỏa thuận giữa hai bên để thực hiện một phần công việc trong hoạt động Viễn thông tại Việt Nam, thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Luật Viễn Thông năm 2009, Hợp đồng được ký kết là người có thẩm quyền, nội dung và hình thức của Hợp đồng đúng quy định của pháp luật, các bên ký kết Hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định tại Điều 42 của Luật Viễn Thông năm 2009 và các Điều 116; 117 của Bộ luật Dân sự nên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên.
Xét nội dung của 02 Hợp đồng nêu trên hai bên thỏa thuận như sau: “Hai Bên nhất trí thỏa thuận hợp tác trên cơ sở cùng có lợi để tổ chức khai thác và cung cấp dịch vụ GAMEBOX/ONNEWS cho khách hàng sử dụng mạng thông tin di động Vinaphone (Sau đây gọi tắt là “Dịch vụ”) phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.”
Nhận thấy: Quá trình thực hiện 02 Hợp đồng nêu trên, Công ty T đã hoàn thành công việc theo thỏa thuận trong 02 Hợp đồng, đại diện Công ty T và Công ty T đã ký các Biên bản đối soát/xác nhận/quyết toán doanh thu phân chia dịch vụ GAMEBOX/ONNEWS Công ty T đã xuất các hóa đơn GTGT cước doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12/2022 với tổng số tiền là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng), cụ thể theo 02 Hợp đồng như sau:
Số tiền nợ theo Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH là: 42.482.895 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm chín mươi lăm đồng) như sau:
Tháng
Số
Ngày xuất
Nợ gốc
Ngày đến hạn
Hoá đơn
Hoá đơn
thanh toán
02/2022
0000318 07/04/2022
4.270.776
14/05/2022
03/2022
0000345 17/05/2022
4.319.842
18/06/2022
04/2022
24/06/2022
4.104.777
27/07/2022
05/2022
34
12/07/2022
3.968.827
12/08/2022
06/2022
48
31/08/2022
3.373.503
03/12/2022
07/2022
77
30/09/2022
2.778.179
03/12/2022
08/2022
105
31/10/2022
3.580.309
03/12/2022
09/2022
107
31/10/2022
3.528.523
03/12/2022
06/2022
113
02/11/2022
194.670
03/12/2022
07/2022
114
02/11/2022
1.056.854
03/12/2022
10/2022
131
30/11/2022
3.497.133
07/01/2023
11/2022
176
31/12/2022
4.607.512
05/02/2023
12/2022
13
08/02/2023
3.201.990
22/03/2023
TỔNG CỘNG:
42.482.895
Số tiền nợ theo Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH là: 52.459.308 đồng (Bằng chữ: Năm mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi chín nghìn, ba trăm linh tám đồng) như sau:
Tháng
Số
Ngày xuất
Nợ gốc Ngày đến hạn
Hoá đơn
Hoá đơn
thanh toán
02/2022
0000316
07/04/2022
5.781.417
14/05/2022
03/2022
0000340
11/05/2022
5.540.525
11/06/2022
04/2022
17
24/06/2022
5.306.282
27/07/2022
05/2022
33
12/07/2022
5.102.214
12/08/2022
06/2022
49
31/08/2022
4.730.391
05/02/2023
07/2022
76
30/09/2022
4.855.184
03/12/2022
08/2022
104
31/10/2022
4.609.177
03/12/2022
09/2022
106
31/10/2022
4.320.720
03/12/2022
07/2022
115
02/11/2022
7.672
03/12/2022
10/2022
130
30/11/2022
4.218.942
07/01/2023
06/2022
174
31/12/2022
26.083
05/02/2023
11/2022
175
31/12/2022
4.002.087
05/02/2023
12/2022
08/02/2023
3.958.614
22/03/2022
TỔNG CỘNG:
52.459.308
Theo Điều 3 của 02 Hợp đồng nêu trên, hai Bên thỏa thuận như sau: “3.9. Chịu trách nhiệm chia sẻ doanh thu dịch vụ với Bên A trên toàn bộ vòng đời của thuê bao Bên A đã phát triển theo tỷ lệ phân chia doanh thu quy định tại Phụ lục số 01 của Hợp đồng này.”.
Công ty T đã vi phạm thỏa thuân về quyền, trách nhiệm của Bên B theo thỏa thuận tại Điều 3 của 02 Hợp đồng nêu trên nên Công ty T khởi kiện yêu cầu Công ty T phải thanh toán cho Công ty T số tiền: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT là tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là có căn cứ.
Nhận thấy: Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn T là Người đại diện theo pháp luật của Công ty T xác nhận tính đến ngày 10/4/2025 Công ty T còn nợ Công ty T số tiền nợ gốc theo Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH
và
Hợp
đồng
số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT. Nhưng do hiện nay tình hình Công ty T đang gặp khó khăn, ông T đề nghị Công ty T xem xét cho Công ty T thanh toán tiền nợ gốc, miễn thanh toán tiền lãi chậm trả đối với 02 Hợp đồng kinh tế nêu trên, đề nghị Công ty T xem xét cho Công ty T thanh toán tiền nợ gốc thành 06 lần, đại diện Công ty T không đồng ý với ý kiến của đại diện Công ty T về phương án trả nợ và có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và đưa vụ án ra xét xử.
Căn cứ Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH và Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH ký ngày 01/01/2018 giữa Công ty T với Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ H, nay đổi tên là: Công ty cổ phần T, các Biên bản đối soát/xác nhận/quyết toán doanh thu phân chia dịch vụ GAMEBOX/ONNEWS ký giữa đại diện 02 Công ty và xác nhận của đại diện Công ty T trong quá trình giải quyết vụ án, có căn cứ để buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT.
Xét yêu cầu của Công ty T về thanh toán 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng) tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ từ tháng 2 đến tháng 12/2022 theo 02 Hợp đồng tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025, gồm có:
Đối với Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH: Số tiền nợ gốc là: 42.482.895 đồng; Tiền lãi chậm trả là: 11.667.589 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, sáu trăm sáu mươi bẩy nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng) cụ thể như sau:
Tháng
Nợ gốc Ngày đến hạn Số ngày quá Lãi chậm
Tiền lãi
thanh toán hạn thanh trả(%/ngày) chậm trả
toán
4/7/2022
4.270.776
14/05/2022
1,076
0.03%
1,378,606
5/17/2022 4.319.842
18/06/2022
1,041
0.03%
1,349,087
6/24/2022 4.104.777
27/07/2022
1,002
0.03%
1,233,896
7/12/2022 3.968.827
12/08/2022
986
0.03%
1,173,979
8/31/2022 3.373.503
03/12/2022
873
0.03%
883,520
9/30/2022 2.778.179
03/12/2022
873
0.03%
727,605
10/31/2022 3.580.309
03/12/2022
873
0.03%
937,683
10/31/2022 3.528.523
03/12/2022
873
0.03%
924,120
11/2/2022
194.670
03/12/2022
873
0.03%
50,984
11/2/2022 1.056.854
03/12/2022
873
0.03%
276,790
11/30/2022 3.497.133
07/01/2023
838
0.03%
879,179
12/31/2022 4.607.512
05/02/2023
809
0.03%
1,118,243
2/8/2023
3.201.990
22/03/2023
764
0.03%
733,896 TỔNG CỘNG: 42.482.895
11.667.589
Đối với Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH: Số tiền nợ gốc là: 52.459.308 đồng; Tiền lãi chậm trả là: 14.418.467 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, sáu trăm sáu mươi bẩy nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng) cụ thể như sau:
Tháng
Nợ gốc Ngày đến hạn Số ngày quá Lãi chậm
Tiền lãi
thanh toán
hạn thanh trả(%/ngày) chậm trả
toán 03/2022
5.540.525 11/06/2022
1,048
0.03%
1,741,941 02/2022
5,781,417 14/5/2022
1,076
0.03%
1,866,241 04/2022
5.306.282 27/07/2022
1,002
0.03%
1,595,068 05/2022
5.102.214 12/08/2022
986
0.03%
1,509,235 06/2022
4.730.391 05/02/2023
0.03%
1,148,066 07/2022
4.855.184 03/12/2022
0.03%
1,271,573 08/2022
4.609.177 03/12/2022
873
0.03%
1,207,143 09/2022
4.320.720 03/12/2022
873
0.03%
1,131,597 07/2022
7.672 03/12/2022
873
0.03%
2,009 10/2022
4.218.942 07/01/2023
838
0.03%
1,060,642 06/2022
26.083 05/02/2023
809
0.03%
6,330 11/2022
4.002.087 05/02/2023
809
0.03%
971,307 12/2022
3.958.614 22/03/2022
764
0.03%
907,314 TỔNG CỘNG: 52.459.308
14.418.467
Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo Phụ lục 01 của 02 Hợp đồng nêu trên, hai Bên thỏa thuận: “- Chậm nhất trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên B nhận được Biên bản đối soát và hóa đơn Bên A gửi sang, Bên B phải thanh toán cho Bên A.
- Bất cứ khoản tiền nào Bên B nợ Bên A sẽ được tính theo lãi suất 1%/tháng đối với khoản nợ trên 5 ngày làm việc và tính theo lãi suất 1.5%/tháng đối với khoản nợ vượt quá 20 ngày làm việc”.
Công ty T tính lãi suất chậm trả 0,03%/ngày = 10,8%/năm đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nên được chấp nhận. Buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T số tiền 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng) tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ từ tháng 2 đến tháng 12/2022 tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là có căn cứ nên được chấp nhận.
Quá trình giải quyết vụ án, Bị đơn không yêu cầu phản tố nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với Công ty T, buộc Công ty T thanh toán cho Công ty T tổng số tiền tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 121.028.259 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi chín đồng), trong đó gồm có:
- Nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 là: 94.942.203 đồng (Bằng chữ: Chín mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, hai trăm linh ba đồng) đã bao gồm thuế VAT;
- Tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nợ gốc tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 26.086.056 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng).
Về đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa đối với việc giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Công ty cổ phần T là Bị đơn phải chịu 6.051.000 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng) toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm do toàn bộ yêu cầu của Nguyên đơn được Tòa án chấp nhận;
Trả lại Công ty TNHH Một Thành Viên T số tiền: 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 30; 35; 39; 147; 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 116; 117; 351; 357; 398; 468; 513; 515 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 2; Điều 3 và Điều 42 của Luật Viễn Thông năm 2009;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên T đối với Bị đơn: Công ty cổ phần T về việc: Tranh chấp Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/TV-HH và Hợp đồng số: 0101/2018/HĐHT/ONNEWS/TV-HH ký ngày 01/01/2018 giữa Công ty TNHH Một Thành Viên T với Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Công nghệ H, nay đổi tên là: Công ty cổ phần T như sau:
1. Buộc Công ty cổ phần T thanh toán cho Công ty TNHH Một Thành Viên T tổng số tiền nợ gốc doanh thu dịch vụ các tháng 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 năm 2022 theo 02 Hợp đồng nêu trên và tiền lãi do chậm thanh toán số tiền nợ gốc tính đến ngày Tòa án xét xử 24/4/2025 là: 121.028.259 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi chín đồng);
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Công ty cổ phần T phải chịu 6.051.000 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
Trả lại Công ty TNHH Một Thành Viên T số tiền: 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Biên lai số 0027798 ngày 20/12/2024).
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Ơ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; Đỗ Thị - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - - Lưu HS-VP. | Đỗ Thị Lệ Thủy |