- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Th L về việc “Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại” với ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H, bà Nguyễn Th Ngọc H1, bà Đinh Th Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 129 Bộ luật D n sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ T NH À RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 27/2023/DS – ST Ngày: 16– 8– 2023 V/v: Thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, T NH À RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Th Nhung
Các H i thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thuận
Bà Nguyễn Th Kim Thanh
- Thư ký phiên toà: Bà Tr nh Th Hằng – Thư ý T a án nh n d n th xã Phú Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát thị xã Phú Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Th Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nh n d n th xã Phú Mỹ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ lý số 67/2022/TLST – DS ngày 26 tháng 4 năm 2022. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 26/2023/QĐXXST – DS ngày 26 tháng 6 năm 2023, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 22/2023/QĐST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Th L, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 8, thôn Đ, xã T, th xã P, tỉnh B.
Uỷ quyền tham gia tố tụng cho ông Huỳnh Ngọc P, sinh năm 1981; đ a chỉ: Khu phố H, phường P, th xã P, tỉnh B theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 25/11/2023 tại Văn ph ng công chứng Nguyễn Xu n T (có mặt).
B đơn:
1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1958 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 11, thôn C, xã T, th xã P, tỉnh B.
2. Bà Nguyễn Th Ngọc H, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 16, thôn C, xã T, th xã P, tỉnh B.
3. Bà Nguyễn Th Ngọc H1, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 16, thôn C, xã T, th xã P, tỉnh B.
4. Bà Đinh Th Q, sinh năm 1950 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp C, xã T, th xã P, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn Q1, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 09, thôn Đ, xã T, th xã P, tỉnh B.
- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 09, thôn Đ, xã T, th xã P, tỉnh B.
- Ch Nguyễn Th L1, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 09, thôn Đ, xã T, th xã P, tỉnh B.
- Anh Nguyễn Văn S1, sinh năm 1997 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Tổ 09, thôn Đ, xã T, th xã P, tỉnh B.
- Em Nguyễn Văn Minh H2, sinh ngày 09/01/2006 (vắng mặt)
Đ a chỉ: thôn C, xã T, th xã P, tỉnh B.
Người đại diện theo pháp luật của em H2: Bà Bùi Th L, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của anh Q1, anh S, ch L1, anh S1, em H2 (bà L đại diện pháp luật): Ông Huỳnh Ngọc P, sinh năm 1981; đ a chỉ: Khu phố H, phường P, th xã P, tỉnh B theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 25/02/2023 tại Văn ph ng công chứng Nguyễn Xu n T (có mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ngày 26/12/2002, bà Bùi Th L nhận chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B của bà Nguyễn Th Triết L2 theo nội dung “Giấy sang nhượng đất” lập cùng ngày có sự chứng kiến của bà Đinh Th L3 (em gái bà Đinh Th Q), bà L m Th N và ông Đặng Văn B. Giá chuyển nhượng là 20.000.000 đồng. Bà L đã giao tiền cho bà L2 và nhận đất sử dụng ổn đ nh từ năm 2002 đến nay hông tranh chấp với ai.
Đất có tứ cận như sau:
Phía Đông giáp đường đi nhà ông C.
Phía T y giáp đất nhà bà L4.
Phía Nam giáp nhà ông C1.
Phía Bắc giáp nhà ông T.
Nguồn gốc do bà Đinh Th Triết L2 nhận chuyển nhượng từ bà Đinh Th Q theo nội dung giấy sang nhượng lập ngày 07/3/2002. Tại thời điểm nhận chuyển nhượng bà L được biết đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quá trình sử dụng đất, bà L nhiều lần yêu cầu bà L2 hoàn thành thủ tục giấy tờ pháp lý thửa đất cho bà nhưng bà L2 chưa thực hiện được. Đến ngày 23/7/2004, bà L2 chết, bà L2 có 03 người con là ông Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1958; bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Th Ngọc H1, sinh năm 1966. Bà L nhiều lần liên hệ gia đình bà L2 và chủ sử dụng đất cũ là bà Đinh Th Q làm thủ tục giấy tờ pháp lý thửa đất cho bà nhưng phía gia đình bà Q, các con của bà L2 hông hợp tác.
Thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B là tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nh n giữa bà và ông Nguyễn Văn C2 (đã chết năm 2019). Cha, mẹ ông C2 đã chết, bà và ông C2 có 05 người con là Nguyễn Văn Q1, sinh năm 1990; Nguyễn Văn S, sinh năm 1992; Nguyễn Th L1, sinh năm 1994; Nguyễn Văn S1, sinh năm 1997 và Nguyễn Văn Minh H2, sinh năm 2006, vợ chồng bà hông có con riêng, con chung nào hác.
Bà L yêu cầu Toà án nh n d n th xã Phú Mỹ giải quyết:
- Công nhận Giấy sang nhượng đất viết tay ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Q và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
- Công nhận Giấy sang nhượng viết tay ngày 26/12/2002 giữa bà Nguyễn Th Triết L2 và bà Bùi Th L có hiệu lực pháp luật.
- Công nhận quyền sử dụng thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B cho bà L và hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn C2 gồm: Nguyễn Văn Q1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Th L1, Nguyễn Văn S1, Nguyễn Văn Minh H2.
- Buộc bà Đinh Th Q, ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H và bà Nguyễn Th Ngọc H1 bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số BX 453897 do Ủy ban nh n d n huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 và giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B cho bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1, em H2.
Đối với các b đơn là ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H, bà Nguyễn Th Ngọc H1, bà Đinh Th Q: Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt, niêm yết công hai các văn bản tố tụng cho b đơn. Tuy nhiên, các b đơn hông đến T a án tham gia tố tụng, hông gửi văn bản trình bày ý iến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và hông có đơn yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn bà L.
Đại diện người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phương trình bày:
Các anh, ch Nguyễn Văn Q1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Th L1, Nguyễn Văn S1, Nguyễn Văn Minh H2 là con của bà Bùi Th L và ông Nguyễn Văn C2. Ông C2 đã chết năm 2019. Bà L và ông C2 có 05 người con là các anh, ch có tên nêu trên, ngoài ra hông có con nuôi, con riêng.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan biết ông C2, bà L nhận chuyển nhượng thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B với bà Nguyễn Th Triết L2. Giá chuyển nhượng là 20.000.000 đồng. Bà L đã đại diện gia đình giao đủ tiền chuyển nhượng cho bà Nguyễn Th Triết L2, đại diện ý tên trên giấy sang nhượng đất với bà L2.
Gia đình đã nhiều lần liên hệ với bà Q để phối hợp tách thửa đất, sang tên cho gia đình bà nhưng bà Q hông hợp tác. Nay người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu Toà án nh n d n th xã Phú Mỹ giải quyết:
- Công nhận giấy sang nhượng đất viết tay ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Q và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
- Công nhận giấy sang nhượng viết tay ngày 26/12/2002 giữa bà Bùi Th L và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
- Công nhận quyền sử dụng thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T, th xã P cho bà Bùi Th L và hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn C2 gồm: anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
- Buộc bà Đinh Th Q, ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H và bà Nguyễn Th Ngọc H1 bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số BX 453897 do Ủy ban nh n d n huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 và giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B .
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đề ngh Hội đồng xét xử giải quyết:
Công nhận giấy sang nhượng đất viết tay ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Q và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
Công nhận giấy sang nhượng viết tay ngày 26/12/2002 giữa bà Bùi Th L và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
Công nhận quyền sử dụng diện tích 511,4m2 (theo sơ đồ v trí do Trung t m Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu đo vẽ ngày 14/7/2022) thuộc thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T n Hải, th xã Phú Mỹ cho bà Bùi Th L và hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn Chuẩn gồm: anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
Buộc bà Đinh Th Q, ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H và bà Nguyễn Th Ngọc H1 bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số BX 453897 do Ủy ban nh n d n huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 và giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B .
Các b đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt hông có lý do.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã Phú Mỹ:
Về việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự. Tuy nhiên, chưa đảm bảo về thời hạn giải quyết vụ án theo quy đ nh tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng d n sự. Xác đ nh đúng thành phần, tư cách của những người tham gia tố tụng, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng và đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đ nh pháp luật. B đơn vắng mặt hông thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đ nh pháp luật. Tại phiên t a, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự về việc xét xử vụ án.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện, một phần yêu cầu độc lập của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Công nhận “giấy sang nhượng đất” lập ngày ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Q và bà Nguyễn Th Triết L2; giấy sang nhượng lập ngày 26/12/2002 giữa bà Bùi Th L và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật; Buộc bà Đinh Th Q bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở số BX 453897 do Ủy ban nh n d n huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 cho bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1, em H2. Về chi phí tố tụng và án phí: Các đương sự có nghĩa vụ nộp theo quy đ nh.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; H i đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn Bà Bùi Th L, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu T a án giải quyết yêu cầu những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà L2 là ông T, Bà H, bà H1 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B (sau đ y gọi tắt là thửa đất số 140) giữa bà L và bà Nguyễn Th Triết L2. Buộc bà Q, ông T, Bà H, bà H1 bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 453897 do UBND huyện T n Thành (nay là th xã Phú Mỹ cấp ngày 01/6/2015 cho bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1, em H2. Vì vậy, T a án xác đ nh quan hệ tranh chấp của vụ án là “Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại” thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n th xã Phú Mỹ được quy đ nh tại khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng d n sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: T a án đã thực hiện việc tống đạt trực tiếp, niêm yết công hai các văn bản tố tụng cho các b đơn theo quy đ nh tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng d n sự nhưng b đơn vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, hoà giải, xét xử sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự, T a án tiến hành xét xử vắng mặt các b đơn theo quy đ nh.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về nguồn gốc thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B (sau đây gọi tắt là thửa đất số 140):
Theo các tài liệu, chứng cứ Toà án thu thập tại Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai th xã Phú Mỹ thể hiện:
Thửa đất số 140 do vợ chồng bà Đinh Th L5, ông Đinh Văn A khai hoang từ năm 1960. Ông Achết năm 1961. Ngày 21/4/1997 bà Đinh Th L5 có đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 6.037,8m2 (trong đó có diện tích của thửa đất số 140). Đến ngày 14/3/2004, bà Đinh Th L5 được UBND huyện T n Thành (nay là th xã Phú Mỹ), tỉnh Bà R a – Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 551580, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 04460 QSDĐ/89/QĐUB đối với các thửa 191, 78, 81, 112, 114, 160, 131, 132, 133, 140, 128, 129 tờ bản đồ số 25, 26 diện tích 6.037,8m2.
Bà L5 chết hông để lại di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất của bà L5 gồm bà Đinh Th Q, bà Đinh Th L3 (đã chết năm 2019) và ông Đinh Văn T2. Ngày 05/01/2015, bà Q, bà L3 và ông T2 đã thống nhất tự nguyện tặng cho toàn bộ phần di sản được hưởng cho bà Đinh Th Q thể hiện tại Văn bản thoả thuận ph n chia di sản lập ngày 05/01/2015 tại Văn ph ng công chứng T, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
Ngày 01/6/2015, bà Qđược UBND huyện T n Thành (nay là th xã Phú Mỹ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 đối với thửa đất số 140 (diện tích 551,7m2) tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B .
[3.2] Xét tính hợp pháp của Giấy sang nhượng ngày 07/3/2002 và Giấy sang nhượng đất ngày 26/12/2002:
Tại thời điểm các bên xác lập giao d ch chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ngày 07/3/2002 và ngày 26/12/2002), thửa đất số 140 chưa được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, bà Q, bà L2, bà L lập giấy viết tay ghi nhận thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bà L đã trả tiền cho bà L2 và nhận đất sử dụng ổn đ nh từ ngày 26/12/2002 đến nay, hông tranh chấp với cá nh n, tổ chức hác.
Xét việc chuyển nhượng thửa đất số 140 giữa các bên tại thời điểm năm 2002 chưa tu n thủ về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy đ nh tại Điều 707 Bộ luật D n sự năm 1995, tuy nhiên thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Q với bà L2 và giữa bà L2 với bà L trên tinh thần tự nguyện hông trái với đạo đức xã hội, được các bên thừa nhận.
Ngày 01/6/2015, bà Qđược UBND huyện T n Thành (nay là th xã Phú Mỹ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 đối với thửa đất số 140 (diện tích 551,7m2) tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B .
Trước khi khởi kiện vụ án, bà L đã có đơn tranh chấp với bà Q tại UBND xã T n Hải. Tại biên bản hoà giải ngày 23/12/2021, ông Đinh Văn T là em bà Q(đại diện bà Qlàm việc) đề ngh UBND xã T n Hải xác minh v trí đất bà L đang sử dụng. Trường hợp diện tích đất bà L sử dụng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bà Qthì gia đình bà Qcó trách nhiệm tách thửa, chuyển nhượng lại cho bà L, nếu chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình sẽ hỗ trợ xác nhận nguồn gốc cho bà L đăng ý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND xã T n Hải mời đơn v đo đạc xác đ nh phần diện tích đất bà L đang thực tế sử dụng thuộc thửa 140. Kiểm tra hồ sơ đ a chính xác đ nh thửa đất 140 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đinh Th Q. UBND xã T n Hải đã mời bà Đinh Th Qlàm việc theo nội dung biên bản hoà giải ngày 23/12/2021 nhưng bà Q hông thực hiện.
Từ các ph n tích trên, đủ cơ sở khẳng đ nh việc thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối vói thửa 140 giữa bà Đinh Th Q với bà Nguyễn Th Triết L2 ngày 07/3/2002; giữa bà Nguyễn Th Triết L2 với bà Bùi Th L ngày 26/12/2002 là có thật. Căn cứ Điều 129, 688 Bộ luật D n sự 2015, cần công nhận thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B theo nội dung giấy sang nhượng ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Qvà bà Nguyễn Th Triết L2 và giấy sang nhượng đất ngày 26/12/2002 giữa bà Nguyễn Th Triết L2 và bà Bùi Th L có hiệu lực.
[3.3] Xét yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất cho bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2 (do bà L là người đại diện theo pháp luật) theo yêu cầu khởi kiện, yêu cầu đ c lập:
Bà Bùi Th L và ông Nguyễn Văn C2 đăng ý ết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh N ngày 22/12/1988. Ông C2 chết ngày 28/7/2019 theo trích lục khai từ số 469/TLKT-BS ngày 01/8/2019 của UBND xã T n Hải. Ông C2 có cha là cụ Nguyễn Văn T3, sinh năm 1928 (đã chết ngày 15/5/2013) và mẹ là cụ Phạm Th N, sinh năm 1933 (đã chết ngày 04/11/2019). Quá trình chung sống bà L và ông C2 có năm người con gồm: Nguyễn Văn Q1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Th L1, Nguyễn Văn S1 và Nguyễn Văn Minh H2.
Căn cứ Điều 29, 33 Luật Hôn nh n và gia đình, xác đ nh thửa đất số 140 là tài sản chung vợ chồng của bà L, ông C2 trong thời kỳ hôn nh n. Ông C2 chết ngày 01/8/2019, căn cứ khoản 1 Điều 651 Bộ luật D n sự xác đ nh hàng thừa kế thứ nhất của ông C2 gồm bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1 và em H2.
Tại phiên toà, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng ý với kết quả đo vẽ thể hiện tại sơ đồ v trí lập ngày 15/7/2022 của Trung t m Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu. Xác đ nh diện tích thửa 140 là 511,4m2. Đối với diện tích 23,3m2 thể hiện tại các điểm mốc 10-11-12-13-14-10 nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan hông yêu cầu giải quyết trong vụ án.
Căn cứ hồ sơ sao lục tại Chi nhánh Văn ph ng đăng ý đất đai th xã Phú Mỹ xác đ nh thửa đất số 140 đã được UBND huyện T n Thành (nay là th xã Phú Mỹ) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 ngày 01/6/2015. Từ khi bà Qđược cấp giấy đến nay hông phát sinh biến động quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, tách – nhập thửa...). Vì vậy, có căn cứ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, một phần yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, buộc bà Q có nghĩa vụ bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 cho bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1 và em H2.
Bà Q chưa giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 cho ông T, Bà H, bà H1 (là người thừa kế theo pháp luật của bà Nguyễn Th Triết L2). Vì vậy, hông có cơ sở buộc ông T, Bà H, bà H1 có nghĩa vụ bàn giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 cho bà L, anh Q1, anh S, ch L1, anh S1 và em H2.
Từ các ph n tích và nhận đ nh nêu trên, có đủ cơ sở chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà L, yêu cầu độc lập của anh Q1, anh S, ch L1, anh S1 và em H2 (do bà L là đại diện theo pháp luật), cụ thể:
Công nhận giấy sang nhượng đất viết tay ngày 07/3/2002 giữa bà Đinh Th Qvà bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
Công nhận giấy sang nhượng viết tay ngày 26/12/2002 giữa bà Bùi Th L và bà Nguyễn Th Triết L2 có hiệu lực pháp luật.
Bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2 được quyền sử dụng diện tích 511,4m2 (theo sơ đồ v trí do Trung t m ỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu đo vẽ ngày 14/7/2022) thuộc thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T n Hải, th xã Phú Mỹ cho bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
Buộc bà Đinh Th Q bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 do UBND huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 và giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B cho bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
Trường hợp bà Q hông bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897; bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2 có quyền liên hệ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất theo quy đ nh của pháp luật.
Ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H, bà Nguyễn Th Ngọc H1 hông quản lý bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 nên hông có cơ sở buộc ông T, Bà H, bà H1 bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
[4] Về chi phí sao lục hồ sơ, chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ, đo vẽ, đ nh giá tài sản: Chi phí hết 10.746.000 đồng. Nguyên đơn bà Bùi Th L tự nguyện nộp và đã nộp xong.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được chấp nhận một phần nên b đơn phải ch u án phí hông có giá ngạch. Tuy nhiên, tại phiên toà người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tự nguyện nộp án phí d n sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp án phí hông có giá ngạch đối với một phần yêu cầu khởi kiện hông được Toà án chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, các điều 5, 147, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Căn cứ Điều 705, 706, 707 Bộ luật D n sự 1995; Điều 129, 688 Bộ luật D n sự 2015; Điều 3, Điều 168 Luật Đất đai 2013; Ngh Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Bùi Th L về việc “Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại” với ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H, bà Nguyễn Th Ngọc H1, bà Đinh Th Q.
Công nhận giấy sang nhượng ngày 07/2002 giữa bà Đinh Th Qvà bà Nguyễn Th Triết L2 và giấy sang nhượng đất ngày 26/12/2002 về việc chuyển nhượng diện tích 4.891,6m2 đất thuộc thửa đất số đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B là hợp pháp.
Bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2 được quyền sử dụng diện tích 511,4m2 (theo sơ đồ v trí do Trung t m ỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà R a – Vũng Tàu đo vẽ ngày 14/7/2022) thuộc thửa đất số 140 tờ bản đồ số 25 toạ lạc tại xã T n Hải, th xã Phú Mỹ.
Buộc bà Đinh Th Qbàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897 do UBND huyện T n Thành cấp ngày 01/6/2015 và giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất số 140, tờ bản đồ số 25 tọa lạc tại xã T, th xã P, tỉnh B cho bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2.
Trường hợp bà Q hông bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897; bà Bùi Th L, anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1, em Nguyễn Văn Minh H2 có quyền liên hệ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất theo quy đ nh của pháp luật.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, một phần yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan về việc buộc ông Nguyễn Ngọc T, bà Nguyễn Th Ngọc H, bà Nguyễn Th Ngọc H1 bàn giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số BX 453897.
3. Về án phí d n sự sơ thẩm:
Bà Bùi Th L phải nộp 600.000đ (sau trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006000 ngày 21/4/2022. Bà L c n phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Văn Q1, anh Nguyễn Văn S, ch Nguyễn Th L1, anh Nguyễn Văn S1 mỗi người phải nộp 600.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006826 ngày 09/3/2023. Anh Q1, anh S, ch L1, anh S1 mỗi người c n phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
Em Nguyễn Văn Minh H2 (do bà Bùi Th L là đại diện theo pháp luật) phải nộp 600.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
4. Về quyền háng cáo đối với Bản án: Trong hạn 15 (Mười lăm) ngày ể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền háng cáo bản án (Riêng đối với những người vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn háng cáo được tính từ ngày bản án được niêm yết công hai hoặc được tống đạt hợp lệ) để yêu cầu T a án tỉnh Bà R a - Vũng Tàu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND th xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS th xã Phú Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN T A Tr n Th Nhun |